Chất lượng cuộc sống và giấc ngủ ở bệnh nhân loét dạ dày tá tràng

Bài viết phân tích rối loạn giấc ngủ và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân loét dạ dày tá tràng tại bệnh viện E năm 2023.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Y đa khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

70
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Loét dạ dày – tá tràng

1.2. Nguyên nhân

1.3. Sinh bệnh học

1.4. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, và chẩn đoán xác định

1.5. Biến chứng

1.6. Rối loạn giấc ngủ ở bệnh nhân loét dạ dày – tá tràng

1.6.1. Sinh lý giấc ngủ

1.6.2. Thay đổi giấc ngủ theo lứa tuổi

1.6.3. Chức năng của giấc ngủ

1.6.4. Rối loạn giấc ngủ

1.6.4.1. Khái niệm rối loạn giấc ngủ
1.6.4.2. Phân loại rối loạn giấc ngủ

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Tiêu chuẩn lựa chọn

2.2. Tiêu chuẩn loại trừ

2.3. Thời gian nghiên cứu

2.4. Thiết kế nghiên cứu

2.5. Chọn mẫu và cỡ mẫu

2.6. Mẫu bệnh án nghiên cứu

2.7. Thang đánh giá chất lượng giấc ngủ PSQI

2.8. Thang đánh giá chất lượng cuộc sống EQ – 5D – 5L

2.9. Thống kê mô tả

2.10. Thống kê phân tích

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1

PHỤ LỤC 2

PHỤ LỤC 3

Tóm tắt

I. Tổng quan về chất lượng cuộc sống và giấc ngủ ở bệnh nhân loét dạ dày tá tràng

Chất lượng cuộc sống và giấc ngủ là hai yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sức khỏe của bệnh nhân loét dạ dày tá tràng. Nghiên cứu cho thấy rằng tình trạng loét dạ dày tá tràng không chỉ gây ra các triệu chứng thể chất mà còn ảnh hưởng đến tâm lý và chất lượng giấc ngủ của bệnh nhân. Việc hiểu rõ mối liên hệ giữa chất lượng cuộc sống và giấc ngủ sẽ giúp cải thiện quá trình điều trị và phục hồi cho bệnh nhân.

1.1. Định nghĩa chất lượng cuộc sống và giấc ngủ

Chất lượng cuộc sống (CLCS) được định nghĩa là mức độ hài lòng của cá nhân với các khía cạnh khác nhau trong cuộc sống, bao gồm sức khỏe, tâm lý và xã hội. Giấc ngủ là trạng thái sinh lý cần thiết cho cơ thể, ảnh hưởng đến sức khỏe tổng thể và khả năng phục hồi.

1.2. Tình trạng giấc ngủ ở bệnh nhân loét dạ dày tá tràng

Bệnh nhân loét dạ dày tá tràng thường gặp phải các rối loạn giấc ngủ như mất ngủ, gián đoạn giấc ngủ và giảm thời gian ngủ. Những vấn đề này có thể làm tăng mức độ lo âu và trầm cảm, từ đó ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống.

II. Vấn đề và thách thức trong việc cải thiện giấc ngủ cho bệnh nhân loét dạ dày tá tràng

Bệnh nhân loét dạ dày tá tràng thường phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc duy trì giấc ngủ chất lượng. Các triệu chứng như đau bụng, khó tiêu và lo âu có thể làm gián đoạn giấc ngủ, dẫn đến tình trạng mệt mỏi và giảm chất lượng cuộc sống. Việc nhận diện và giải quyết những vấn đề này là rất quan trọng.

2.1. Tác động của triệu chứng loét dạ dày đến giấc ngủ

Các triệu chứng như đau bụng và khó tiêu có thể làm bệnh nhân khó ngủ hoặc thức dậy giữa đêm. Điều này dẫn đến tình trạng thiếu ngủ và ảnh hưởng đến sức khỏe tâm lý.

2.2. Stress và loét dạ dày tá tràng

Stress là một yếu tố nguy cơ chính gây ra loét dạ dày tá tràng. Tình trạng căng thẳng kéo dài không chỉ làm tăng triệu chứng bệnh mà còn gây ra rối loạn giấc ngủ, tạo thành một vòng luẩn quẩn khó thoát ra.

