Đ¾I HàC QUàC GIA HÀ NàI TR¯àNG Đ¾I HâC Y D¯þC PH¾M NH¯ HOA THĂC TR¾NG RÞI LO¾N GIÂC NGĂ VÀ CHÂT L¯þNG CUÞC SÞNG â BàNH NHÂN LOÉT D¾ DÀY – TÁ TRÀNG ĐIÀU TRà T¾I KHOA KHÁM CHĀA BàNH THEO YÊU CÄU VÀ QUÞC T¾ - BàNH VIàN E NM 2023 KHOÁ LUÀN TÞT NGHIàP Đ¾I HâC NGÀNH Y ĐA KHOA Hà Nßi – 2023 Đ¾I HàC QUàC GIA HÀ NàI TR¯àNG Đ¾I HâC Y D¯þC Ng°ßi thực hiện: PH¾M NH¯ HOA THĂC TR¾NG RÞI LO¾N GIÂC NGĂ VÀ CHÂT L¯þNG CUÞC SÞNG â BàNH NHÂN LOÉT D¾ DÀY – TÁ TRÀNG ĐIÀU TRà T¾I KHOA KHÁM CHĀA BàNH THEO YÊU CÄU VÀ QUÞC T¾ - BàNH VIàN E NM 2023 KHOÁ LUÀN TÞT NGHIàP Đ¾I HâC NGÀNH Y ĐA KHOA Khóa QH.Y Ng°ßi h°ớng dẫn: Th.S BS Ph¿m Thá Quỳnh Hà Nßi – 2023 LàI CÀM ¡N Lßi đầu tiên, em xin bày tß lòng biết ¡n sâu sắc tới Ban lãnh đ¿o Tr°ßng, các thầy cô trong tr°ßng Đ¿i hác Y D°āc, Đ¿i hác Quác Gia Hà Nái và đặc biệt là các thầy cô trong Bá môn Tâm thần và Tâm lý hác lâm sàng đã dìu dắt, giúp đÿ và d¿y em những bài hác quý giá trong suát sáu năm hác vừa qua. Em cũng xin trân tráng cảm ¡n lãnh đ¿o khoa Khám chữa bệnh theo yêu cầu và quác tế - Bệnh viện E, cùng toàn thể các cán bá, viên chức trong khoa đã t¿o điều kiện giúp đÿ em trong quá trình thu thập sá liệu. Em xin bày tß lòng kính tráng và biết ¡n sâu sắc tới ThS. BS Ph¿m Thß Quỳnh đã tận tình h°ớng dẫn, cho em những nhận xét quý báu và chỉnh sửa những sai sót trong quá trình thực hiện đề tài cũng nh° trong việc hoàn thành khóa luận này.
Cuái cùng em cũng xin cảm ¡n gia đình, b¿n bè - những ng°ßi đã luôn á bên đáng viên và giúp đÿ em trong quá trình hoàn thành khóa luận. Do thßi gian và trình đá còn h¿n chế, khóa luận không thể tránh khßi những thiếu sót. Kính mong các thầy cô và các y bác sĩ chỉ bảo và đóng góp ý kiến để khóa luận hoàn thiện h¡n. Em xin chân thành cảm ¡n! Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2023 Sinh Viên Ph¿m Nh° Hoa LàI CAM ĐOAN Em là Ph¿m Nh° Hoa, sinh viên khoá QH.Y, ngành Y đa khoa, Tr°ßng Đ¿i hác Y D°āc, Đ¿i hác Quác gia Hà Nái, xin cam đoan: 1.
Đây là luận văn do bản thân em trực tiếp thực hiện d°ới sự h°ớng dẫn của ThS.BS Ph¿m Thß Quỳnh. Công trình này không trùng lặp với bất kì nghiên cứu nào đã đ°āc công bá t¿i Việt Nam. Các sá liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã đ°āc xác nhận và chấp thuận của c¡ sá n¡i nghiên cứu. Em xin hoàn toàn chßu trách nhiệm tr°ớc pháp luật về những cam kết này.
Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2023 Sinh viên Ph¿m Nh° Hoa DANH MĀC CHĀ VI¾T TÂT BN Bệnh nhân LDDTT Loét d¿ dày tá tràng PUD Peptic ulcer disease: Loét d¿ dày tá tràng NREM Non-Rapid Eye Movement: Không có cử đáng nhãn cầu nhanh REM Rapid Eye Movement: Có cử đáng nhãn cầu nhanh RLGN Rái lo¿n giấc ngủ PSQI Pittsburgh Sleep Quality Index: chỉ sá chất l°āng giấc ngủ CLCS Chất l°āng cuác sáng HRQoL Health – related Quality of Life: chất l°āng cuác sáng liên quan đến sức khoẻ ICD 10 Bảng phân lo¿i tháng kê quác tế về bệnh tật và các vấn đề sức khße liên quan phiên bản thứ 10 DSM Diagnostic and Statistical Manual of Mental Disorders: Sổ tay chẩn đoán và tháng kê các rái lo¿n tâm thần DANH MĀC BÀNG Bảng 1. 1: Bảng phân lo¿i Forret qua nái soi .1: Đặc điểm theo nhân khẩu hác của bệnh nhân.2: Phân bá bệnh nhân theo nhóm tuổi .3: Đặc điểm các yếu tá nguy c¡ loét d¿ dày – tá tràng .4: Thßi gian mắc và sá giai đo¿n bệnh loét d¿ dày tá tràng .5: Đặc điểm đau th°āng vß á bệnh nhân loét d¿ dày – tá tràng .6: Đặc điểm chung về giấc ngủ theo PSQI á bệnh nhân loét d¿ dày – tá tràng .7: So sánh điểm PSQI á bệnh nhân loét d¿ dày – tá tràng với đặc điểm nhân khẩu hác .8: So sánh điểm PSQI á bệnh nhân loét d¿ dày – tá tràng với đặc điểm lâm sàng .9: Điểm trung bình chất l°āng cuác sáng EQ – 5D – 5L .10: So sánh điểm EQ-5D-5L trung bình của bệnh nhân loét d¿ dày – tá tràng với đặc điểm nhân khẩu hác .11: So sánh điểm EQ-5D-5L trung bình của bệnh nhân loét d¿ dày- tá tràng với đặc điểm lâm sàng .12: So sánh điểm điểm EQ – 5D -5L trung bình á bệnh nhân loét d¿ dày – tá tràng với tình tr¿ng rái lo¿n giấc ngủ theo PSQI. 32 DANH MĀC BIÂU Biểu đồ 3.1: Đặc điểm lâm sàng bệnh loét d¿ dày – tá tràng .2: Mô hình phân bá chất l°āng giấc ngủ theo PSQI .3: Yếu tá kích ho¿t rái lo¿n giấc ngủ á bệnh nhân loét d¿ dày – tá tràng 25 Biểu đồ 3.4: Phân bá 5 khía c¿nh của chất l°āng cuác sáng. 28 DANH MĀC HÌNH Hình 1.1: Sự biến đổi điện não trong các giai đo¿n của giấc ngủ .2: Sự thay đổi các thành phần của giấc ngủ theo tuổi.
2 Khái niệm – dßch tễ. 3 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, và chẩn đoán xác đßnh. 4 Sinh lý giấc ngủ. 5 Rái lo¿n giấc ngủ.
7 Rái lo¿n giấc ngủ á bệnh ngủ á bệnh nhân loét d¿ dày – tá tràng. 10 Chất l°āng cuác sáng liên quan đến sức khoẻ (HRQOL). 12 Công cụ đánh giá chất l°āng cuác sáng. 13 Mát sá nghiên cứu về chất l°āng cuác sáng á bệnh nhân loét d¿ dày tá tràng13 Ch°¢ng 2.
PH¯¡NG PHÁP NGHIÊN CĄU. 15 Tiêu chẩn lựa chán. 15 Tiêu chẩn lo¿i trừ. 15 Thßi gian nghiên cứu.
15 Thiết kế nghiên cứu. 15 Chán mẫu và cÿ mẫu. 15 Mẫu bệnh án nghiên cứu. 16 Thang đánh giá chất l°āng giấc ngủ PSQI.
16 Thang đánh giá chất l°āng cuác sáng EQ – 5D – 5L. 17 Tháng kê mô tả. 18 Tháng kê phân tích. 20 Đặc điểm theo nhân khẩu hác của bệnh nhân.
20 Đặc điểm về nhóm tuổi. 20 Đặc điểm các yếu tá nguy c¡ loét d¿ dày – tá tràng. 21 Đặc điểm về thßi gian mắc và sá giai đo¿n bệnh loét d¿ dày – tá tràng. 22 Đặc điểm lâm sàng của bệnh loét d¿ dày – tá tràng.
22 Đặc điểm đau bụng th°āng vß á bệnh nhân loét d¿ dày – tá tràng. 23 Phân bá chất l°āng giấc ngủ theo PSQI. 23 Đặc điểm chung về giấc ngủ theo PSQI á bệnh nhân loét d¿ dày – tá tràng. 24 Các yếu tá kích ho¿t rái lo¿n giấc ngủ á bệnh nhân loét d¿ dày – tá tràng.
