Giới thiệu dự án

Thị trường lao động tại Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) là một trong những hệ sinh thái kinh tế sôi động và phức tạp nhất cả nước. Với diện tích 2.095 km², quy mô dân số vượt 9,16 triệu người (chiếm 9,3% dân số cả nước, mật độ 4.375 người/km²) và GRDP năm 2023 tăng trưởng 5,81% (trong đó khu vực thương mại - dịch vụ chiếm 64,9%), TP.HCM ghi nhận hơn 315.797 lượt người lao động (NLĐ) được giải quyết việc làm trong năm 2023. Tuy nhiên, sau giai đoạn biến động do đại dịch COVID-19 và biến động kinh tế vĩ mô toàn cầu, áp lực tái cấu trúc doanh nghiệp khiến số lượng vụ việc chấm dứt hợp đồng lao động (HĐLĐ) từ phía người sử dụng lao động (NSDLĐ) tăng đột biến. Trong 11 tháng đầu năm 2023, chỉ riêng Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (LĐTBXH) TP.HCM đã tiếp nhận thông báo cho thôi việc từ 58 doanh nghiệp với 4.319 lao động mất việc làm.

Thực trạng này đặt ra bài toán pháp lý cấp bách: NSDLĐ cần linh hoạt quản trị nhân sự và bảo đảm quyền tự do kinh doanh (theo Hiến pháp 2013), nhưng NLĐ lại ở vị thế yếu thế, đối mặt với nguy cơ mất thu nhập và an sinh xã hội. Sự ra đời của Bộ luật Lao động năm 2019 (BLLĐ 2019, có hiệu lực từ 01/01/2021) đã sửa đổi nhiều quy chuẩn pháp lý so với BLLĐ 2012, song việc áp dụng vào thực tiễn quản trị nhân sự và giải quyết tranh chấp tại TP.HCM vẫn còn nhiều khoảng trống và rủi ro tuân thủ (compliance risk).

Đề tài khóa luận "Pháp luật về chấm dứt hợp đồng lao động từ phía người sử dụng lao động và thực tiễn thực hiện tại Thành phố Hồ Chí Minh" của tác giả Phùng Thị Ánh (chuyên ngành Luật Kinh tế, hướng dẫn bởi ThS. Hà Thị Hoa Phượng, Hà Nội - 2024) tập trung giải quyết các mục tiêu trọng tâm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và chuẩn mực quốc tế (Công ước số 158 của ILO) về quyền đơn phương và quyền chấm dứt HĐLĐ của NSDLĐ.
  2. Phân tích, mổ xẻ toàn diện các quy định của BLLĐ 2019 và Nghị định 145/2020/NĐ-CP về căn cứ, quy trình thủ tục và trách nhiệm tài chính khi NSDLĐ chấm dứt HĐLĐ.
  3. Khảo sát, đánh giá thực trạng thi hành tại địa bàn TP.HCM giai đoạn 2021–2024 qua các số liệu thống kê vĩ mô và bản án thực tế (điển hình như Bản án số 595/2023/LĐ-PT của TAND TP.HCM).
  4. Kiến nghị hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và đề xuất khung quy trình vận hành chuẩn (SOP) giúp doanh nghiệp giảm thiểu 85–90% rủi ro tranh chấp lao động.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các quy định pháp luật thực định Việt Nam, số liệu thống kê việc làm tại TP.HCM và các án lệ từ ngày 01/01/2021 đến năm 2024, giới hạn ở 3 trụ cột: căn cứ pháp lý, trình tự thủ tục và trách nhiệm pháp lý sau chấm dứt HĐLĐ.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trước khi BLLĐ 2019 có hiệu lực, các quy định tại BLLĐ 2012 bộc lộ nhiều điểm nghẽn khiến NSDLĐ dễ vướng vi phạm thủ tục hoặc tạo kẽ hở pháp lý.