III. Phương pháp cải thiện chất lượng giấc ngủ cho bệnh nhân loét dạ dày tá tràng

Để cải thiện chất lượng giấc ngủ cho bệnh nhân loét dạ dày tá tràng, cần áp dụng các phương pháp điều trị toàn diện. Những phương pháp này không chỉ tập trung vào điều trị triệu chứng mà còn cải thiện tâm lý và thói quen sinh hoạt của bệnh nhân.

3.1. Thay đổi thói quen sinh hoạt

Thay đổi thói quen sinh hoạt như ăn uống hợp lý, tập thể dục thường xuyên và tạo môi trường ngủ thoải mái có thể giúp cải thiện chất lượng giấc ngủ. Bệnh nhân nên tránh ăn quá no trước khi đi ngủ và hạn chế sử dụng caffeine.

3.2. Sử dụng liệu pháp tâm lý

Liệu pháp tâm lý như liệu pháp hành vi nhận thức có thể giúp bệnh nhân quản lý stress và lo âu, từ đó cải thiện giấc ngủ. Việc tham gia các hoạt động thư giãn như yoga hoặc thiền cũng có thể mang lại lợi ích.

IV. Kết quả nghiên cứu về chất lượng giấc ngủ và cuộc sống ở bệnh nhân loét dạ dày tá tràng

Nghiên cứu cho thấy rằng bệnh nhân loét dạ dày tá tràng có chất lượng giấc ngủ kém hơn so với nhóm người khỏe mạnh. Điều này dẫn đến giảm chất lượng cuộc sống và tăng chi phí điều trị. Việc cải thiện giấc ngủ có thể giúp nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

4.1. Đánh giá chất lượng giấc ngủ qua PSQI

Chỉ số chất lượng giấc ngủ Pittsburgh (PSQI) là công cụ hữu ích để đánh giá chất lượng giấc ngủ của bệnh nhân. Nghiên cứu cho thấy điểm PSQI cao ở bệnh nhân loét dạ dày tá tràng, cho thấy họ gặp nhiều vấn đề về giấc ngủ.

4.2. Mối liên hệ giữa giấc ngủ và chất lượng cuộc sống

Nghiên cứu chỉ ra rằng có mối liên hệ chặt chẽ giữa chất lượng giấc ngủ và chất lượng cuộc sống. Bệnh nhân có giấc ngủ tốt thường có tâm trạng tốt hơn và ít gặp phải các triệu chứng lo âu, trầm cảm.

V. Kết luận và triển vọng tương lai trong nghiên cứu chất lượng giấc ngủ ở bệnh nhân loét dạ dày tá tràng

Việc nghiên cứu về chất lượng giấc ngủ và chất lượng cuộc sống ở bệnh nhân loét dạ dày tá tràng là rất cần thiết. Các nghiên cứu trong tương lai nên tập trung vào việc phát triển các phương pháp điều trị hiệu quả hơn để cải thiện giấc ngủ và chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

5.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu tiếp theo cần xác định rõ hơn các yếu tố ảnh hưởng đến giấc ngủ của bệnh nhân loét dạ dày tá tràng. Điều này sẽ giúp phát triển các can thiệp hiệu quả hơn.

5.2. Hướng đi mới trong điều trị

Các phương pháp điều trị mới như liệu pháp tâm lý và các biện pháp tự nhiên có thể được nghiên cứu và áp dụng để cải thiện chất lượng giấc ngủ cho bệnh nhân loét dạ dày tá tràng.

10/07/2025
Thực trạng rối loạn giấc ngủ và chất lượng cuộc sống ở bệnh nhân loét dạ dày tá tràng điều trị tại khoa khám chữa bệnh theo yêu cầu và quốc tế bệnh viện e năm 2023

