phần Mở đầu và Kết luận): - Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về chất lƣợng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thƣơng mại - Chƣơng 2: Phƣơng pháp luận và thiết kế nghiên cứu - Chƣơng 3: Thực trạng chất lƣợng cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh NHNo&PTNT Huyện Chƣơng Mỹ - Chƣơng 4: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh NHNo&PTNT Huyện Chƣơng Mỹ 3 z CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌ NH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƢỢNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Chất lƣợng cho vay tiêu dùng đã đƣợc nhiều tác giả đề cập đến trong các nghiên cứu của mình, trong đó có thể kể đến một số công trình luận văn thạc sỹ sau: i, Luận văn: Vũ Quang Huy (2014) – Luận văn thạc sỹ - Trƣờng Học Viện Ngân Hàng, với đề tài “Nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Trung Yên” Luận văn đã làm rõ cơ sở lý luận về cho vay tiêu dùng và chất lƣợng cho vay tiêu dùng của ngân hàng thƣơng mại phân tích, đánh giá tình trạng cho vay tiêu dùng và chất lƣợng cho vay tiêu dùng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, từ đó tìm ra đƣợc nguyên nhân và rút ra đƣợc những hạn chế vẫn còn tồn tại cho vay tiêu dùng tại đơn vị. Đƣa ra những giải pháp để nâng cao chất lƣợng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. ii, Luận văn: Cao Mai Ngọc Tuyết (2013) – Luận văn thạc sỹ - Trƣờng Học Viện Ngân hàng, với đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng” Luận văn đã hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về cho vay tiêu dùng tại VP Bank, đánh giá thực trạng cho vay tiêu dùng tại VP Bank trong những năm gần đây.
Qua đó, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng cho vay tiêu dùng tại VP Bank để góp phần hoàn thiện chất lƣợng cho vay tiêu dùng. iii, Luận văn: Trần Xuân Hòa (2011) – Luận văn thạc sỹ - Trƣờng Học Viện Tài Chính, với đề tài “Giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Chi nhánh Nghi Xuân” Luận văn tập trung nghiên cứu về hoạt động cho vay tiêu dùng và chất lƣợng cho vay tiêu dùng, lấy số liệu từ năm 2009- 2011 làm cơ sở minh chứng. Kết hợp các phƣơng pháp nghiên cứu nhƣ: phƣơng pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử với các phƣơng pháp 4 z phân tích nghiên cứu lý luận, thực tiễn, so sánh… Từ đó tìm ra đƣợc nguyên nhân và rút ra đƣợc những hạn chế vẫn còn tồn tại cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh. Đƣa ra những giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Chi nhánh Nghi Xuân iv, Luận văn: Nguyễn Xuân Huỳnh (2011) – Luận văn thạc sỹ - Trƣờng Học Viện Tài Chính, với đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Chi nhánh Nam Hà Nội” Luận văn khái quát hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM, những vấn đề lý luận cơ bản, chỉ ra đƣợc thực trạng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Chi nhánh Nam Hà Nội.
Từ đó đƣa ra giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Chi nhánh Nam Hà Nội. v, Nguyễn Thị Ngọc Mai (2013) - Luận văn thạc sỹ - Trƣờng Học Viện Ngân Hàng, với đề tài về “Giải pháp mở rộng và nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Chi nhánh Thăng Long” Luận văn đã hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về cho vay tiêu dùng và cụ thể đi vào phân tích, đánh giá thực trạng chất lƣợng cho vay tiêu dùng tại Agribank - CN thăng long. Tác giả thông qua hoạt động huy động vốn, cho vay, các hệ số cho vay đặc trƣng đã phân tích khá chi tiết thực trạng chất lƣợng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Agribank – CN thăng long. Ngoài ra tác giả dùng phƣơng pháp phân tích so sánh, phƣơng pháp phân tích tỷ lệ để phân tích các chỉ tiêu nợ quá hạn, nợ xấu của cho vay tiêu dùng; chỉ tiêu thu nhập của cho vay tiêu dùng.
Từ đó, đề xuất đƣợc một số giải pháp nhƣ nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng nhằm hoàn thiện chất lƣợng cho vay tiêu dùng. Hạn chế của nghiên cứu chƣa phân tích so sánh tƣơng quan ngành, so sánh giữa ngân hàng đang nghiên cứu với ngân hàng khác hay với mức trung bình của ngành để thấy tình trạng tốt hay xấu so của chất lƣợng cho vay tiêu dùng của ngân hàng Agribank- CN thăng Long 5 z Nhìn chung, các nghiên cứu trên đều đã đề cập đến lý luận chung về cho vay tiêu dùng, chỉ ra đƣợc thực trạng và đƣa ra các giải pháp cho các ngân hàng hiện nay. Tuy nhiên, thiếu vắng nghiên cứu về phân tích chất lƣợng cho vay tiêu dùng một cách đầy đủ và kỹ càng. Vì vậy, việc nghiên cứu và phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Chi nhánh Huyện Chƣơng Mỹ, Hà Nội để đánh giá thực trạng cho vay tiêu dùng và tìm giải pháp nâng cao hiệu quả chất lƣợng cho vay tiêu dùng của ngân hàng là hết sức cần thiết, nhất là đối với một ngân hàng huyện còn bé, hoạt động cho vay tiêu dùng còn nhiều hạn chế, chƣa đóng vai trò quan trọng trong ngân hàng.