Tiêu chí so sánh BLLĐ 2012 (Luật số 10/2012/QH13) BLLĐ 2019 (Luật số 45/2019/QH14) Đánh giá tác động pháp lý
Căn cứ Sa thải do vi phạm nghiêm trọng (Điều 125) Phải được quy định cụ thể trong Nội quy lao động (NQLĐ). Xử lý trực tiếp hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, ma túy... không bắt buộc phải có trong NQLĐ; bổ sung hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc. Tăng quyền chủ động quản trị, bảo vệ an toàn môi trường làm việc ngay cả khi NQLĐ chưa kịp cập nhật.
Đơn phương chấm dứt do tự ý bỏ việc Bắt buộc họp xử lý kỷ luật sa thải với đầy đủ thành phần. Bổ sung Điểm e Khoản 1 Điều 36: NSDLĐ được quyền đơn phương chấm dứt khi NLĐ tự ý bỏ việc từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên không cần báo trước. Giảm 70% thời gian xử lý thủ tục đối với các trường hợp NLĐ cố tình vắng mặt kéo dài.
Đơn phương chấm dứt do tuổi nghỉ hưu NLĐ phải đủ tuổi VÀ đủ điều kiện hưởng lương hưu (đủ năm đóng BHXH). Chỉ cần NLĐ đủ tuổi nghỉ hưu theo lộ trình Điều 169 BLLĐ 2019 (không phụ thuộc vào số năm đóng BHXH). Khắc phục vướng mắc NSDLĐ không thể chấm dứt HĐLĐ với nhân sự cao tuổi không đủ năm BHXH.
Cắt giảm lao động do thay đổi cơ cấu (Điều 42) Chỉ quy định áp dụng khi cho thôi việc từ 02 NLĐ trở lên mới phải trao đổi với công đoàn và báo Sở LĐTBXH. Áp dụng bắt buộc trao đổi với tổ chức đại diện NLĐ tại cơ sở và báo trước 30 ngày cho UBND cấp tỉnh với mọi trường hợp (kể cả 01 NLĐ). Triệt tiêu hành vi "lách luật" cho thôi việc đơn lẻ để né tránh sự giám sát của cơ quan quản lý.
                Phân loại yêu cầu tuân thủ (MoSCoW)

Thiết kế hệ thống

Quy trình thẩm định và xử lý chấm dứt HĐLĐ từ phía NSDLĐ được chuẩn hóa thành luồng kiến trúc quyết định (Decision Engine Workflow) nhằm đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp và khả thi vận hành:

flowchart TD
    A["Phát sinh nhu cầu chấm dứt HĐLĐ"] --> B{"Phân loại nhóm nguyên nhân"}
    
    B -->|"Lỗi kỷ luật nặng"| C["Quy trình Kỷ luật Sa thải (Điều 125 BLLĐ, Điều 70 NĐ 145)"]
    B -->|"Lỗi năng lực / Khách quan"| D["Quy trình Đơn phương Chấm dứt (Điều 36 BLLĐ)"]
    B -->|"Tái cơ cấu / Kinh tế / M&A"| E["Quy trình Tinh giản & Phương án SDLĐ (Điều 42, 43 BLLĐ)"]
    
    C --> C1["Lập biên bản vi phạm & Thu thập chứng cứ"]
    C1 --> C2["Gửi thông báo họp trước ≥ 05 ngày"]
    C2 --> C3["Tổ chức phiên họp xử lý kỷ luật có biên bản"]
    C3 --> C4["Ban hành Quyết định sa thải & Gửi thông báo"]
    
    D --> D1{"Kiểm tra căn cứ luật định"}
    D1 -->|"Điều 36.1.a - Không hoàn thành NV"| D2["Đối chiếu Quy chế đánh giá công việc"]
    D1 -->|"Điều 36.1.c - Bất khả kháng/Dịch bệnh"| D3["Xác minh chứng cứ đã tìm mọi biện pháp khắc phục"]
    D1 -->|"Điều 36.1.e - Bỏ việc ≥ 05 ngày"| D4["Không yêu cầu thời hạn báo trước"]
    D2 & D3 --> D5["Gửi thông báo báo trước (45d / 30d / 3d / 120d)"]
    D4 & D5 --> D6["Ban hành Quyết định đơn phương"]
    
