Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thị trường bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam ghi nhận sự phát triển nhanh chóng và khẳng định vai trò thiết yếu trong việc bảo vệ an toàn sức khỏe và tài chính cho người dân. Sau giai đoạn biến động lớn từ đại dịch Covid-19 (2019–2021) với nhiều hệ lụy về bệnh lý và sự đảo lộn kinh tế do gián đoạn việc làm, nhận thức của cộng đồng về dự phòng rủi ro thông qua các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ đã gia tăng rõ rệt. Các gói bảo hiểm cung cấp quyền lợi đa dạng trước nguy cơ tử vong, thương tật, chi phí nằm viện, trợ cấp điều trị và hỗ trợ duy trì an ninh tài chính cho gia đình. Cùng với sự gia tăng nhu cầu là áp lực cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ trong và ngoài nước, đòi hỏi các đơn vị phải xây dựng được thương hiệu gắn bó và củng cố mức độ thỏa mãn của khách hàng.

Tại thị trường thành phố Huế, Công ty Bảo hiểm nhân thọ Dai-ichi Life Việt Nam – Chi nhánh Huế phải đối mặt với áp lực cạnh tranh cục bộ song hành cùng yêu cầu thích ứng với đặc tính văn hóa bản địa. Người dân xứ Huế có phong cách sống truyền thống, giản dị, tinh tế và đặc biệt cẩn trọng trong các quyết định chi tiêu tài chính dài hạn. Để duy trì hợp đồng và phát triển mạng lưới người tham gia, việc đánh giá khoa học về cảm nhận chất lượng dịch vụ là cơ sở sống còn. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Nguyễn Minh Thư được thực hiện nhằm giải quyết yêu cầu thực tiễn này.

Mục tiêu chung của đề tài là xác định và phân tích các nhân tố ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ bảo hiểm nhân thọ đến sự hài lòng của khách hàng tại Công ty Bảo hiểm nhân thọ Dai-ichi Life Việt Nam – Chi nhánh Huế; từ đó đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ của đơn vị.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa thành 4 mục tiêu cụ thể:

  1. Tổng hợp các vấn đề lý luận và vấn đề thực tiễn về dịch vụ, bảo hiểm, sự hài lòng của khách hàng.
  2. Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ bảo hiểm nhân thọ.
  3. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ bảo hiểm nhân thọ, xem xét nhân tố nào quan trọng và ảnh hưởng mạnh nhất đến sự hài lòng của khách hàng.
  4. Đề xuất định hướng và các giải pháp phù hợp nhằm tăng mức độ hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ bảo hiểm nhân thọ của công ty.

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu của đề tài gồm 4 nội dung:

  1. Các cơ sở lý thuyết và mô hình nào phù hợp để đánh giá chất lượng dịch vụ bảo hiểm nhân thọ tại Dai-ichi Life – Chi nhánh Huế?
  2. Những nhân tố nào ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ bảo hiểm nhân thọ tại Dai-ichi Life – Chi nhánh Huế?
  3. Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố? Nhân tố nào ảnh hưởng mạnh nhất?
  4. Những giải pháp nào có thể áp dụng và thực hiện để nâng cao sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ bảo hiểm nhân thọ tại Dai-ichi Life – Chi nhánh Huế?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:

  • Đối tượng nghiên cứu: Sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ bảo hiểm nhân thọ tại Công ty Bảo hiểm nhân thọ Dai-ichi Life Việt Nam – Chi nhánh Huế.
  • Đối tượng điều tra: Khách hàng hiện tại đang trực tiếp sử dụng dịch vụ bảo hiểm nhân thọ của Dai-ichi Life tại Chi nhánh Huế.
  • Phạm vi nội dung: Phân tích các nhân tố chất lượng dịch vụ chi phối sự hài lòng và quyết định tham gia sản phẩm bảo hiểm của khách hàng.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty Bảo hiểm nhân thọ Dai-ichi Life Việt Nam – Chi nhánh Huế, tập trung tại Văn phòng Tổng đại lý Huế 1 và Văn phòng Tổng đại lý Phú Lộc.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phản ánh tình hình hoạt động của công ty trong giai đoạn 3 năm 2021–2023; số liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa từ tháng 12/2024 đến tháng 02/2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được tổng hợp từ hệ thống lý luận quản trị dịch vụ và bảo hiểm nhân thọ hiện đại. Nghiên cứu sử dụng định nghĩa dịch vụ theo quan điểm của Philip Kotler (1991), Các Mác và quy định tại Luật Giá năm 2013; đồng thời phân tích 4 đặc tính cơ bản của dịch vụ: tính vô hình (phi vật chất), tính không thể tách rời giữa sản xuất và tiêu dùng, tính không đồng nhất (dị chủng) và tính không thể lưu trữ. Về bảo hiểm nhân thọ, tác giả căn cứ trên Khoản 13 Điều 4 Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022 và định nghĩa của Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam (2011) theo cả phương diện pháp lý lẫn phương diện kỹ thuật.