Cơ sở lý luận về chất lƣợng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thƣơng mại 1. Hoạt động cho vay tiêu dùng 1.1 Sự hình thành và phát triển của cho vay tiêu dùng Bắt nguồn từ cuộc khủng hoảng trong hệ thống ngân hàng bắt đầu những năm 1970, khi mà các nhà môi giới lập ra “thị trƣờng bán lẻ” dẫn đến cạnh tranh giữa các công ty tài chính tiêu dùng, công ty thƣơng mại với Ngân hàng. Để tồn tại và phát triển buộc các ngân hàng thƣơng mại phải đa dạng hóa sản phẩm của mình, mở rộng thêm lĩnh vực hoạt động trên cả 2 phƣơng diện chiều rộng và chiều sâu. Do đó, đến đầu những năm 1980, Quốc hội Mỹ đã cho phép các Ngân hàng cung ứng nhiều sản phẩm và dịch vụ mới để nâng cao khả năng cạnh tranh cho các Ngân hàng.
Từ đó, các Ngân hàng phát triển thêm CVTD bên cạnh hoạt động cho vay thƣơng mại. Đến năm 1987, sau 7 năm ban hành Luật này, các Ngân hàng Mỹ đã cung cấp 80% khối lƣợng tín dụng tiêu dùng, trong đó 45% dựa trên cơ sở cho vay trả góp. Từ đây có thể thấy CVTD đã chính thức đƣợc công nhận nhƣ một nghiệp vụ Ngân hàng. Ở Việt Nam, hoạt động CVTD của các NHTM đã phát triển vào những năm 1993- 1994 tập trung vào cho vay trả góp.
Cơ sở pháp lý cho vay thực hiện theo quyết định số 18/QĐ- NH ngày 16/02/1994 của Thống đốc NHNN ban hành “Thể lệ cho vay vốn phát triển kinh tế và CVTD”. Đến năm 1999 và nhất là khi có nghị định 165/1999/ NĐ-CP của chính phủ về giao dịch bảo đảm thanh toán không quy định cụ thể trƣờng hợp nào, các NHTM đƣợc phép cho vay không có tài sản đảm 6 z bảo thì CVTD lại rộ hẳn từ đây. Tại Việt Nam nhiều tổ chức thực hiện cho vay tiêu dùng nhƣ: Công ty bảo hiểm, Công ty dịch vụ tiết kiệm bƣu điện, Công ty tài chính, NHTM…nhƣng các NHTM vẫn giữ vị thế trong CVTD. Đặc biệt, CVTD phát triển mạnh sau khi Việt Nam hoàn thiện các bƣớc cuối cùng để gia nhập tổ chức thƣơng mại quốc tế WTO.
Ngày nay CVTD đã phát triển mạnh mẽ theo xu thế chung của sự phát triển của nền kinh tế thế giới, trở thành lĩnh vực không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh của các NHTM.2 Khái niệm về cho vay tiêu dùng Để hiểu đƣợc khái niệm CVTD, trƣớc hết ta tìm hiểu khái niệm về Cho vay: Theo quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng số 1627/2001/QĐ- NHNN ngày 31/12/2001 thì: “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi”. Xét theo mục đích đi vay thì chia hoạt động đi vay thành 2 loại là cho vay tiêu dùng và cho vay thƣơng mại.Cho vay tiêu dùng là một mảng của hoạt động cho vay, cụ thể có thể hiểu là: “Cho vay tiêu dùng là hình thức cấp tín dụng, trong đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng là các cá nhân, hộ gia đình một khoản tiền để sử dụng vào mục đích tiêu dùng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”. Đặc điểm của cho vay tiêu dùng CVTD cũng là một trong những loại hình tín dụng của ngân hàng thƣơng mại và mang đầy đủ những đặc điểm của hoạt động tín dụng nói chung. Tuy nhiên, CVTD cũng mang những đặc trƣng riêng.
Cụ thể là: Quy mô các khoản vay nhỏ, số lượng khoản vay lớn: Khách hàng mục tiêu của CVTD chủ yếu là các cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu vay vốn để phục vụ mục đích tiêu dùng.Vì mục đích chính là tiêu dùng nên giá trị các khoản vay thƣờng không lớn. Song, nhu cầu vay tiêu dùng là khá phổ biến và đa 7 z dạng do đối tƣợng của loại hình này là mọi các nhân trong xã hội từ ngƣời có thu nhập cao đến ngƣời có thu nhập trung bình và thấp với nhiều nhu cầu phong phú. Do vậy, số lƣợng khoản vay thƣờng nhiều và đa dạng. Khách hàng là cá nhân và hộ gia đình: Khách hàng mục tiêu của CVTD là các cá nhân, hộ gia đình - những ngƣời có nhu cầu mua sắm hàng hóa, vật chất, dịch vụ nhằm mục đích nâng cao mức sống không xuất phát từ mục đích kinh doanh.
Nguồn trả nợ chủ yếu là thu nhập trong tương lai: Đây là nguồn không chỉ phụ thuộc vào các yếu tố chủ quan nhƣ quá trình làm việc, kỹ năng, trình độ, kinh nghiệp.