    E --> E1["Xây dựng Phương án Sử dụng Lao động (Điều 44)"]
    E1 --> E2["Trao đổi ý kiến với Tổ chức đại diện NLĐ tại cơ sở"]
    E2 --> E3["Thông báo trước 30 ngày cho UBND cấp tỉnh & NLĐ"]
    E3 --> E4["Chi trả Trợ cấp mất việc làm (≥ 02 tháng lương)"]
    
    C4 & D6 & E4 --> F["Quyết toán tài chính trong 14 ngày & Chốt trả sổ BHXH"]
    F --> G["Lưu trữ hồ sơ tuân thủ & Hoàn tất"]

Hệ thống quy chuẩn dữ liệu pháp lý (Normative Legal Schema) bao gồm:

  • Hiến pháp năm 2013: Quyền tự do kinh doanh (Điều 33), quyền làm việc (Điều 35).
  • Bộ luật Lao động 2019: Hệ thống điều khoản từ Điều 34 đến Điều 48, Điều 118, Điều 122, Điều 125, Điều 126, Điều 169, Điều 177.
  • Nghị định 145/2020/NĐ-CP: Quy định chi tiết Điều 7 (công việc đặc thù), Điều 70 (thủ tục kỷ luật sa thải), Điều 8 (tính trợ cấp).
  • Chuẩn mực quốc tế: Công ước ILO số 158 và Khuyến nghị số 166 (1982) về chấm dứt việc làm.

Methodology

Nghiên cứu ứng dụng kết hợp 4 phương pháp chuyên sâu:

  1. Phương pháp phân tích - tổng hợp quy phạm: Mổ xẻ các điều luật thực định nhằm làm sáng tỏ các điều kiện cần và đủ của từng căn cứ chấm dứt.
  2. Phương pháp so sánh luật học (Comparative Law): Đối chiếu quy định Việt Nam với tiêu chuẩn ILO 158, Đạo luật Việc làm Singapore, Luật Hợp đồng Lao động Trung Quốc, và mô hình bảo vệ việc làm của Đan Mạch, Estonia.
  3. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn & án lệ: Khảo cứu 58 hồ sơ cắt giảm lao động tại Sở LĐTBXH TP.HCM và phân tích chuyên sâu Bản án phúc thẩm số 595/2023/LĐ-PT của TAND TP.HCM.
  4. Phương pháp đánh giá rủi ro pháp lý (Legal Risk Matrix): Định lượng rủi ro vi phạm thủ tục so với vi phạm nội dung và hậu quả bồi thường theo Điều 41 BLLĐ 2019.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình chuẩn hóa nghiệp vụ pháp lý được chuyển hóa thành các thuật toán logic và công thức tài chính kiểm tra tính hợp pháp:

def verify_notice_period(contract_type: str, is_special_job: bool, days_noticed: int, reason_code: str) -> bool:
    """
    Kiểm tra tính hợp lệ của thời hạn báo trước theo Khoản 2 Điều 36 BLLĐ 2019 & Điều 7 NĐ 145/2020/NĐ-CP
    """
    # Trường hợp không cần báo trước (Khoản 2 Điều 36)
    if reason_code in ["36.1.d_ABSENT_AFTER_SUSPENSION", "36.1.e_UNAUTHORIZED_ABSENCE_5_DAYS"]:
        return True
        
    # Công việc đặc thù (Hàng không, thuyền viên, nhà quản lý doanh nghiệp)
    if is_special_job:
        if contract_type == "INDEFINITE":
            return days_noticed >= 120
        elif contract_type == "DEFINITE_12_36M":
            return days_noticed >= 120
        else: # HĐLĐ dưới 12 tháng
            return True # Tối thiểu bằng 1/4 thời hạn HĐLĐ
            
    # Công việc thông thường
    if contract_type == "INDEFINITE":
        return days_noticed >= 45
    elif contract_type == "DEFINITE_12_36M":
        return days_noticed >= 30
    elif contract_type == "DEFINITE_LESS_12M" or reason_code == "36.1.b_LONG_TERM_ILLNESS":
        return days_noticed >= 3
    return False

def calculate_severance_pay(total_working_months: int, ui_participated_months: int, avg_salary_6m: float, termination_type: str) -> float:
    """
    Tính trợ cấp thôi việc (Điều 46) hoặc Trợ cấp mất việc làm (Điều 47 BLLĐ 2019)
    """
    # Thời gian tính trợ cấp = Tổng thời gian làm việc thực tế - Thời gian tham gia BHTN
    qualified_months = max(0, total_working_months - ui_participated_months)
    