Về đo lường chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng, khóa luận tiếp cận các mô hình nền tảng:

  • Mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman & cộng sự (1985, 1988).
  • Mô hình đánh giá chất lượng thực hiện SERVPERF của Cronin và Taylor (1992).
  • Mô hình hai khía cạnh chất lượng kỹ thuật (TSQ), chất lượng chức năng (FSQ) và hình ảnh doanh nghiệp của Christian Gronroos (1984).
  • Lý thuyết về mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của Zeithaml & Bitner (2000), Spreng & Mackoy (1996).

Mô hình nghiên cứu thực nghiệm được tác giả kế thừa và điều chỉnh gồm 5 biến độc lập đại diện cho chất lượng dịch vụ: Độ tin cậy (TC), Khả năng đáp ứng (DU), Năng lực phục vụ (PV), Sự đồng cảm (DC), Phương tiện hữu hình (HH) và 1 biến phụ thuộc là Sự hài lòng của khách hàng (HL). Hệ thống thang đo gồm 26 biến quan sát (23 biến quan sát cho các biến độc lập và 3 biến quan sát cho biến phụ thuộc).

Nhóm biến số Ký hiệu Số biến quan sát Nội dung đo lường chính
Độ tin cậy TC 5 biến Khả năng thực hiện dịch vụ chính xác, đúng hẹn ngay từ đầu, giữ đúng cam kết hợp đồng.
Khả năng đáp ứng DU 4 biến Tinh thần sẵn sàng hỗ trợ, xử lý giao dịch linh hoạt, tiết kiệm thời gian cho khách hàng.
Năng lực phục vụ PV 5 biến Trình độ chuyên môn, tác phong nghiệp vụ, kỹ năng tư vấn và giải quyết khiếu nại.
Sự đồng cảm DC 5 biến Thái độ quan tâm cá nhân hóa, thấu hiểu nhu cầu và hoàn cảnh riêng của khách hàng.
Phương tiện hữu hình HH 4 biến Cơ sở vật chất, trang thiết bị văn phòng, trang phục và diện mạo của tư vấn viên.
Sự hài lòng HL 3 biến Cảm nhận tổng thể của khách hàng sau quá trình thụ hưởng dịch vụ bảo hiểm của công ty.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn sâu lãnh đạo và nhân viên văn phòng Dai-ichi Life Huế nhằm tìm hiểu quy trình, chính sách; tiến hành thử nghiệm thang đo sơ bộ trên mẫu nhỏ từ 5 đến 10 khách hàng để chỉnh sửa câu từ trong bảng hỏi trước khi điều tra diện rộng.
  • Nghiên cứu định lượng: Sử dụng bảng hỏi khảo sát đóng với thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không hài lòng đến 5: Hoàn toàn hài lòng).
  • Phương pháp xác định cỡ mẫu: Dựa trên khuyến nghị của Hair & cộng sự (1988), Hair & Bollen (1989) và Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) về tỷ lệ tối thiểu 5 mẫu trên 1 biến quan sát ($26 \times 5 = 130$ mẫu); đồng thời đối chiếu điều kiện phân tích hồi quy bội của Tabachnick & Fidell (1991) theo công thức $n \ge 8m + 50$ ($8 \times 5 + 50 = 90$ mẫu). Tác giả lựa chọn quy mô mẫu chính thức là 150 khách hàng.
  • Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện kết hợp bước nhảy cơ học. Căn cứ lưu lượng trung bình khoảng 60 lượt khách giao dịch mỗi ngày tại văn phòng, tác giả thực hiện khảo sát trong 10 ngày với mục tiêu 15 phiếu/ngày; khoảng cách chọn mẫu được tính toán là $K = 60 / 15 = 4$. Cứ sau mỗi 4 khách hàng hoàn tất giao dịch, tư vấn viên sẽ mời khách hàng kế tiếp tham gia trả lời phiếu. Phiếu được phân bổ trực tiếp tại Văn phòng Tổng đại lý Huế 1 và gửi hỗ trợ thu thập tại Văn phòng Tổng đại lý Phú Lộc.
  • Kỹ thuật xử lý số liệu: Dữ liệu được làm sạch và xử lý trên phần mềm SPSS 22.0 và Microsoft Excel 2021. Các công cụ thống kê bao gồm: Thống kê mô tả; Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (tiêu chuẩn Alpha $\ge 0{,}6$ và hệ số tương quan biến - tổng Corrected Item-Total Correlation $\ge 0{,}3$); Phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn KMO $\ge 0{,}5$, kiểm định Bartlett có Sig. $< 0{,}05$, hệ số tải Factor Loading $> 0{,}5$, tổng phương sai trích $> 50%$ và Eigenvalue $> 1$); Phân tích tương quan tuyến tính Pearson; Phân tích hồi quy tuyến tính bội ($R^2$, $R^2$ hiệu chỉnh, kiểm định F trong bảng ANOVA); Kiểm định trung bình mẫu One-Sample T-Test.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về các nhân tố ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ bảo hiểm nhân thọ đến sự hài lòng của khách hàng

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về bản chất dịch vụ, chất lượng dịch vụ và bảo hiểm nhân thọ. Tác giả phân tích chi tiết 5 đặc thù mang tính nguyên lý của bảo hiểm nhân thọ: kết hợp yếu tố tiết kiệm và dự phòng rủi ro; tuổi thọ và sức khỏe không thể định lượng bằng giá trị tiền tệ cụ thể; sự kiện bảo hiểm không hoàn toàn gắn liền với tổn thất rủi ro; chỉ các doanh nghiệp bảo hiểm được cấp phép mới được quyền cung ứng; hợp đồng theo mẫu đòi hỏi tính minh bạch và linh hoạt rất cao. Phân loại sản phẩm bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam được trình bày gồm: bảo hiểm trọn đời, bảo hiểm sinh kỳ, bảo hiểm tử kỳ, bảo hiểm hỗn hợp, bảo hiểm liên kết đầu tư, bảo hiểm trả tiền định kỳ, cùng các gói bổ trợ như hưu trí và giáo dục.

Tác giả làm rõ vai trò kép của bảo hiểm nhân thọ đối với ổn định xã hội, huy động vốn nhàn rỗi cho nền kinh tế, tạo việc làm và giảm áp lực tài chính cho các hộ gia đình khi trụ cột gặp biến cố. Trên cơ sở đối chiếu các mô hình đo lường SERVQUAL, SERVPERF và mô hình Gronroos (TSQ - FSQ), chương này tổng thuật các công trình nghiên cứu tiêu biểu của H.S. Sandhu & Neetu Bala (2011 tại Ấn Độ), Affiaine Ahmad (2007 tại Malaysia), Lê Thị Kim Phượng (2014 tại Quảng Nam) để đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố phù hợp với lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ. Phần thực tiễn phác thảo bức tranh hoạt động bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam và bối cảnh tiêu dùng tài chính của cư dân thành phố Huế.

Chương 2: Các nhân tố ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ bảo hiểm nhân thọ đến sự hài lòng của khách hàng tại Công ty BHNT Dai-ichi Life - Chi nhánh Huế

Chương 2 trình bày tổng quan về quá trình hình thành của Tập đoàn Dai-ichi Life, chi nhánh Dai-ichi Life Việt Nam và hệ thống văn phòng tại Huế, bao gồm sơ đồ cơ cấu tổ chức và các dòng sản phẩm chủ lực. Tác giả tổng hợp dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2021–2023 từ các báo cáo nội bộ của phòng kế toán nhằm đánh giá bức tranh tài chính, quy mô lao động, kết quả kinh doanh và số liệu hợp đồng khách hàng tham gia cũng như rời bỏ sản phẩm tại chi nhánh.