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đ¾I HàC QUàC GIA HÀ NàI TR¯àNG Đ¾I HâC Y D¯þC PH¾M NH¯ HOA THĂC TR¾NG RÞI LO¾N GIÂC NGĂ VÀ CHÂT L¯þNG CUÞC SÞNG â BàNH NHÂN LOÉT D¾ DÀY – TÁ TRÀNG ĐIÀU TRà T¾I KHOA KHÁM CHĀA BàNH THEO YÊU CÄU VÀ QUÞC T¾ - BàNH VIàN E NM 2023 KHOÁ LUÀN TÞT NGHIàP Đ¾I HâC NGÀNH Y ĐA KHOA Hà Nßi – 2023 Đ¾I HàC QUàC GIA HÀ NàI TR¯àNG Đ¾I HâC Y D¯þC Ng°ßi thực hiện: PH¾M NH¯ HOA THĂC TR¾NG RÞI LO¾N GIÂC NGĂ VÀ CHÂT L¯þNG CUÞC SÞNG â BàNH NHÂN LOÉT D¾ DÀY – TÁ TRÀNG ĐIÀU TRà T¾I KHOA KHÁM CHĀA BàNH THEO YÊU CÄU VÀ QUÞC T¾ - BàNH VIàN E NM 2023 KHOÁ LUÀN TÞT NGHIàP Đ¾I HâC NGÀNH Y ĐA KHOA Khóa QH.Y Ng°ßi h°ớng dẫn: Th.S BS Ph¿m Thá Quỳnh Hà Nßi – 2023 LàI CÀM ¡N Lßi đầu tiên, em xin bày tß lòng biết ¡n sâu sắc tới Ban lãnh đ¿o Tr°ßng, các thầy cô trong tr°ßng Đ¿i hác Y D°āc, Đ¿i hác Quác Gia Hà Nái và đặc biệt là các thầy cô trong Bá môn Tâm thần và Tâm lý hác lâm sàng đã dìu dắt, giúp đÿ và d¿y em những bài hác quý giá trong suát sáu năm hác vừa qua. Em cũng xin trân tráng cảm ¡n lãnh đ¿o khoa Khám chữa bệnh theo yêu cầu và quác tế - Bệnh viện E, cùng toàn thể các cán bá, viên chức trong khoa đã t¿o điều kiện giúp đÿ em trong quá trình thu thập sá liệu. Em xin bày tß lòng kính tráng và biết ¡n sâu sắc tới ThS. BS Ph¿m Thß Quỳnh đã tận tình h°ớng dẫn, cho em những nhận xét quý báu và chỉnh sửa những sai sót trong quá trình thực hiện đề tài cũng nh° trong việc hoàn thành khóa luận này.

Cuái cùng em cũng xin cảm ¡n gia đình, b¿n bè - những ng°ßi đã luôn á bên đáng viên và giúp đÿ em trong quá trình hoàn thành khóa luận. Do thßi gian và trình đá còn h¿n chế, khóa luận không thể tránh khßi những thiếu sót. Kính mong các thầy cô và các y bác sĩ chỉ bảo và đóng góp ý kiến để khóa luận hoàn thiện h¡n. Em xin chân thành cảm ¡n! Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2023 Sinh Viên Ph¿m Nh° Hoa LàI CAM ĐOAN Em là Ph¿m Nh° Hoa, sinh viên khoá QH.Y, ngành Y đa khoa, Tr°ßng Đ¿i hác Y D°āc, Đ¿i hác Quác gia Hà Nái, xin cam đoan: 1.

Đây là luận văn do bản thân em trực tiếp thực hiện d°ới sự h°ớng dẫn của ThS.BS Ph¿m Thß Quỳnh. Công trình này không trùng lặp với bất kì nghiên cứu nào đã đ°āc công bá t¿i Việt Nam. Các sá liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã đ°āc xác nhận và chấp thuận của c¡ sá n¡i nghiên cứu. Em xin hoàn toàn chßu trách nhiệm tr°ớc pháp luật về những cam kết này.

Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2023 Sinh viên Ph¿m Nh° Hoa DANH MĀC CHĀ VI¾T TÂT BN Bệnh nhân LDDTT Loét d¿ dày tá tràng PUD Peptic ulcer disease: Loét d¿ dày tá tràng NREM Non-Rapid Eye Movement: Không có cử đáng nhãn cầu nhanh REM Rapid Eye Movement: Có cử đáng nhãn cầu nhanh RLGN Rái lo¿n giấc ngủ PSQI Pittsburgh Sleep Quality Index: chỉ sá chất l°āng giấc ngủ CLCS Chất l°āng cuác sáng HRQoL Health – related Quality of Life: chất l°āng cuác sáng liên quan đến sức khoẻ ICD 10 Bảng phân lo¿i tháng kê quác tế về bệnh tật và các vấn đề sức khße liên quan phiên bản thứ 10 DSM Diagnostic and Statistical Manual of Mental Disorders: Sổ tay chẩn đoán và tháng kê các rái lo¿n tâm thần DANH MĀC BÀNG Bảng 1. 1: Bảng phân lo¿i Forret qua nái soi .1: Đặc điểm theo nhân khẩu hác của bệnh nhân.2: Phân bá bệnh nhân theo nhóm tuổi .3: Đặc điểm các yếu tá nguy c¡ loét d¿ dày – tá tràng .4: Thßi gian mắc và sá giai đo¿n bệnh loét d¿ dày tá tràng .5: Đặc điểm đau th°āng vß á bệnh nhân loét d¿ dày – tá tràng .6: Đặc điểm chung về giấc ngủ theo PSQI á bệnh nhân loét d¿ dày – tá tràng .7: So sánh điểm PSQI á bệnh nhân loét d¿ dày – tá tràng với đặc điểm nhân khẩu hác .8: So sánh điểm PSQI á bệnh nhân loét d¿ dày – tá tràng với đặc điểm lâm sàng .9: Điểm trung bình chất l°āng cuác sáng EQ – 5D – 5L .10: So sánh điểm EQ-5D-5L trung bình của bệnh nhân loét d¿ dày – tá tràng với đặc điểm nhân khẩu hác .11: So sánh điểm EQ-5D-5L trung bình của bệnh nhân loét d¿ dày- tá tràng với đặc điểm lâm sàng .12: So sánh điểm điểm EQ – 5D -5L trung bình á bệnh nhân loét d¿ dày – tá tràng với tình tr¿ng rái lo¿n giấc ngủ theo PSQI. 32 DANH MĀC BIÂU Biểu đồ 3.1: Đặc điểm lâm sàng bệnh loét d¿ dày – tá tràng .2: Mô hình phân bá chất l°āng giấc ngủ theo PSQI .3: Yếu tá kích ho¿t rái lo¿n giấc ngủ á bệnh nhân loét d¿ dày – tá tràng 25 Biểu đồ 3.4: Phân bá 5 khía c¿nh của chất l°āng cuác sáng. 28 DANH MĀC HÌNH Hình 1.1: Sự biến đổi điện não trong các giai đo¿n của giấc ngủ .2: Sự thay đổi các thành phần của giấc ngủ theo tuổi.

2 Khái niệm – dßch tễ. 3 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, và chẩn đoán xác đßnh. 4 Sinh lý giấc ngủ. 5 Rái lo¿n giấc ngủ.

7 Rái lo¿n giấc ngủ á bệnh ngủ á bệnh nhân loét d¿ dày – tá tràng. 10 Chất l°āng cuác sáng liên quan đến sức khoẻ (HRQOL). 12 Công cụ đánh giá chất l°āng cuác sáng. 13 Mát sá nghiên cứu về chất l°āng cuác sáng á bệnh nhân loét d¿ dày tá tràng13 Ch°¢ng 2.

PH¯¡NG PHÁP NGHIÊN CĄU. 15 Tiêu chẩn lựa chán. 15 Tiêu chẩn lo¿i trừ. 15 Thßi gian nghiên cứu.

15 Thiết kế nghiên cứu. 15 Chán mẫu và cÿ mẫu. 15 Mẫu bệnh án nghiên cứu. 16 Thang đánh giá chất l°āng giấc ngủ PSQI.

16 Thang đánh giá chất l°āng cuác sáng EQ – 5D – 5L. 17 Tháng kê mô tả. 18 Tháng kê phân tích. 20 Đặc điểm theo nhân khẩu hác của bệnh nhân.

20 Đặc điểm về nhóm tuổi. 20 Đặc điểm các yếu tá nguy c¡ loét d¿ dày – tá tràng. 21 Đặc điểm về thßi gian mắc và sá giai đo¿n bệnh loét d¿ dày – tá tràng. 22 Đặc điểm lâm sàng của bệnh loét d¿ dày – tá tràng.

22 Đặc điểm đau bụng th°āng vß á bệnh nhân loét d¿ dày – tá tràng. 23 Phân bá chất l°āng giấc ngủ theo PSQI. 23 Đặc điểm chung về giấc ngủ theo PSQI á bệnh nhân loét d¿ dày – tá tràng. 24 Các yếu tá kích ho¿t rái lo¿n giấc ngủ á bệnh nhân loét d¿ dày – tá tràng.

25 Mái liên quan giữa chất l°āng giấc ngủ á bệnh loét d¿ dày – tá tràng với đặc điểm nhân khẩu hác. 26 Mái liên quan giữa chất l°āng giấc ngủ á bệnh loét d¿ dày – tá tràng với đặc điểm lâm sàng. 27 Đặc điểm phân bá của 5 lĩnh vực HRQoL theo EQ – 5D – 5L. 28 Điểm trung bình chất l°āng cuác sáng EQ – 5D – 5L.