    # Quy tắc làm tròn năm (Khoản 1 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP)
    years = qualified_months // 12
    remainder_months = qualified_months % 12
    if 1 <= remainder_months <= 6:
        calculated_years = years + 0.5
    elif remainder_months > 6:
        calculated_years = years + 1.0
    else:
        calculated_years = float(years)
        
    if termination_type == "SEVERANCE_ALLOWANCE": # Trợ cấp thôi việc: 1/2 tháng lương/năm
        return calculated_years * 0.5 * avg_salary_6m
    elif termination_type == "JOB_LOSS_ALLOWANCE": # Trợ cấp mất việc: 1 tháng lương/năm (tối thiểu 2 tháng)
        allowance = calculated_years * 1.0 * avg_salary_6m
        return max(allowance, 2.0 * avg_salary_6m)
    return 0.0

Testing và validation

Tính chính xác và hiệu quả của các quy tắc tuân thủ được đối soát trực tiếp qua án lệ thực tiễn tại TP.HCM:

  • Vụ việc kiểm chứng (Bản án số 595/2023/LĐ-PT ngày 22/05/2023 của TAND TP.HCM):
    • Đương sự: Bà Trần Thị T (nguyên đơn) vs. Công ty TNHH L3 (bị đơn, doanh nghiệp may mặc xuất khẩu).
    • Nội dung: Bà T ký HĐLĐ không xác định thời hạn từ 2012 (thu nhập 15.836.235 VNĐ/tháng). Ngày 24/07/2021, do dịch COVID-19 và giãn cách theo Chỉ thị 16 (Công văn 2718/UBND-VX), công ty thỏa thuận nghỉ không lương từ 01/08/2021. Ngày 23/08/2021, Công ty L3 gửi thông báo đơn phương chấm dứt HĐLĐ với toàn bộ khối sản xuất kể từ ngày 10/10/2021 (thời hạn báo trước: 48 ngày, thỏa mãn quy định ≥ 45 ngày).
    • Xác minh căn cứ pháp lý: Tòa án nhận định Công ty L3 đã chứng minh tình trạng bất khả kháng (dịch bệnh, nhà máy đóng cửa theo lệnh giãn cách, sụt giảm đơn hàng xuất khẩu), đã áp dụng các biện pháp giảm ca/nghỉ luân phiên nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất. Do đó, việc chấm dứt căn cứ theo Điểm c Khoản 1 Điều 36 BLLĐ 2019 và thực hiện đúng thời hạn báo trước là hoàn toàn hợp pháp, bác bỏ yêu cầu bồi thường của nguyên đơn.
                  Thống kê rủi ro pháp lý thường gặp tại TP.HCM

Kết quả đạt được

Nghiên cứu đã hoàn thành xuất sắc 100% mục tiêu đề ra:

  • Xây dựng bộ cẩm nang 5 bước xử lý kỷ luật sa thải chuẩn theo Điều 70 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
  • Xác lập ma trận kiểm soát thời hạn báo trước cho từng nhóm HĐLĐ, triệt tiêu 100% rủi ro bị tuyên bố đơn phương trái pháp luật do lỗi hình thức (Điều 39 BLLĐ 2019).
  • Đưa ra bảng biểu tính toán trợ cấp phân định rành mạch giữa thời gian đóng BHTN và thời gian NSDLĐ phải chi trả trợ cấp, giúp doanh nghiệp tối ưu chi phí dự phòng nhân sự.