25 Mái liên quan giữa chất l°āng giấc ngủ á bệnh loét d¿ dày – tá tràng với đặc điểm nhân khẩu hác. 26 Mái liên quan giữa chất l°āng giấc ngủ á bệnh loét d¿ dày – tá tràng với đặc điểm lâm sàng. 27 Đặc điểm phân bá của 5 lĩnh vực HRQoL theo EQ – 5D – 5L. 28 Điểm trung bình chất l°āng cuác sáng EQ – 5D – 5L.
29 Mái liên quan giữa chất l°āng cuác sáng á bệnh nhân loét d¿ dày – tá tràng với các chỉ sá nhân khẩu hác. 29 Mái liên quan giữa chất l°āng cuác sáng với đặc điểm lâm sàng bệnh loét d¿ dày – tá tràng. 30 Mái liên quan giữa chất l°āng cuác sáng á bệnh nhân loét d¿ dày – tá tràng với chất l°āng giấc ngủ theo PSQI. 33 Phân bá theo giới.
33 Phân bá theo trình đá hác vấn. 33 Phân bá theo tình tr¿ng hôn nhân. 33 Phân bá theo tình tr¿ng kinh tế. 34 Phân bá về nhóm tuổi.
34 Phân bá về yếu tá nguy c¡. 34 Phân bá về đặc điểm lâm sàng của bệnh. 35 Chất l°āng giấc ngủ theo PSQI. 36 Mái liên quan giữa chất l°āng giấc ngủ á bệnh loét d¿ dày – tá tràng với đặc điểm nhân khẩu hác.
36 Mái liên quan giữa chất l°āng giấc ngủ á bệnh loét d¿ dày – tá tràng với đặc điểm lâm sàng. 37 5 khía c¿nh trong bá câu hßi EQ-5D-5L. 38 Điểm trung bình chất l°āng cuác sáng á bệnh nhân loét d¿ dày – tá tràng. 40 Mát sá yếu tá liên quan đến chất l°āng cuác sáng á bệnh nhân loét d¿ dày – tá tràng.
45 TÀI LIàU THAM KHÀO. 46 PHĀ LĀC 1 PHĀ LĀC 2 PHĀ LĀC 3 Đ¾T VÂN ĐÀ Loét d¿ dày- tá tràng (LDDTT) là bệnh khá phổ biến và th°ßng gặp trên thế giới cũng nh° á Việt Nam. Theo tháng kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), sá ng°ßi mắc bệnh LDDTT chiếm khoảng 5-10% dân sá [1]. à Việt Nam, khoảng 7% dân sá có tiền sử loét d¿ dày tá tràng, trong đó có 26-30% bệnh nhân LDDTT phải điều trß t¿i viện [2].
Hiện nay, mặc dù đã có những tiến bá lớn trong chẩn đoán và điều trß, bệnh loét d¿ dày tá tràng vẫn là mát vấn đề sức khße lớn bái sá l°āng bệnh nhân nhiều, tính chất bệnh là m¿n tính, dễ tái phát và có thể gây ra mát sá biến chứng nguy hiểm: xuất huyết tiêu hóa, hẹp môn vß, thủng ổ loét [3]. Bên c¿nh các căn nguyên phổ biến gây LDDTT nh° nhiễm H. Pylori, sử dụng NSAIDs kéo dài, stress, mát sá nghiên cứu trên thế giới chỉ ra rằng, chất l°āng giấc ngủ kém gây tăng tỉ lệ tái phát LDDTT [4,5]. Đồng thßi, LDDTT cũng đ°āc chứng minh là dẫn đến rái lo¿n giấc ngủ nh° thßi gian ngủ ít h¡n hay gián đo¿n giấc ngủ [6].
Tuy nhiên, á Việt Nam, ch°a có công trình nghiên cứu nào về sự phái hāp giữa bệnh loét d¿ dày tá tràng và bệnh lý phổ biến nh° rái lo¿n giấc ngủ, mát trong các vấn đề th°ßng gặp nhất với nhiều tác h¿i nh° làm tăng lo âu, trầm cảm,. Các nghiên cứu trên thế giới đều cho thấy loét d¿ dày – tá tràng gây suy giảm các khía c¿nh của chất l°āng cuác sáng liên quan đến sức khße, đồng thßi gây ra chi phí điều trß cao [3,7]. Do đó việc cải thiện chất l°āng cuác sáng á bệnh nhân loét d¿ dày tá tràng đóng mát vai trò quan tráng trong quá trình điều trß bệnh. T¿i Việt Nam các nghiên về LDDTT chủ yếu tập trung vào dßch tễ, các yếu tá nguy c¡, điều trß hay kiến thức của bệnh nhân về bệnh, trong khi những nghiên cứu về chất l°āng cuác sáng á bệnh nhân LDDTT không nhiều.