Phần nghiên cứu định lượng phân tích mẫu khảo sát thực tế gồm 150 khách hàng. Kết quả thống kê mô tả nhận diện cơ cấu nhân khẩu học, kênh tiếp cận thông tin của khách hàng (người thân giới thiệu, đại lý tư vấn, mạng xã hội, phương tiện truyền thông), số lượng doanh nghiệp bảo hiểm khách hàng từng giao dịch, mục đích ký kết hợp đồng và loại hình sản phẩm bảo hiểm đang tham gia. Kết quả kiểm định đo lường cho thấy:

  • Hệ số Cronbach's Alpha của các thang đo thành phần và thang đo sự hài lòng đều đạt mức tin cậy cao ($> 0{,}6$), các biến quan sát đều có hệ số tương quan biến - tổng đạt chuẩn ($> 0{,}3$), không có biến rác bị loại bỏ.
  • Phân tích nhân tố khám phá EFA cho cả nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc đều thỏa mãn các điều kiện thống kê (KMO $> 0{,}5$, Sig. Bartlett $= 0{,}000 < 0{,}05$, hệ số tải nhân tố $> 0{,}5$, tổng phương sai trích $> 50%$ và Eigenvalue $> 1$), khẳng định giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của thang đo.
  • Phân tích tương quan Pearson xác nhận các biến độc lập đều có tương quan tuyến tính có ý nghĩa thống kê với biến phụ thuộc Sự hài lòng ($Sig. < 0{,}05$).
  • Kết quả hồi quy tuyến tính bội xác định cả 5 nhân tố đều có tác động dương (cùng chiều) có ý nghĩa thống kê đến sự hài lòng của khách hàng. Trong đó, Phương tiện hữu hình (HH) có hệ số chuẩn hóa cao nhất, là nhân tố chi phối mạnh nhất; tiếp theo là Năng lực phục vụ (PV) đứng vị trí thứ hai; các biến Độ tin cậy (TC), Sự đồng cảm (DC) và Khả năng đáp ứng (DU) đều đóng góp tích cực vào mô hình.
  • Phân tích kiểm định One-Sample T-Test đánh giá giá trị trung bình mức độ hài lòng của khách hàng trên từng tiêu chí thành phần, chỉ rõ những mặt được đánh giá tốt và các điểm còn hạn chế trong trải nghiệm dịch vụ.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ bảo hiểm nhân thọ tại Công ty BHNT Dai-ichi Life Việt Nam - Chi nhánh Huế

Dựa trên kết quả định lượng ở Chương 2, Chương 3 xây dựng các nhóm giải pháp chuyên biệt tương ứng với 5 nhân tố cấu thành chất lượng dịch vụ nhằm nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng tại Dai-ichi Life Chi nhánh Huế:

  • Giải pháp về Phương tiện hữu hình: Đầu tư nâng cấp cảnh quan văn phòng giao dịch tại Huế 1 và Phú Lộc; trang bị máy móc, thiết bị công nghệ hỗ trợ tra cứu dữ liệu hợp đồng nhanh chóng; chuẩn hóa đồng phục, tác phong chuyên nghiệp và bảng hiệu nhận diện thương hiệu.
  • Giải pháp về Năng lực phục vụ: Định kỳ tổ chức các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu cho đại lý và tư vấn viên; chuẩn hóa kỹ năng giao tiếp, thái độ ứng xử chuẩn mực; xây dựng cẩm nang xử lý thấu đáo các tình huống khiếu nại phát sinh từ khách hàng.
  • Giải pháp về Độ tin cậy: Cam kết thực hiện đúng các điều khoản hợp đồng; minh bạch hóa toàn bộ quy trình đóng phí và thủ tục chi trả bồi thường; rút ngắn thời gian thẩm định quyền lợi bảo hiểm; giải thích rõ ràng các điểm loại trừ trách nhiệm bảo hiểm để tránh khiếu kiện.
  • Giải pháp về Sự đồng cảm: Thiết lập kênh chăm sóc khách hàng cá nhân hóa; duy trì các hoạt động thăm hỏi định kỳ vào ngày sinh nhật, dịp lễ tết; lắng nghe tâm tư và tư vấn gói giải pháp tài chính sát với điều kiện thu nhập của từng hộ gia đình tại Huế.
  • Giải pháp về Khả năng đáp ứng: Đơn giản hóa thủ tục hành chính; ứng dụng công nghệ số để khách hàng dễ dàng theo dõi tình trạng hợp đồng; đảm bảo đội ngũ nhân viên sẵn sàng giải đáp thắc mắc kịp thời khi khách hàng có yêu cầu hỗ trợ.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những kết quả thực nghiệm cụ thể thông qua quá trình xử lý số liệu khảo sát 150 khách hàng trên phần mềm SPSS 22:

  • Xác lập bằng chứng định lượng về mô hình hồi quy đa biến: Cả 5 thành phần chất lượng dịch vụ đều có tác động tỷ lệ thuận có ý nghĩa thống kê đến Sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ bảo hiểm nhân thọ của Dai-ichi Life tại Huế.
  • Xác định mức độ ảnh hưởng của từng thành phần: Nhân tố Phương tiện hữu hình (HH) có mức độ tác động mạnh nhất đến sự hài lòng, phản ánh đặc thù khách hàng tại địa phương rất chú trọng đến ấn tượng ban đầu về không gian văn phòng, cơ sở vật chất và diện mạo chỉn chu của nhân viên tiếp đón. Nhân tố Năng lực phục vụ (PV) đứng ở vị trí thứ hai, nhấn mạnh vai trò quyết định của trình độ chuyên môn, sự am hiểu sâu về sản phẩm bảo hiểm và sự khéo léo trong giao tiếp của đội ngũ tư vấn viên. Ba nhân tố còn lại gồm Độ tin cậy (TC), Sự đồng cảm (DC) và Khả năng đáp ứng (DU) cũng đóng góp tích cực vào chỉ số hài lòng chung.
  • Khóa luận đóng góp hệ thống giải pháp thực tiễn gắn liền với các khoảng trống đo lường được qua phân tích One-Sample T-Test, giúp ban lãnh đạo Dai-ichi Life Chi nhánh Huế có căn cứ khoa học để phân bổ nguồn lực cải tiến quy trình.
  • Về mặt lý luận, nghiên cứu kiểm chứng thành công khả năng ứng dụng của mô hình kết hợp giữa SERVQUAL và SERVPERF trong ngành bảo hiểm nhân thọ tại một địa bàn mang đậm nét văn hóa tiêu dùng thận trọng như thành phố Huế, đóng góp tư liệu nghiên cứu cho lĩnh vực quản trị chất lượng dịch vụ tài chính cá nhân.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu thực tế mà tác giả đã chỉ rõ:

  • Giới hạn về phạm vi không gian và quy mô mẫu: Nghiên cứu mới chỉ tiến hành khảo sát trên cỡ mẫu 150 khách hàng tập trung tại 2 văn phòng tổng đại lý (Huế 1 và Phú Lộc), do đó mức độ đại diện cho toàn bộ tệp khách hàng của Dai-ichi Life trên toàn tỉnh Thừa Thiên Huế hoặc khu vực miền Trung chưa thực sự bao quát.
  • Phương pháp lấy mẫu: Việc áp dụng kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện kết hợp bước nhảy cơ học có thể chưa loại trừ triệt để hiện tượng sai số chọn mẫu so với các kỹ thuật lấy mẫu xác suất ngẫu nhiên phân tầng.
  • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian tương đối ngắn (tháng 12/2024 đến tháng 02/2025); số liệu thứ cấp nội bộ dừng ở mốc năm 2023.

Từ các hạn chế này, tác giả định hướng các nghiên cứu tiếp theo cần:

  • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát lên số lượng lớn hơn, thực hiện trên phạm vi nhiều chi nhánh và văn phòng tổng đại lý ở các huyện thị khác nhau.
  • Áp dụng các phương pháp lấy mẫu xác suất ngẫu nhiên để tăng cường tính khái quát hóa của dữ liệu.
  • Xem xét bổ sung vào mô hình các biến số trung gian hoặc biến điều tiết tiềm năng như: Hình ảnh thương hiệu, Niềm tin của khách hàng, Nhận thức về giá phí bảo hiểm, hoặc Lòng trung thành của khách hàng đối với doanh nghiệp bảo hiểm.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Tài chính - Ngân hàng, Kinh doanh Bảo hiểm: Tài liệu cung cấp ví dụ hoàn chỉnh về quy trình thực hiện một nghiên cứu định lượng khảo sát dịch vụ, từ khâu thiết kế thang đo Likert, tính toán cỡ mẫu theo Bollen và Tabachnick & Fidell, đến quy trình xử lý dữ liệu chuẩn trên SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy tuyến tính, One-Sample T-Test).
  • Các nhà nghiên cứu và học viên thực hiện đề tài về chất lượng dịch vụ: Phần tổng quan lý thuyết của Chương 1 cung cấp nguồn tư liệu trích dẫn phong phú về các định nghĩa dịch vụ, các văn bản luật (Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022, Luật Giá 2013) và sự so sánh mạch lạc giữa các mô hình kinh điển (SERVQUAL, SERVPERF, FTSQ của Gronroos).
  • Cán bộ quản lý chi nhánh và doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ: Báo cáo phân tích thực trạng và hệ thống giải pháp ở Chương 2 và Chương 3 là tài liệu tham khảo giá trị để tối ưu hóa quy trình tư vấn, cải thiện cơ sở vật chất và xây dựng các chương trình đào tạo kỹ năng cho đội ngũ đại lý tại thị trường miền Trung.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng quy mô mẫu khảo sát là bao nhiêu và được tính toán dựa trên những nguyên tắc khoa học nào?
Nghiên cứu sử dụng quy mô mẫu chính thức là 150 khách hàng. Cỡ mẫu này được xác định dựa trên hai căn cứ: nguyên tắc phân tích nhân tố EFA cần tối thiểu 5 mẫu trên 1 biến quan sát của Hair & Bollen (1989) và Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), với 26 biến quan sát đòi hỏi $N_{min} = 26 \times 5 = 130$ mẫu; đồng thời đối chiếu công thức phân tích hồi quy bội của Tabachnick & Fidell (1991) là $n \ge 8m + 50 = 8 \times 5 + 50 = 90$ mẫu ($m=5$ biến độc lập). Tác giả chọn $n = 150$ để đảm bảo tính đại diện và hạn chế sai số trong quá trình khảo sát.