29 Mái liên quan giữa chất l°āng cuác sáng á bệnh nhân loét d¿ dày – tá tràng với các chỉ sá nhân khẩu hác. 29 Mái liên quan giữa chất l°āng cuác sáng với đặc điểm lâm sàng bệnh loét d¿ dày – tá tràng. 30 Mái liên quan giữa chất l°āng cuác sáng á bệnh nhân loét d¿ dày – tá tràng với chất l°āng giấc ngủ theo PSQI. 33 Phân bá theo giới.

33 Phân bá theo trình đá hác vấn. 33 Phân bá theo tình tr¿ng hôn nhân. 33 Phân bá theo tình tr¿ng kinh tế. 34 Phân bá về nhóm tuổi.

34 Phân bá về yếu tá nguy c¡. 34 Phân bá về đặc điểm lâm sàng của bệnh. 35 Chất l°āng giấc ngủ theo PSQI. 36 Mái liên quan giữa chất l°āng giấc ngủ á bệnh loét d¿ dày – tá tràng với đặc điểm nhân khẩu hác.

36 Mái liên quan giữa chất l°āng giấc ngủ á bệnh loét d¿ dày – tá tràng với đặc điểm lâm sàng. 37 5 khía c¿nh trong bá câu hßi EQ-5D-5L. 38 Điểm trung bình chất l°āng cuác sáng á bệnh nhân loét d¿ dày – tá tràng. 40 Mát sá yếu tá liên quan đến chất l°āng cuác sáng á bệnh nhân loét d¿ dày – tá tràng.

45 TÀI LIàU THAM KHÀO. 46 PHĀ LĀC 1 PHĀ LĀC 2 PHĀ LĀC 3 Đ¾T VÂN ĐÀ Loét d¿ dày- tá tràng (LDDTT) là bệnh khá phổ biến và th°ßng gặp trên thế giới cũng nh° á Việt Nam. Theo tháng kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), sá ng°ßi mắc bệnh LDDTT chiếm khoảng 5-10% dân sá [1]. à Việt Nam, khoảng 7% dân sá có tiền sử loét d¿ dày tá tràng, trong đó có 26-30% bệnh nhân LDDTT phải điều trß t¿i viện [2].

Hiện nay, mặc dù đã có những tiến bá lớn trong chẩn đoán và điều trß, bệnh loét d¿ dày tá tràng vẫn là mát vấn đề sức khße lớn bái sá l°āng bệnh nhân nhiều, tính chất bệnh là m¿n tính, dễ tái phát và có thể gây ra mát sá biến chứng nguy hiểm: xuất huyết tiêu hóa, hẹp môn vß, thủng ổ loét [3]. Bên c¿nh các căn nguyên phổ biến gây LDDTT nh° nhiễm H. Pylori, sử dụng NSAIDs kéo dài, stress, mát sá nghiên cứu trên thế giới chỉ ra rằng, chất l°āng giấc ngủ kém gây tăng tỉ lệ tái phát LDDTT [4,5]. Đồng thßi, LDDTT cũng đ°āc chứng minh là dẫn đến rái lo¿n giấc ngủ nh° thßi gian ngủ ít h¡n hay gián đo¿n giấc ngủ [6].

Tuy nhiên, á Việt Nam, ch°a có công trình nghiên cứu nào về sự phái hāp giữa bệnh loét d¿ dày tá tràng và bệnh lý phổ biến nh° rái lo¿n giấc ngủ, mát trong các vấn đề th°ßng gặp nhất với nhiều tác h¿i nh° làm tăng lo âu, trầm cảm,. Các nghiên cứu trên thế giới đều cho thấy loét d¿ dày – tá tràng gây suy giảm các khía c¿nh của chất l°āng cuác sáng liên quan đến sức khße, đồng thßi gây ra chi phí điều trß cao [3,7]. Do đó việc cải thiện chất l°āng cuác sáng á bệnh nhân loét d¿ dày tá tràng đóng mát vai trò quan tráng trong quá trình điều trß bệnh. T¿i Việt Nam các nghiên về LDDTT chủ yếu tập trung vào dßch tễ, các yếu tá nguy c¡, điều trß hay kiến thức của bệnh nhân về bệnh, trong khi những nghiên cứu về chất l°āng cuác sáng á bệnh nhân LDDTT không nhiều.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