Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Cấu trúc thuế và tăng trưởng kinh tế dưới vai trò của tự do hóa thương mại tại các nước đang phát triển" được tác giả Trần Xuân Hằng thực hiện tại Trường Đại học Tài chính – Marketing (Bộ Tài chính) dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Hồ Thủy Tiên và TS. Nguyễn Văn Thuận, thuộc chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng (mã số 9340201), bảo vệ năm 2022 tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Thuế là công cụ kinh tế chủ yếu của nhà nước nhằm điều tiết vĩ mô, huy động nguồn thu cho ngân sách nhà nước, hướng tới mục tiêu tăng trưởng kinh tế, xóa đói giảm nghèo và thực hiện công bằng xã hội. Tại các quốc gia đang phát triển, tỷ trọng thu thuế trên tổng sản phẩm quốc nội (GDP) chỉ chiếm khoảng 15% – 16%, thấp hơn đáng kể so với mức bình quân khoảng 30% GDP tại các nước phát triển (World Bank, 2019). Thu nhập bình quân đầu người của các nước đang phát triển dù đã tăng từ 1.600 USD/người/năm (năm 2000) lên xấp xỉ 5.000 USD/người/năm (năm 2019), nhưng vẫn còn khoảng cách lớn so với mức 13.000 USD/người/năm của các quốc gia phát triển (World Bank, 2020).

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và tự do hóa thương mại (TDHTM), các quốc gia đang phát triển thực hiện cắt giảm thuế quan và dỡ bỏ các rào cản phi thuế quan, dẫn tới sự suy giảm nguồn thu từ thuế ngoại thương. Để bù đắp hụt thu ngân sách và duy trì mục tiêu tăng trưởng, các quốc gia buộc phải điều chỉnh cơ cấu hệ thống thuế nội địa (thuế thu nhập, thuế tiêu dùng). Tuy nhiên, các nghiên cứu thực nghiệm trước đây thường phân tích riêng lẻ tác động của tự do hóa thương mại đến xuất khẩu, việc làm hoặc đánh giá tác động của tổng thu thuế nói chung đến tăng trưởng kinh tế, dẫn đến kết quả hỗn hợp và chưa thống nhất. Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là chưa có công trình nào tích hợp đánh giá đồng thời tác động của tự do hóa thương mại đến cấu trúc thuế, cũng như vai trò điều tiết của tự do hóa thương mại trong mối quan hệ giữa từng sắc thuế cấu thành với tăng trưởng kinh tế trên cùng một mẫu nghiên cứu các nước đang phát triển.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là khám phá mối quan hệ giữa cấu trúc thuế và tăng trưởng kinh tế dưới vai trò của tự do hóa thương mại tại các nước đang phát triển. Để hiện thực hóa mục tiêu tổng quát, luận án xác định 4 mục tiêu cụ thể:

  1. Nghiên cứu tác động của tự do hóa thương mại đến cấu trúc thuế tại các nước đang phát triển.
  2. Đánh giá tác động của cấu trúc thuế đến tăng trưởng kinh tế tại các nước đang phát triển.
  3. Mở rộng xem xét tác động của cấu trúc thuế đến tăng trưởng kinh tế dưới vai trò của tự do hóa thương mại, đồng thời phân tích sự khác biệt giữa các nhóm nước theo mức thu nhập (nhóm nước có thu nhập thấp và trung bình thấp; nhóm nước có thu nhập trung bình cao).
  4. Đề xuất một số hàm ý chính sách về cấu trúc thuế và tự do hóa thương mại nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế cho các nước đang phát triển nói chung và Việt Nam nói riêng.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án giải quyết 5 câu hỏi nghiên cứu tương ứng:

