NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH TRƢƠNG MINH THẢO MỐI QUAN HỆ GIỮA CẤU TRÚC VỐN VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP BẤT ĐỘNG SẢN ĐƢỢC NIÊM YẾT TRÊN SÀN CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã số: 7 34 02 01 TP. Hồ Chí Minh tháng 03 năm 2023 NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH Họ và tên sinh viên : TRƢƠNG MINH THẢO Mã số sinh viên : 050607190475 Lớp sinh hoạt : HQ7-GE07 MỐI QUAN HỆ GIỮA CẤU TRÚC VỐN VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP BẤT ĐỘNG SẢN ĐƢỢC NIÊM YẾT TRÊN SÀN CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Tài chính - ngân hàng Mã số: 7 34 02 01 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC TS.
BÙI ĐAN THANH TP. Hồ Chí Minh tháng 03 năm 2023 i TÓM TẮT KHÓA LUẬN Khóa luận tập trung nghiên cứu mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp ngành Bất động sản tại Việt Nam. Theo các lý thuyết về cấu trúc vốn, việc sử dụng nợ để tài trợ cho các hoạt động đầu tƣ xây dựng giúp các DN tận dụng đƣợc lợi ích của lá chắn thuế từ lãi vay và giảm chi phí đại diễn giữa cổ đông và nhà quản lý. Tuy nhiên, bên cạnh ợi ích, việc gia tăng đòn bẩy tài chính đồng thời làm tăng chi phí kiệt quệ tài chính của DN.
Các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nƣớc cho thấy cấu trúc vốn có những tác động khác nhau đến hiệu quả hoạt động của các DN và ngƣợc lại, mức độ tác động tùy thuộc vào đặc điểm của mỗi quốc gia và các giai đoạn kinh tế. Nghiên cứu về mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và hiệu quả hoạt động của các DN ngành BĐS là một yếu tố quan trọng để tài cơ cấu vốn các DN hiện nay. Để có các bằng chứng về mối quan hệ trên, tác giả thực hiện trên cơ sở dữ liệu gồm 33 DN ngành BĐS trong 10 năm (2012-2021). Trong đó cấu trúc vốn của DN đƣợc đo lƣờng bằng tỷ lệ tổng nợ trên tổng tài sản, hiệu quả hoạt động đƣợc đo lƣờng bằng tỷ lệ giữa lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản.
Mô hình nghiên cứu đƣợc tiến hành thiết kế lại trên cơ sở kế thừa các kết quả thực nghiệm tại Việt Nam và trên thế giới và điều chỉnh phù hợp với tình hình thực tế tại Việt Nam. Khóa luận tiến hành nghiên cứu bằng phƣơng pháp hồi quy dữ liệu bảng (panel data) với mô hình các yếu tố tác động cố định (fixed effect) và mô hình các yếu tố tác động ngẫu nhiên (random effect); phƣơng pháp phân tích hồi quy. Kết quả nghiên cứu cho thấy mối liên hệ giữa cấu trúc vốn và hiệu quả hoạt động là tiêu cực trong giai đoạn 2012-2021, ngoài ra còn một số yếu tố khác ảnh hƣởng đến mối liên hệ trên. Từ đó, khóa luận đƣa ra các gợi ý cho các DN và quan ban ban ngành một số kiến nghị nhằm xây dựng một sức khỏe tài chính tốt cho DN.
ii SUMMARY The thesis focuses on studying the relationship between capital structure and performance of real estate enterprises in Vietnam. According to the theories of capital structure, the use of debt to finance construction investment activities helps enterprises to take advantage of the tax shield from interest and reduce agency costs between shareholders and investors. However, besides the benefits, increasing financial leverage also increases the cost of financial distress of enterprises. Empirical studies at home and abroad show that capital structure has different effects on the performance of enterprises and vice versa, the level of impact depends on the characteristics of each country and the economic stages.
Research on the relationship between capital structure and performance of real estate enterprises is an important factor in the capital structure of enterprises today. To have evidence of the above relationship, the author performed on the database of 33 enterprises in the real estate industry in 10 years (2012-2021). In which the capital structure of the enterprise is measured by the ratio of total debt to total assets, operational efficiency is measured by the ratio between profit after tax to total assets. The research model was redesigned on the basis of inheriting experimental results in Vietnam and around the world and adjusted to suit the actual situation in Vietnam.
The thesis conducts research by the panel data regression method with the model of fixed effects and the model of random effects; regression analysis method. Research results show that the relationship between capital structure and performance is negative in the period 2012-2021, in addition to a number of other factors affecting the above relationship. From there, the thesis makes suggestions for businesses and agencies to make some recommendations to build a good financial health for businesses. iii LỜI CAM ĐOAN Họ và tên sinh viên: TRƢƠNG MINH THẢO Mã số sinh viên: 050607190475 Lớp sinh hoat: HQ7-GE07 Em xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp với đề tài “MỐI QUAN HỆ GIỮA CẤU TRÚC VỐN VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP BẤT ĐỘNG SẢN ĐƢỢC NIÊM YẾT TRÊN SÀN CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM” là do bản thân sinh viên thực hiện với sự hƣớng dẫn của TS.
Bùi Đan Thanh. Các kết quả phân tích trong khóa luận là trung thực, có tính độc lập riêng. Nội dung của bài báo cáo chƣa từng đƣợc công bố trong các bài báo cáo hoặc nội dung do tác giả khác thực hiện. Đồng thời dữ liệu đƣợc sử dụng trong bài là trung thực, có căn cứ và đƣợc trích nguồn rõ ràng, minh bạch.
