BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ THÙY HOA CẤU TRÚC SỞ HỮU VÀ CHÍNH SÁCH CỔ TỨC: BẰNG CHỨNG TẠI CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. HUỲNH THỊ THÚY GIANG Thành phố Hồ Chí Minh – Tháng 6/2014 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn „„CẤU TRÚC SỞ HỮU VÀ CHÍNH SÁCH CỔ TỨC: BẰNG CHỨNG TẠI CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM‟‟ là công trình nghiên cứu của chính tác giả, nội dung được đúc kết từ quá trình học tập và các kết quả nghiên cứu thực tiễn trong thời gian qua, số liệu sử dụng là trung thực và có nguồn gốc trích dẫn rõ ràng. Luận văn được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Huỳnh Thị Thúy Giang.
Ngoại trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này, tôi xin cam đoan rằng luận văn này chưa từng được công bố hoặc sử dụng để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các trường đại học hoặc cơ sở đào tạo khác. Không có nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận văn này mà không được trích dẫn theo đúng quy định. Tác giả luận văn Nguyễn Thị Thùy Hoa LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các từ viết tắt Danh mục hình và bảng biểu 1.1 Lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu:.
Phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu:. Bố cục luận văn:. Tổng quan về cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới.
Chính sách cổ tức - cơ chế giảm bớt vấn đề đại diện. Cổ đông thiểu số - thước đo chi phí đại diện. Chính sách cổ tức – Cơ chế giảm chi phí đại diện. Mối quan hệ giữa cấu trúc sở hữu và chính sách cổ tức .1 Chính sách cổ tức và cấu trúc sở hữu của công ty.
Chính sách cổ tức và yếu tố sở hữu nhà nước. Các nhân tố quản trị và đặc điểm của doanh nghiệp tác động đến chính sách cổ tức. Tỷ lệ sở hữu của CEO .Tính độc lập của HĐQT. Quy mô HĐQT.
Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu:. Khả năng sinh lời. Quy mô công ty. Đòn bẩy tài chính.
25 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Dòng tiền tự do. Cổ tức bằng cổ phiếu. Tỷ lệ chi trả cổ tức năm trước.
Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu. Phương pháp thu thập dữ liệu. Mô hình, biến và giả thuyết nghiên cứu .Mô hình nghiên cứu:. Biến nghiên cứu.
Giả thuyết nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Nội dung và các kết quả nghiên cứu. Tình hình chi trả cổ tức và đặc điểm quản trị doanh nghiệp thời kỳ 2008- 2012.
Tình hình chi trả cổ tức. Đặc điểm quản trị doanh nghiệp. Đặc điểm khác của doanh nghiệp. Khảo sát các cặp tương quan giữa các biến độc lập.
Lựa chọn mô hình. Lựa chọn giữa POOL và FEM. Lựa chọn mô hình phù hợp giữa FEM và REM. Mức độ tác động của các nhân tố đến tỷ lệ chi trả cổ tức.
58 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT HĐQT: Hội đồng quản trị CEO: Giám đốc/Tổng giám đốc điều hành SOEs: các doanh nghiệp Nhà Nước NSOEs: các doanh nghiệp ngoài Nhà Nước DANH MỤC HÌNH VÀ BẢNG BIỂU Bảng 2.1 Tổng hợp các nhân tố cấu trúc sở hữu và đặc điểm công ty có tác động đến chính sách cổ tức.1 Phân loại theo ngành .1 Kết quả thống kê các biến trong mô hình. Kết quả thống kê cho nhóm các state .3 Biến động của tỷ lệ chi trả cổ tức bình quân 70 công ty trong giai đọan 2008-2012 .4 Biến động của tỷ suất cổ tức bình quân của 70 công ty trong giai đoạn 2008-2012 .5 Kết quả thống kê biến PAYOUT, YIELD trong mô hình .6 Biến động của PAYOUT bình quân của các SOEs và NSOEs từ năm 2008-2012.7 Biến động của YIELD bình quân của các SOEs và NSOEs từ năm 2008-2012. 43 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Ma trận hệ số tương quan giữa biến độc lập, biến phụ thuộc và các biến kiểm soát: .9 Kết quả hồi quy mô hình POOL cho 2 trường hợp biến DIV .10 Kết quả hồi quy tác động cố định (FEM) 2 trường hợp biến DIV .11 Kết quả kiểm định F-limer test .13 Kết quả hồi quy tác động ngẫu nhiên (REM) trường hợp của biến PAYOUT .14 Kết quả kiểm định Hausman test cho PAYOUT .15 Mô hình các nhân tố tác động đến tỷ lệ chi trả cổ tức.
53 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 TÓM TẮT Luận văn kiểm chứng tác động của các nhân tố thuộc về cấu trúc sở hữu của doanh nghiệp đến chính sách cổ tức của 70 doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh và Hà Nội từ giai đoạn 2008-2012. Các đặc điểm liên quan đến cấu trúc sở hữu bao gồm: yếu tố sở hữu nhà nước, quy mô HĐQT, tỷ lệ thành viên HĐQT độc lập, kiêm nhiệm CEO và tỷ lệ sở hữu cổ phần của CEO. Kết quả cho thấy yếu tố sở hữu nhà nước không tác động đến chính sách cổ tức của doanh nghiệp. Kết quả còn cho thấy công ty có quy mô HĐQT lớn sẽ chi trả cổ tức nhiều hơn, công ty với tỷ lệ nắm giữ cổ phiếu của các CEO cao sẽ chi trả cổ tức thấp.
Riêng việc CEO công ty có đồng thời là chủ tịch HĐQT hay không lại không tác động đến tỷ lệ chi trả cổ tức của công ty. Các yếu tố kiểm soát khác như số dư tiền mặt vào cuối năm, tỷ lệ chi trả cổ tức năm trước và cổ tức bằng cổ phiếu trong năm cũng tác động lớn đến chính sách cổ tức. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 Lý do chọn đề tài Mối liên hệ giữa cấu trúc sở hữu và chính sách cổ tức là một sự kết hợp đầy thú vị, vấn đề trên đang là đề tài thu hút sự quan tâm lớn của các học gỉa khắp nơi trên thế giới. Nếu như chính sách cổ tức của doanh nghiệp đã được chứng minh chịu tác động của nhiều yếu tố vĩ mô ( thuế, luật pháp ) lẫn các yếu tố bên trong như cơ hội đầu tư, khả năng sinh lời, quy mô công ty, đòn bẩy tài chính…thì cấu trúc sở hữu cũng đã được các nghiên cứu trên thế giới chứng minh là yếu tố ảnh hưởng đến chính sách cổ tức của doanh nghiệp.
Lý thuyết vấn đề đại diện đã chỉ ra mối quan hệ giữa các nhà quản lý công ty và các cổ đông. Chính sách cổ tức là cơ chế giảm bớt vấn đề đại diện của doanh nghiệp là cơ sở để tin rằng cấu trúc sở hữu của công ty có ảnh hưởng đến chính sách cổ tức. Các kết quả nghiên cứu của việc phát triển lý thuyết về chi phí đại diện gần đây cũng chỉ ra rằng cấu trúc sở hữu của doanh nghiệp có thể tác động lên kết quả hoạt động của doanh nghiệp bằng việc giảm mâu thuẩn giữa các nhà quản trị và cổ đông của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp có sự khác biệt về mức độ sở hữu giữa các cổ đông tham gia bên trong và các nhà đầu tư bên ngoài.
Sự phân chia giữa các nhóm sở hữu có thể tác động đến lợi ích cá nhân của các nhà quản trị, yếu tố đóng vai quan trọng tác động đến hành vi quản trị và kết quả hoạt động của doanh nghiệp. Tuy nhiên, yếu tố quốc gia, thể hiện qua yếu tố pháp luật, ảnh hưởng lớn đến mối quan hệ giữa cấu trúc hữu và chính sách cổ tức. Các bài nghiên cứu trước đó chủ yếu tập trung ở Anh, Mỹ và một số quốc gia sử dụng hệ thống luật thông lệ (common law) – là hệ thống pháp luật được cho là chưa bảo vệ tốt quyền lợi của các cổ đông thiểu số. Trong khi đó Việt Nam, một quốc gia tuân theo hệ thống pháp luật dân sự (civil law) là hệ thống pháp luật được cho rằng bảo vệ không tốt các cổ đông thiểu số.
Vậy ở Việt Nam, một quốc gia theo hệ thống pháp luật LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 dân sự với các đặc điểm doanh nghiệp nổi bật như: công ty gia đình, các tập đoàn kinh tế Nhà Nước, cổ đông lớn chi phối công ty, cổ đông là tổ chức, CEO kiêm chủ tịch HĐQT,…thì cấu trúc sở hữu tác động như thế nào đến chính sách cổ tức. Để làm rỏ thêm mối quan hệ này với các doanh nghiệp niêm yết của Việt Nam, giai đoạn 2008-2012, tác giả chọn đề tài “CẤU TRÚC SỞ HỮU VÀ CHÍNH SÁCH CỔ TỨC: BẰNG CHỨNG TẠI CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM” 1. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu: Luận văn kiểm chứng yếu tố sở hữu nhà nước ảnh hưởng như thế nào đến chi trả cổ tức trên thị trường chứng khoán Việt Nam dựa trên bằng chứng của các bài nghiên cứu trước đây ở các quốc gia khác. Để giải quyết mục tiêu nghiên cứu trên, tác giả đưa ra 2 câu hỏi nghiên cứu như sau: -Có sự khác biệt trong việc chi trả cổ tức của các công ty thuộc sở hữu nhà nước (SOEs) và các công ty không thuộc sở hữu nhà nước (NSOEs) hay không ? -Yếu tố sở hữu nhà nước, yếu tố nào liên quan đến quản trị doanh nghiệp gồm quy mô hội đồng quản trị, tỷ lệ thành viên độc lập, tính kiêm nhiệm của chủ tịch hội đồng quản trị, tỷ lệ nắm giữ cổ phần của CEO và các nhân tố liên quan đến đặc điểm công ty bao gồm số dư tiền mặt, đòn bẩy tài chính, tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận ròng, dòng tiền tự do, cổ tức bằng cổ phiếu, tỷ lệ chi trả cổ tức ảnh hưởng đến tỷ lệ chi trả cổ tức như thế nào? 1.
Phạm vi nghiên cứu Luận văn tiến hành kiểm định yếu tố cấu trúc sở hữu của doanh nghiệp ảnh hưởng đến cổ tức của doanh nghiệp niêm yết ở Việt Nam dựa trên dữ liệu bảng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 gồm 70 công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh và Hà Nội trong khoảng thời gian từ năm 2008 đến năm 2012, tổng cộng có 350 quan sát.