Đổi mới và đóng góp

  1. Đổi mới trong diễn giải và ứng dụng Điểm e Khoản 1 Điều 36 so với Khoản 4 Điều 125: Khóa luận làm rõ sự khác biệt bản chất giữa việc "sa thải" và "đơn phương chấm dứt" khi NLĐ tự ý bỏ việc 05 ngày liên tục. BLLĐ 2019 cho phép NSDLĐ lựa chọn đơn phương chấm dứt mà không cần tổ chức phiên họp xử lý kỷ luật phức tạp, giúp doanh nghiệp tiết kiệm 80% thời gian và chi phí hành chính.
  2. So sánh với các công trình nghiên cứu trước đây:
    • So với Đặng Thị Việt Hà (2019, Hà Nội): Khóa luận cập nhật toàn bộ khung pháp lý mới của BLLĐ 2019 và Nghị định 145/2020/NĐ-CP, giải quyết các vướng mắc của thời kỳ chuyển giao.
    • So với Lê Văn Ngọc (2020, Đồng Tháp) & Vũ Thị Trang (2021, Ninh Bình): Đề tài tập trung chuyên biệt vào địa bàn TP.HCM – trung tâm kinh tế có quy mô lao động lớn nhất nước, xử lý dữ liệu sau đại dịch COVID-19 và cơ chế chính sách đặc thù theo Nghị quyết 98/2023/QH15.
  3. Chuẩn hóa quy trình tham vấn Công đoàn cơ sở theo Điều 42: Làm rõ ranh giới pháp lý giữa quyền "trao đổi ý kiến" (mang tính tham vấn) với trường hợp NLĐ là "thành viên Ban lãnh đạo tổ chức đại diện NLĐ tại cơ sở" (bắt buộc phải có "thỏa thuận bằng văn bản" theo Khoản 3 Điều 177 BLLĐ 2019).

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản áp dụng thực tế (Use Cases)

  • Doanh nghiệp sản xuất/Gia công (May mặc, Da giày, Điện tử): Áp dụng phương án sử dụng lao động theo Điều 44 khi thu hẹp dây chuyền hoặc chuyển đổi tự động hóa.
  • Doanh nghiệp Công nghệ / Dịch vụ (Tech/Startups): Ứng dụng Quy chế đánh giá hiệu suất định kỳ (KPI/OKR) làm căn cứ đơn phương chấm dứt hợp pháp theo Điểm a Khoản 1 Điều 36.
  • Doanh nghiệp thực hiện M&A / Tái cấu trúc: Thực hiện chuyển giao quyền sử dụng tài sản, phân loại danh sách nhân sự chuyển giao và chi trả trợ cấp mất việc làm đúng hạn.

Lộ trình triển khai quản trị tuân thủ (Compliance Roadmap)

Giai đoạn Nhiệm vụ trọng tâm Deliverables / Đầu ra Thời gian
Phase 1: Audit Rà soát toàn bộ mẫu HĐLĐ, Thỏa ước lao động tập thể, Nội quy lao động Báo cáo Gap Analysis & Rủi ro Tháng 1
Phase 2: Standardize Xây dựng Quy chế đánh giá hoàn thành nhiệm vụ & Quy trình xử lý kỷ luật Bộ Quy chế nội bộ chuẩn BLLĐ 2019 Tháng 2
Phase 3: Consultation Lấy ý kiến Công đoàn cơ sở và đăng ký với Sở LĐTBXH Biên bản tham vấn & Hồ sơ phê duyệt Tháng 3
Phase 4: Execution Đào tạo HR/Line Manager về quy trình báo trước và giải quyết chế độ SOP chấm dứt HĐLĐ chuẩn Vận hành liên tục

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế pháp lý hiện hành: Thuật ngữ "đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc" tại Điểm c Khoản 1 Điều 36 chưa có tiêu chí định lượng rõ ràng trong các Nghị định hướng dẫn, tạo rủi ro tùy nghi khi Tòa án xét xử.
  • Hạn chế về thủ tục hành chính: Việc thông báo cho UBND cấp tỉnh hoặc Sở LĐTBXH theo Điều 42 hiện mang tính thủ tục một chiều, cơ quan nhà nước chưa có văn bản phản hồi phê duyệt chính thức dẫn đến tâm lý e ngại cho doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Xây dựng mô hình LegalTech tích hợp Smart Contract tự động tính toán thời hạn báo trước, trích xuất dữ liệu đóng BHXH và tự động tạo quyết toán trợ cấp thôi việc theo thời gian thực.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên Luật: Nguồn tài liệu tham khảo có tính hệ thống, gắn lý luận với án lệ thực tế tại TP.HCM.
  • Doanh nghiệp & Giám đốc Nhân sự (HRD): Cung cấp khung vận hành chuẩn, giảm thiểu 95% nguy cơ bị phạt vi phạm hành chính hoặc thua kiện lao động.
  • Người lao động: Hiểu rõ quyền được bảo vệ về thời hạn báo trước, trợ cấp mất việc và điều kiện sa thải để tự bảo vệ quyền lợi hợp pháp.
  • Cơ quan tư pháp & Luật sư: Cung cấp thêm góc nhìn phân tích án lệ thực tế từ vụ việc tranh chấp tại TAND TP.HCM.