2. Trong 5 nhân tố chất lượng dịch vụ, nhân tố nào có mức độ tác động mạnh nhất đến sự hài lòng của khách hàng tại Dai-ichi Life Huế?
Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội xác định nhân tố Phương tiện hữu hình (HH) có hệ số hồi quy chuẩn hóa cao nhất, là nhân tố có ảnh hưởng mạnh nhất đến sự hài lòng của khách hàng. Nhân tố có mức độ ảnh hưởng mạnh thứ hai là Năng lực phục vụ (PV).

3. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp được triển khai cụ thể theo cơ chế chọn mẫu nào?
Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện có bước nhảy cơ học. Căn cứ vào lưu lượng trung bình khoảng 60 khách/ngày tại văn phòng, tác giả thực hiện trong 10 ngày (mỗi ngày 15 phiếu) và tính ra khoảng cách chọn mẫu $K = 60 / 15 = 4$. Cứ sau mỗi 4 khách hàng hoàn thành giao dịch thì khách hàng tiếp theo được mời phỏng vấn; nếu khách từ chối sẽ chọn ngay người kế tiếp. Khảo sát được thực hiện trực tiếp tại Văn phòng Tổng đại lý Huế 1 và phối hợp gửi phiếu thu thập tại Văn phòng Tổng đại lý Phú Lộc.

4. Khóa luận kế thừa những mô hình lý thuyết nền tảng nào để xây dựng thang đo?
Đề tài dựa trên các mô hình lý thuyết kinh điển gồm: Mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman & cộng sự (1985), Mô hình đánh giá cảm nhận thực tế SERVPERF của Cronin và Taylor (1992), Mô hình chất lượng kỹ thuật – chất lượng chức năng (TSQ – FSQ) của Gronroos (1984), cùng lý thuyết về các nhân tố quyết định sự hài lòng của Zeithaml & Bitner (2000).

5. Khung thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp của khóa luận được phân định như thế nào?
Dữ liệu thứ cấp phản ánh kết quả kinh doanh, tài chính, lao động và tình hình hợp đồng của Dai-ichi Life Huế được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023. Dữ liệu sơ cấp qua bảng hỏi khảo sát khách hàng được tiến hành thu thập thực địa từ tháng 12/2024 đến tháng 02/2025.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Nguyễn Minh Thư là công trình nghiên cứu định lượng khảo sát hoàn chỉnh, giải quyết thấu đáo câu hỏi về các nhân tố chất lượng dịch vụ chi phối sự hài lòng của khách hàng tại Công ty Bảo hiểm nhân thọ Dai-ichi Life Việt Nam – Chi nhánh Huế. Kết quả thực nghiệm đã kiểm chứng và lượng hóa vai trò tích cực của 5 thành phần chất lượng dịch vụ, trong đó Phương tiện hữu hình và Năng lực phục vụ đóng vai trò then chốt nhất. Công trình không chỉ củng cố cơ sở lý luận về quản trị dịch vụ bảo hiểm nhân thọ tại thị trường địa phương mà còn cung cấp hệ thống giải pháp quản trị thực tiễn, có giá trị ứng dụng trực tiếp cho doanh nghiệp và giá trị tham khảo học thuật rõ ràng cho sinh viên, nhà nghiên cứu cùng ngành.