  1. Tự do hóa thương mại tác động như thế nào đến cấu trúc thuế tại các nước đang phát triển?
  2. Tác động của cấu trúc thuế đến tăng trưởng kinh tế tại các nước đang phát triển như thế nào?
  3. Trong bối cảnh tự do hóa thương mại của các nước đang phát triển, cấu trúc thuế tác động như thế nào đến tăng trưởng kinh tế?
  4. Liệu có sự khác biệt về tác động của cấu trúc thuế đến tăng trưởng kinh tế giữa các nhóm nước đang phát triển phân theo thu nhập?
  5. Cần có những hàm ý chính sách gì về cấu trúc thuế và tự do hóa thương mại để hướng đến mục tiêu tăng trưởng kinh tế?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ tác động của cấu trúc thuế đến tăng trưởng kinh tế và vai trò của tự do hóa thương mại trong mối quan hệ tác động này.
  • Phạm vi không gian: Mẫu khảo sát gồm 55 quốc gia đang phát triển trên thế giới, được phân chia theo tiêu chí phân loại thu nhập của Ngân hàng Thế giới thành:
    • 6 quốc gia có thu nhập thấp (dưới 1.035 USD/người/năm).
    • 23 quốc gia có thu nhập trung bình thấp (1.036 USD đến 4.045 USD/người/năm).
    • 26 quốc gia có thu nhập trung bình cao (4.046 USD đến 12.535 USD/người/năm).
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2019 (20 năm), sử dụng dữ liệu bảng cân đối hàng năm.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan nghiên cứu trong luận án được phân loại theo các nhánh học thuật chính về tự do hóa thương mại, cấu trúc thuế và tăng trưởng kinh tế:

                                  TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Tác động của TDHTM                Tác động của cấu trúc             Mối quan hệ kết hợp giữa
đến cấu trúc thuế                 thuế đến tăng trưởng              TDHTM, thuế và tăng trưởng
• Cắt giảm thuế quan:             • Thuế thu nhập và vốn:           • Xói mòn nguồn thu ngân sách:
  Baunsgaard & Keen (2010),         Poulson & Kaplan (2008),          Brautigam & ctg (2008),
  Ebrill & ctg (1999)               Arnold & ctg (2011)               Khattry (2003)
• Hiệu ứng mở rộng cơ sở thuế:    • Thuế gián thu, tiêu dùng:       • Tác động tích cực dài hạn:
  Gnangnon & Brun (2019),           Mcnabb (2018),                    Gnangnon & Brun (2019)
  Gabriel & Obeng (2008)            Stiglitz (1999)                 • Đo lường phi tập trung:
• Khác biệt công cụ đo lường:     • Đánh giá đa quốc gia:             Zahonogo (2017),
  Zahonogo (2017)                   Tanzi (1989), Cagé &              Pupongsak (2009)
                                    Gadenne (2012)
  1. Nghiên cứu về tác động của tự do hóa thương mại đến cấu trúc thuế:

    • Ebrill, Stosky & Gropp (1999) và Baunsgaard & Keen (2010) chỉ ra rằng việc nới lỏng hạn chế thương mại, cắt giảm thuế quan và giảm hàng rào phi thuế quan (NTBs) làm suy giảm trực tiếp số thu từ thuế nhập khẩu, buộc chính phủ phải tái cấu trúc nguồn thu nội địa.
    • Keen & Baunsgaard (2005) lưu ý hậu quả tài khóa tiêu cực do thất thu thuế ngoại thương tại các nước đang phát triển, trong khi Gabriel & Obeng (2008) cho rằng mở cửa thương mại làm tăng khối lượng hàng hóa nhập khẩu, từ đó mở rộng cơ sở thuế.
    • Pupongsak (2009) phân tích rằng do năng lực hành chính hạn chế, việc tự do hóa thương mại tại các nước đang phát triển dễ làm giảm hiệu quả thu thuế; quá trình tư nhân hóa và tái cấu trúc đi kèm có thể dẫn đến mất việc làm, thu hẹp cơ sở thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
    • Gnangnon & Brun (2019) chứng minh tự do hóa thương mại không chỉ làm thay đổi cấu trúc thuế mà còn tác động tích cực đến tổng thu thuế nếu có cải cách thuế nội địa thích hợp.
  2. Nghiên cứu về tác động của cấu trúc thuế đến tăng trưởng kinh tế:

    • Musgrave (2004) và Romer & Romer (2010) nhấn mạnh vai trò của thuế trong việc điều tiết vĩ mô sản lượng, việc làm và phân phối nguồn lực.
    • Tanzi (1989), Glenday (2002), Greenaway, Morgan & Wright (2002), Suliman (2005), Ghani (2011), Cagé & Gadenne (2012) tiến hành các nghiên cứu thực nghiệm tại các quốc gia đang phát triển nhưng đưa ra các kết luận trái chiều về mối quan hệ giữa quy mô thu thuế và tăng trưởng.
    • Hettich & Winer (1999) và Arnold & ctg (2011) chỉ ra rằng sự khác biệt về kết quả kiểm định xuất phát từ việc phân chia cấu trúc thuế không đồng nhất giữa các sắc thuế trực thu và gián thu.
    • Poulson & Kaplan (2008) nhận định thuế thu nhập tạo ra sự phi khuyến khích đối với hoạt động tạo thu nhập chịu thuế, thúc đẩy hành vi dịch chuyển sang các hoạt động kém năng suất hơn.
  3. Vị trí và khoảng trống mà luận án giải quyết: Luận án định vị nghiên cứu tại điểm giao thoa giữa chính sách thương mại quốc tế và chính sách tài khóa. Thay vì chỉ xem xét tổng số thu thuế hoặc khảo sát một chỉ số mở cửa thương mại đơn lẻ, luận án đưa đồng thời hai thước đo tự do hóa thương mại (chỉ số tỷ trọng xuất nhập khẩu trên GDP và chỉ số tự do hóa thương mại dựa trên thuế suất bình quân gia quyền kết hợp hàng rào phi thuế quan) vào mô hình định lượng động, đánh giá tác động của từng sắc thuế thành phần (thuế thu nhập, thuế tiêu dùng, thuế ngoại thương) đến tăng trưởng kinh tế có sự can thiệp của biến tương tác thương mại.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm nền tảng

Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên hệ thống các lý thuyết kinh tế học vĩ mô và tài chính công:

                            KHUNG LÝ THUYẾT NỀN TẢNG
Lý thuyết tăng trưởng           Lý thuyết thuế công cộng          Lý thuyết thương mại
• Adam Smith (1776):            • Lựa chọn công:                  • Lý thuyết tĩnh:
  Yt = f(Đt, Lt, Vt, Kt, Mt)      Brennan & Buchanan (1980),        Viner (1950), Meade (1955)
• David Ricardo (1817):           Barro (1990)                    • Lý thuyết động:
  Tích lũy tư bản & đất đai     • Thuế tối ưu:                      Mihretu (2006),
• Tân cổ điển:                    Ramsey (1927),                    Bilal & ctg (2012)
  Solow (1956), Swan (1956)       Mirrlees (1971)                 • Mô hình hai quốc gia:
• Tăng trưởng nội sinh:         • Đường cong Laffer:                Borjas (1999), Palomba (2007)
  Barro (1990), Lucas (1990)      Wanniski (1978), Laffer (2004)  • Kinh tế mở: Lucas (1990)
  1. Khái niệm và lý thuyết tăng trưởng kinh tế:

    • Adam Smith (1776) trong tác phẩm Của cải của các dân tộc xác định hàm sản xuất phụ thuộc 5 yếu tố: $Y_t = f(Đ_t, L_t, V_t, K_t, M_t)$ (Đất đai, Lao động, Tư bản, Tiến bộ kỹ thuật, Môi trường kinh tế - xã hội).
    • David Ricardo (1817) nhấn mạnh tích lũy tư bản và vai trò của ngoại thương đối với tăng trưởng.
    • Harvey & Johnson (1973), Peterson (1988), Nafziger (2006), Jhingan (2003) và Kuznets (1974) bổ sung định nghĩa tăng trưởng là sự gia tăng năng lực sản xuất, sản lượng bình quân và thay đổi cơ cấu thể chế xã hội.
    • Mô hình tăng trưởng ngoại sinh Solow (1956) – Swan (1956): Sản lượng $Y_t = A K_t^\alpha$ với $0 < \alpha < 1$. Thuế thu nhập $\tau$ làm giảm tỷ suất sinh lợi biên của vốn sau thuế xuống $R_c = (1 - \tau)\alpha A K_t^{\alpha - 1}$, làm giảm động lực tiết kiệm $S_t = S(R - R^)$ và mức vốn tích lũy trạng thái ổn định $K^c < K^$.
    • Mô hình tăng trưởng nội sinh (Barro, 1990; King & Rebelo, 1990; Jones & ctg, 1993): Đưa chính sách tài khóa vào xác định tốc độ tăng trưởng dài hạn thông qua hàm sản xuất tích hợp hàng hóa trung gian và chi tiêu công: $Y_t = K_t^\alpha G_t^\phi (n_t L_t)^{1 - \alpha}$.
  2. Khung khái niệm về cấu trúc thuế:

    • Kế thừa quan điểm của Hinrichs (1966), Hettich & Winer (1984, 1999), OECD, Bunn & Asen (2018) và phân loại của Tanzi (1988), IMF, luận án phân chia cấu trúc thuế thành ba nhóm sắc thuế chính:
      • Thuế thu nhập: Gồm thuế TNDN và thuế TNCN (thuế trực thu, có tính làm biến dạng thị trường theo Stiglitz, 1999).
      • Thuế tiêu dùng: Gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB), thuế bảo vệ môi trường đối với hàng hóa nội địa.
      • Thuế ngoại thương: Các loại thuế đánh vào hàng hóa xuất nhập khẩu (thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu).
  3. Lý thuyết tài chính công và thương mại quốc tế:

    • Lý thuyết lựa chọn công (Public Choice): Brennan & Buchanan (1980), Buchanan (1949), Barro (1990) giải thích hành vi tối đa hóa quy mô ngân sách của chính phủ ("spend now and tax later" - Furstenberg & ctg, 1986).
    • Lý thuyết thuế tối ưu: Quy tắc Frank Ramsey (1927), định lý hiệu quả sản xuất James Mirrlees (1971), và Đường cong Laffer (Wanniski, 1978; Arthur Laffer, 2004) xác định ngưỡng thuế suất tối ưu nhằm hạn chế tổn thất phúc lợi xã hội.
    • Lý thuyết tĩnh và động về tự do hóa thương mại: Khái niệm tạo lập thương mại và chuyển hướng thương mại của Viner (1950), Meade (1955), Laird & Yeats (1986); hiệu ứng mở rộng quy mô sản xuất và chuyển dịch cơ cấu thuế nội địa của Mihretu (2006), Bilal & ctg (2012).
    • Mô hình hai quốc gia (Two-country Model): Borjas (1999), Palomba (2007), Wilson (1999) và Lucas (1990) về cạnh tranh thuế và phân bổ vốn trong nền kinh tế mở.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

Luận án áp dụng hoàn toàn phương pháp nghiên cứu định lượng trên bộ dữ liệu bảng cân đối của 55 quốc gia giai đoạn 2000 – 2019:

  • Nguồn dữ liệu: Thu thập từ cơ sở dữ liệu của Ngân hàng Thế giới (World Bank - WB) và Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF).
  • Quy trình kiểm định và kỹ thuật phân tích:
    1. Kiểm định tính dừng dữ liệu bảng (Panel Unit Root Test): Kiểm tra bậc tích hợp của các chuỗi biến tài khóa và thương mại.
    2. Kiểm định đồng liên kết bảng Westerlund: Xác định mối quan hệ cân bằng dài hạn giữa các biến tự do hóa thương mại và cấu trúc thuế.
    3. Kiểm định mối quan hệ nhân quả Granger: Xác định chiều tác động nhân quả giữa các biến số.
    4. Phương pháp ước lượng GMM sai phân (Difference Generalized Method of Moments - DGMM): Dựa trên nền tảng của Arellano & Bond (1991), Arellano & Bover (1995), Holtz-Eakin & ctg (1988), Hansen (2000), Hayashi (2000). Phương pháp này sử dụng độ trễ sai phân bậc 1 của các biến nội sinh làm biến công cụ, giúp xử lý triệt để hiện tượng nội sinh, hiện tượng tự tương quan và loại bỏ các hiệu ứng cố định không quan sát được của các đơn vị chéo.
    5. Kiểm định chẩn đoán mô hình: Kiểm định tự tương quan Arellano-Bond (tập trung vào kiểm định AR(2) đối với phần dư sai phân) và kiểm định Hansen/Sargan về tính hợp lệ của các biến công cụ ngoại sinh.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Chương 1 thiết lập tổng thể đề tài nghiên cứu, phân tích bối cảnh phát triển kinh tế và thực trạng huy động nguồn thu thuế tại các nước đang phát triển trong giai đoạn 2000 – 2019. Chương này xác định rõ tính cấp thiết của việc nghiên cứu tác động của tự do hóa thương mại đến cấu trúc thuế và mối liên hệ với tăng trưởng kinh tế. Tác giả công bố hệ thống 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, 5 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu (55 quốc gia thuộc 3 nhóm thu nhập trong 20 năm), phương pháp nghiên cứu định lượng sử dụng ước lượng bảng động DGMM, những đóng góp mới về mặt khoa học và thực tiễn của luận án, cùng bố cục 5 chương.

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT

Chương 2 hệ thống hóa cơ sở lý luận từ các học thuyết kinh tế cổ điển đến hiện đại:

  • Làm rõ các khái niệm về tăng trưởng kinh tế, khái niệm thuế, cấu trúc thuế và tự do hóa thương mại.
  • Phân tích khung lý thuyết tăng trưởng ngoại sinh Solow và lý thuyết tăng trưởng nội sinh có sự hiện diện của chính sách thuế.
  • Trình bày lý thuyết lựa chọn công, lý thuyết thuế tối ưu và đường cong Laffer.
  • Phân tích cơ chế tác động của tự do hóa thương mại đến từng sắc thuế thông qua lý thuyết thương mại tĩnh (tạo lập thương mại, chuyển hướng thương mại của Viner) và lý thuyết thương mại động.
  • Mô hình hóa sự tương tác giữa chính sách thuế và tăng trưởng trong nền kinh tế mở thông qua mô hình hai quốc gia (Two-country Model).
  • Lược khảo chi tiết các công trình thực nghiệm liên quan đến từng sắc thuế (thuế thu nhập, thuế tiêu dùng, thuế ngoại thương) và chỉ ra khoảng trống nghiên cứu cần giải quyết.

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 3 trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu:

  • Xây dựng sơ đồ quy trình nghiên cứu và thiết lập 3 mô hình kinh tế lượng phục vụ 3 mục tiêu thực nghiệm.
  • Mô tả định nghĩa, cách đo lường các biến số:
    • Biến phụ thuộc: Tăng trưởng kinh tế (tốc độ tăng GDP) hoặc các thành phần của cấu trúc thuế (tổng thu thuế/GDP, thuế thu nhập/GDP, thuế tiêu dùng/GDP, thuế ngoại thương/GDP).
    • Biến tự do hóa thương mại: Đo lường bằng tỷ trọng $(XK + NK)/GDP$ và chỉ số kết hợp giữa mức thuế suất bình quân gia quyền với hàng rào phi thuế quan (NTBs).
    • Biến tương tác: Tích phân giữa sắc thuế và biến tự do hóa thương mại.
  • Trình bày cơ sở lý thuyết của các kỹ thuật định lượng dữ liệu bảng: Kiểm định nghiệm đơn vị bảng, kiểm định đồng liên kết Westerlund, kiểm định nhân quả Granger và phương pháp hồi quy GMM sai phân (DGMM), các tiêu chuẩn kiểm định AR(1), AR(2) và Sargan/Hansen.

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Chương 4 cung cấp toàn bộ kết quả phân tích thống kê và ước lượng thực nghiệm:

  • Phân tích thực trạng cơ cấu nguồn thu thuế tại 55 quốc gia đang phát triển giai đoạn 2000 – 2019, chỉ rõ xu hướng chuyển dịch giảm tỷ trọng thuế ngoại thương và gia tăng thuế nội địa.
  • Trình bày ma trận tương quan, kết quả kiểm định tính dừng bảng và kiểm định đồng liên kết Westerlund, khẳng định sự tồn tại mối liên kết dài hạn giữa tự do hóa thương mại và các thành phần cấu trúc thuế.
  • Báo cáo kết quả hồi quy mô hình 1 (tác động của tự do hóa thương mại đến cấu trúc thuế): Chỉ ra hình thức mở rộng khối lượng xuất nhập khẩu giúp cải thiện thuế ngoại thương và thuế thu nhập, trong khi việc cắt giảm thuế suất trung bình làm giảm thuế ngoại thương nhưng dịch chuyển nguồn thu sang thuế tiêu dùng.
  • Báo cáo kết quả hồi quy mô hình 2 (cấu trúc thuế tác động đến tăng trưởng): Chứng minh thuế tiêu dùng hỗ trợ tích cực cho tăng trưởng kinh tế tại các nước đang phát triển; đồng thời chỉ ra sự khác biệt rõ rệt theo nhóm thu nhập (nhóm thu nhập trung bình cao phụ thuộc nhiều vào thuế thu nhập, nhóm thu nhập thấp và trung bình thấp phụ thuộc vào thuế tiêu dùng).
  • Báo cáo kết quả mô hình 3 (vai trò điều tiết của tự do hóa thương mại): Xác nhận mức độ mở cửa thương mại quá cao sẽ làm suy giảm tác động tích cực của tổng thu thuế đến tăng trưởng nếu không kịp thời tái cơ cấu sang thuế tiêu dùng và thuế thu nhập.

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH

Chương 5 đúc kết các phát hiện chính từ kết quả hồi quy và đề xuất các nhóm hàm ý chính sách:

  • Gợi ý chính sách đối với hoạt động tự do hóa thương mại: Kết hợp chiến lược sản xuất thay thế nhập khẩu có chọn lọc với chiến lược thúc đẩy xuất khẩu.
  • Gợi ý chính sách điều chỉnh cấu trúc thuế: Chuyển dịch trọng tâm sang hệ thống thuế tiêu dùng hiện đại (thuế GTGT) và mở rộng cơ sở tính thuế thu nhập.
  • Gợi ý chính sách phân theo nhóm quốc gia: Giải pháp riêng biệt cho nhóm nước có thu nhập thấp/trung bình thấp và nhóm nước có thu nhập trung bình cao.
  • Đề xuất các hàm ý chính sách cụ thể đối với Việt Nam trong quá trình hội nhập và cải cách tài khóa.
  • Nêu rõ các hạn chế của luận án và định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và những đóng góp mới

Tổng hợp các kết quả thực nghiệm chính

Nội dung phân tích Phát hiện thực nghiệm của luận án Ý nghĩa kinh tế
Tác động của TDHTM đến cấu trúc thuế Mở rộng quy mô XNK giúp tăng thu thuế ngoại thương và thuế thu nhập; Cắt giảm thuế suất và NTBs làm giảm thuế ngoại thương, gia tăng gánh nặng thuế tiêu dùng. Tự do hóa thương mại định hình lại cơ cấu nguồn thu, thúc đẩy cải cách thuế gián thu nội địa.
Cấu trúc thuế tác động đến tăng trưởng Cấu trúc thuế dựa trên thuế tiêu dùng có tác động thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tại các nước đang phát triển hiệu quả hơn thuế trực thu. Thuế gián thu ít gây biến dạng tích lũy vốn và quyết định đầu tư tại các nền kinh tế đang phát triển.
Phân hóa theo mức thu nhập - Nhóm thu nhập thấp & trung bình thấp: Thuế tiêu dùng mang lại hiệu ứng tích cực lớn nhất.
- Nhóm thu nhập trung bình cao: Phụ thuộc nhiều và hưởng lợi từ thuế thu nhập.
Năng lực quản lý thuế và cơ sở tính thuế thay đổi theo trình độ phát triển của nền kinh tế.
Vai trò điều tiết của TDHTM TDHTM duy trì ở mức quá cao làm giảm tác động tích cực của tổng thu thuế đến tăng trưởng kinh tế. Mở cửa thương mại quá mức khi nội lực và cơ cấu thuế chưa chuẩn bị tốt sẽ gây rủi ro xói mòn nguồn thu ngân sách.

Đóng góp mới về mặt khoa học (lý luận)

  • Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về mối quan hệ tương tác giữa tự do hóa thương mại, cấu trúc thuế và tăng trưởng kinh tế trong khuôn khổ lý thuyết tăng trưởng nội sinh của nền kinh tế mở.
  • Chứng minh về mặt thực nghiệm rằng tự do hóa thương mại là nguyên nhân quan trọng dẫn đến sự thay đổi cấu trúc thuế tại các quốc gia đang phát triển.
  • Sử dụng kết hợp đồng thời hai thước đo tự do hóa thương mại (tỷ trọng xuất nhập khẩu trên GDP và chỉ số đo lường dựa trên thuế suất bình quân gia quyền kết hợp hàng rào phi thuế quan NTBs) trong mô hình dữ liệu bảng động.
  • Ứng dụng mô hình tương tác để kiểm định sự thay đổi vai trò của từng sắc thuế thành phần đối với tăng trưởng kinh tế khi mức độ tự do hóa thương mại biến động.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bằng chứng thực nghiệm cho thấy mỗi hình thức tự do hóa thương mại mang lại hiệu ứng ngân sách khác nhau, giúp các nhà hoạch định chính sách cân nhắc giữa việc mở rộng lưu lượng thương mại hay cắt giảm thuế suất thuần túy.
  • Khẳng định vai trò trụ cột của thuế tiêu dùng đối với tăng trưởng kinh tế ở các quốc gia đang phát triển, đồng thời chỉ ra lộ trình chuyển dịch dần sang thuế thu nhập khi quốc gia đạt đến mức thu nhập trung bình cao.
  • Cảnh báo nguy cơ xói mòn nguồn thu và suy giảm hiệu quả tài khóa nếu các quốc gia đang phát triển mở rộng tự do hóa thương mại quá nhanh mà không chuẩn bị đầy đủ tiềm lực quản lý và cơ chế bù đắp thuế nội địa.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Về chiến lược thương mại: Cần phối hợp đồng bộ giữa chiến lược đẩy mạnh xuất khẩu và chiến lược sản xuất thay thế nhập khẩu hợp lý nhằm duy trì quy mô kim ngạch xuất nhập khẩu mà không làm suy sụp cơ sở sản xuất trong nước.
  • Về hoàn thiện cấu trúc thuế:
    • Tập trung nguồn thu vào thuế tiêu dùng hiện đại (thuế GTGT) bằng cách mở rộng diện chịu thuế, rà soát các diện miễn giảm để hạn chế thất thu từ thuế nhập khẩu.
    • Từng bước mở rộng cơ sở thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân theo lộ trình phát triển của thu nhập bình quân đầu người.
  • Về giải pháp theo nhóm nước và Việt Nam:
    • Các nước thu nhập thấp và trung bình thấp cần ưu tiên hoàn thiện hạ tầng quản lý thu thuế tiêu dùng để hỗ trợ ổn định ngân sách.
    • Các nước thu nhập trung bình cao cần tập trung nâng cao hiệu quả thu thuế thu nhập, giảm dần sự phụ thuộc vào thuế tiêu dùng.
    • Đối với Việt Nam: Cần hiện đại hóa hệ thống quản trị thuế, chủ động điều chỉnh cơ cấu thuế nội địa tương thích với các cam kết trong các hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới, đảm bảo an toàn nợ công và nguồn lực cho đầu tư công.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi sắc thuế: Do những rào cản về tính sẵn có và mức độ đồng nhất của dữ liệu thống kê tại 55 quốc gia đang phát triển, luận án chưa đưa sắc thuế tài sản vào mô hình thực nghiệm định lượng mà chỉ tập trung vào ba nhóm sắc thuế chính (thuế thu nhập, thuế tiêu dùng, thuế ngoại thương).
  • Hạn chế về dữ liệu thể chế: Các yếu tố về chất lượng quản trị công, mức độ tham nhũng hoặc khu vực kinh tế phi chính thức chưa được định lượng đầy đủ trong mô hình tương tác phức hợp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu với mẫu bao gồm cả các quốc gia phát triển để so sánh đa chiều; bổ sung dữ liệu về thuế tài sản và các biến số kiểm soát về chất lượng thể chế, công nghệ quản lý thuế số khi nguồn dữ liệu quốc tế được chuẩn hóa đồng bộ.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên sâu trong các lĩnh vực:

  • Đối với cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học định lượng cho Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan và các cơ quan tham mưu kinh tế vĩ mô trong việc thiết kế lộ trình cải cách hệ thống thuế, đánh giá tác động tài khóa khi tham gia các hiệp định thương mại tự do.
  • Đối với nghiên cứu sinh và học viên cao học: Cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh về tài chính công và kinh tế học thương mại quốc tế, cùng quy trình thực hành kinh tế lượng bảng động sử dụng phương pháp ước lượng DGMM (Arellano-Bond).
  • Đối với giảng viên và nhà nghiên cứu: Là tài liệu tham khảo cho các học phần Kinh tế công cộng, Quản lý tài chính công, Tài chính quốc tế và Kinh tế lượng ứng dụng tại các trường đại học khối ngành kinh tế và kinh doanh.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng những thước đo cụ thể nào để đại diện cho tự do hóa thương mại?

Luận án sử dụng lần lượt 2 thước đo khác nhau trong mô hình định lượng:

  1. Chỉ số tỷ trọng khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu so với tổng sản phẩm quốc nội: $\frac{\text{Xuất khẩu} + \text{Nhập khẩu}}{\text{GDP}}$.
  2. Chỉ số tự do hóa thương mại kết hợp, được xây dựng dựa trên mức thuế suất bình quân gia quyền và các rào cản phi thuế quan (NTBs).

2. Cấu trúc thuế trong luận án được phân loại thành những nhóm sắc thuế nào?

Kế thừa cách phân chia của Tanzi (1988), luận án phân loại cấu trúc thuế thành 3 nhóm sắc thuế chính:

  • Thuế thu nhập: Bao gồm thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
  • Thuế tiêu dùng: Bao gồm các loại thuế đánh vào hàng hóa dịch vụ nội địa (thuế giá trị gia tăng - GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt - TTĐB, thuế bảo vệ môi trường).
  • Thuế ngoại thương: Bao gồm các loại thuế đánh vào hàng hóa xuất nhập khẩu (thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu).

3. Phương pháp kinh tế lượng chính được sử dụng để ước lượng mô hình là gì và giải quyết vấn đề gì?

Luận án áp dụng phương pháp ước lượng GMM sai phân (Difference Generalized Method of Moments - DGMM) cho mô hình bảng động tuyến tính (Arellano & Bond, 1991). Phương pháp này sử dụng độ trễ của các biến làm biến công cụ nhằm xử lý triệt để hiện tượng nội sinh, hiện tượng tự tương quan của biến trễ và kiểm soát các yếu tố cố định không quan sát được của các quốc gia trong mẫu dữ liệu bảng.

4. Mẫu nghiên cứu của luận án gồm bao nhiêu quốc gia và được phân chia ra sao?

Mẫu nghiên cứu gồm 55 quốc gia đang phát triển trên thế giới được theo dõi trong 20 năm (2000 – 2019), phân thành 3 nhóm theo tiêu chuẩn thu nhập của Ngân hàng Thế giới:

  • 6 quốc gia có thu nhập thấp (dưới 1.035 USD/người/năm).
  • 23 quốc gia có thu nhập trung bình thấp (1.036 USD đến 4.045 USD/người/năm).
  • 26 quốc gia có thu nhập trung bình cao (4.046 USD đến 12.535 USD/người/năm).

5. Kết quả nghiên cứu chỉ ra sự khác biệt nào về tác động của cấu trúc thuế đến tăng trưởng kinh tế giữa các nhóm nước?

Nghiên cứu phát hiện:

  • Ở các quốc gia có thu nhập thấp và trung bình thấp, cấu trúc thuế ưu tiên dựa trên thuế tiêu dùng (thuế gián thu) hỗ trợ tăng trưởng kinh tế hiệu quả nhất.
  • Ở các quốc gia có thu nhập trung bình cao, chính phủ không còn thu được lợi ích tăng trưởng vượt trội từ thuế tiêu dùng mà nguồn lực thúc đẩy tăng trưởng chuyển dịch trọng tâm sang thuế thu nhập (thuế trực thu).

Kết luận

Luận án của tác giả Trần Xuân Hằng là công trình nghiên cứu thực nghiệm toàn diện về mối quan hệ giữa cấu trúc thuế, tự do hóa thương mại và tăng trưởng kinh tế tại 55 quốc gia đang phát triển giai đoạn 2000 – 2019. Bằng việc ứng dụng phương pháp kinh tế lượng GMM sai phân trên mô hình bảng động, luận án đã chứng minh vai trò thúc đẩy tăng trưởng của thuế tiêu dùng đối với các nền kinh tế đang phát triển và sự dịch chuyển sang thuế thu nhập khi trình độ thu nhập gia tăng. Đồng thời, nghiên cứu cảnh báo mức độ tự do hóa thương mại quá cao có thể làm suy giảm tác động tích cực của tổng thu thuế, qua đó cung cấp các luận cứ khoa học quan trọng cho việc tái cơ cấu chính sách thuế tại các nước đang phát triển và Việt Nam.