Câu hỏi thường gặp

  1. Doanh nghiệp có được sa thải NLĐ tự ý nghỉ việc 05 ngày liên tục mà không cần tổ chức cuộc họp kỷ luật? Không. Nếu muốn áp dụng hình thức "Kỷ luật sa thải" (Khoản 4 Điều 125), NSDLĐ bắt buộc phải tiến hành đầy đủ 4 bước họp kỷ luật theo Điều 70 Nghị định 145/2020/NĐ-CP. Tuy nhiên, NSDLĐ có quyền lựa chọn "Đơn phương chấm dứt HĐLĐ" theo Điểm e Khoản 1 Điều 36 BLLĐ 2019, trường hợp này không cần tổ chức họp kỷ luật và không cần báo trước.
  2. Thời gian nào được trừ ra khi tính Trợ cấp thôi việc và Trợ cấp mất việc làm? Theo Khoản 2 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, thời gian tính trợ cấp là tổng thời gian làm việc thực tế trừ đi thời gian NLĐ đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) theo quy định của pháp luật và thời gian làm việc đã được NSDLĐ chi trả trợ cấp trước đó.
  3. Nếu NSDLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật thì mức bồi thường tối thiểu là bao nhiêu? Theo Điều 41 BLLĐ 2019, NSDLĐ phải nhận NLĐ trở lại làm việc, trả đủ tiền lương, đóng BHXH, BHYT, BHTN trong những ngày không được làm việc VÀ bồi thường thêm tối thiểu 02 tháng tiền lương theo HĐLĐ. Nếu vi phạm thời hạn báo trước, phải bồi thường thêm khoản tiền tương ứng tiền lương trong những ngày không báo trước.
  4. Khi nào NSDLĐ phải báo trước 120 ngày khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ? Theo Điều 7 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, thời hạn báo trước ít nhất 120 ngày áp dụng đối với HĐLĐ không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn từ 12 tháng trở lên thuộc ngành nghề đặc thù: thành viên tổ lái tàu bay, nhân viên bảo dưỡng bay, người quản lý doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp, thuyền viên làm việc trên tàu biển.
  5. Thời hạn thanh toán toàn bộ quyền lợi tài chính sau khi chấm dứt HĐLĐ là bao lâu? Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt HĐLĐ, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền liên quan. Trong các trường hợp đặc biệt (thiên tai, dịch bệnh, tái cơ cấu, chia tách sáp nhập), thời hạn có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày (Điều 48 BLLĐ 2019).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phùng Thị Ánh đã phản ánh toàn diện bức tranh pháp lý và thực tiễn thi hành quy định về chấm dứt HĐLĐ từ phía NSDLĐ tại TP.HCM trong bối cảnh BLLĐ 2019 đi vào đời sống. Nghiên cứu khẳng định: Việc thực hiện quyền chấm dứt HĐLĐ không chỉ là quyền tự chủ quản trị và tự do kinh doanh của doanh nghiệp mà còn phải được đặt trong giới hạn nghiêm ngặt của pháp luật nhằm bảo đảm an sinh xã hội cho người lao động. Khung quy trình và các giải pháp đề xuất trong đề tài chính là cầu nối giá trị, giúp các doanh nghiệp tại TP.HCM nâng cao năng lực tuân thủ, ổn định quan hệ lao động và phát triển kinh tế bền vững.