Sinh viên hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này. Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2023 Trƣơng Minh Thảo iv LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành chuyên đề khoá luận cuối khoá này. Trƣớc hết, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến quý Thầy/Cô, cụ thể là Thầy/Cô khoa Tài chính và khoa Ngân hàng - Trƣờng Đại học Ngân hàng Tp. HCM đã truyền đạt những kiến thức cho em trong suốt thời gian học tập tại trƣờng.
Sự nhiệt huyết trong giảng dạy và tận tâm của Quý thầy/cô đã giúp em hoàn thiện về khả năng tƣ duy và kiến thức để hoàn thành bài viết này. Đặc biệt, trong quá trình thực hiện nghiên cứu, em nhận đƣợc rất nhiều sự giúp đỡ vô cùng quý báu. Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến TS. Bùi Đan Thanh đã dành thời gian hƣớng dẫn em một cách rất tận tình và đầy trách nhiệm trong suốt quá trình thực hiện đề tài này.
Tuy nhiên, do trình độ lý luận, thông tin thu thập và kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài viết sẽ không tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong nhận đƣợc sự thông cảm đóng góp ý kiến quý báu từ các thầy/cô để đề tài nghiên cứu đƣợc hoàn chỉnh hơn. Cuối cùng, em xin chúc Quý thầy/cô lời chúc sức khoẻ, hạnh phúc và thành công nhất. Em xin chân thành cảm ơn! Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2023 Trƣơng Minh Thảo v MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU.
ix DANH MỤC HÌNH VẼ .x CHƢƠNG 1: : GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. Mục tiêu tổng quát:.
Mục tiêu cụ thể:. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU .1 Đối tƣợng nghiên cứu: .2 Phạm vi nghiên cứu:. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU. NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI .4 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 .6 CHƢƠNG 2 : TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM. Cơ sở lý thuyết về cấu trúc vốn. Cơ sở lý thuyết về hiệu quả hoạt động.
Cơ sở lý thuyết về Bất động sản. CÁC LÝ THUYẾT VỀ CẤU TRÚC VỐN DOANH NGHIỆP .1 Lý thuyết về cấu trúc vốn theo quan điểm truyền thống .2 Các lý thuyết về cấu trúc vốn theo quan điểm hiện đại .1 Lý thuyết về cấu trúc vốn của Modilligani và Miller (M&M).2 Lý thuyết trật tự phân hạng (Pecking order theory).3 Lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn (The trade-off theory).4 Lý thuyết chi phí đại diện. MỐI QUAN HỆ GIỮA CẤU TRÚC VỐN VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP. TỔNG HỢP NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM.
Các nghiên cứu trong nƣớc. Nghiên cứu nƣớc ngoài .15 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 .22 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. CÁC GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU .3 NGUỒN DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU .4 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .31 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 .33 CHƢƠNG 4: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Thông kê mô tả các mẫu nghiên cứu .2 Phân tích ma trận tƣơng quan .3 Kiểm định đa cộng tuyến .4 Ƣớc lƣợng mô hình hồi quy .5 Kiểm định Hausman .6 Kết quả kiểm định hiện tƣợng phƣơng sai sai số thay đổi .8 Kiểm định mô hình FGLS. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .3 PHÂN TÍCH VỀ TƢƠNG QUAN MỐI QUAN HỆ GIỮA CẤU TRÚC VỐN VÀ HQHĐ .49 KẾT LUẬN CHƢƠNG 4 .51 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. HƢỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO .56 KẾT LUẬN CHƢƠNG 5 .57 TÀI LIỆU THAM KHẢO (REFERENCES).61 viii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nguyên nghĩa BĐS Bất động sản DN Doanh nghiệp BCTC Báo cáo tài chính VCSH Vốn chủ sở hữu NHTM Ngân hàng thƣơng mại TNDN Thu nhập doanh nghiệp HQHĐ Hiệu quả hoạt động Việt Nam Việt Nam ix DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Tóm tắt các nghiên cứu trƣớc .1 Bảng mô tả các biến.1: Thống kê mô tả .2: Ma trận tƣơng quan với biến phụ thuộc TLEV .3: Ma trận tƣơng quan với biến phụ thuộc ROA .4: Kiểm định đa cộng tuyến đối với biến phụ thuộc là TLEV .5: Kiểm định đa cộng tuyến đối với biến phụ thuộc là ROA .6 : Kết quả ƣớc lƣợng mô hình Pooled OLS, FEM, REM của biến phụ thuộc TLEV .7 : Kết quả ƣớc lƣợng mô hình Pooled OLS, FEM, REM của biến phụ thuộc ROA .8: Kết quả kiểm định Hausman .9: Kết quả kiểm định hiện tƣợng phƣơng sai sai số thay đổi .10: Kết quả kiểm định hiện tƣợng tự tƣơng quan .11: Kiểm định mô hình FGLS của biến phụ thuộc TLEV .12: Kiểm định mô hình FGLS của biến phụ thuộc ROA .13: Tổng hợp kết quả chính thức .49 x DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 3.1 Thiết kế về mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và HQHĐ cúa các doanh nghiệp ngành BĐS tại Việt Nam.23 1 CHƢƠNG 1: : GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Bất động sản (BĐS), một trong những thị trƣờng lớn, tiềm năng của thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng.
BĐS có vị trí và vai trò quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân.