Luận án tiến sĩ về cấu trúc không gian ven đô thành phố Vinh theo hướng đô thị sinh thái

Luận án tiến sĩ phân tích cấu trúc không gian ven đô các thành phố Bắc Trung Bộ, hướng tới phát triển đô thị sinh thái cho thành phố Vinh.

Trường đại học

Trường Đại Học Xây Dựng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sỹ

2019

175
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt

Danh mục các hình vẽ, bảng biểu

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CẤU TRÚC KHÔNG GIAN VEN ĐÔ CÁC THÀNH PHỐ VÙNG BẮC TRUNG BỘ THEO HƯỚNG ĐÔ THỊ SINH THÁI

1.1. Một số khái niệm liên quan đến đề tài

1.2. Tổng quan cấu trúc không gian ven đô, đô thị sinh thái

1.2.1. Tổng quan lý thuyết không gian ven đô

1.2.2. Tổng quan lý thuyết về đô thị sinh thái

1.2.3. Tổng quan thực tiễn cấu trúc không gian ven đô các TP sinh thái

1.3. Thực trạng không gian ven đô các thành phố vùng Bắc Trung Bộ

1.3.1. Khái quát điều kiện tự nhiên các thành phố vùng Bắc Trung Bộ

1.3.2. Thực trạng quá trình phát triển không gian ven đô TP Thanh Hóa

1.3.3. Thực trạng quá trình phát triển không gian ven đô thành phố Vinh

1.3.4. Thực trạng quá trình phát triển không gian ven đô thành phố Hà Tĩnh

1.4. Một số luận điểm, luận án liên quan đến đề tài

1.4.1. Một số luận điểm của các nhà khoa học tại Việt Nam

1.4.2. Một số đề tài, luận án liên quan đến đề tài nghiên cứu

1.5. Một số vấn đề tồn tại và hướng nghiên cứu

1.5.1. Một số vấn đề tồn tại trong cấu trúc không gian ven đô

1.5.2. Hướng nghiên cứu của luận án

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC CẤU TRÚC KHÔNG GIAN VEN ĐÔ CÁC THÀNH PHỐ VÙNG BẮC TRUNG BỘ THEO HƯỚNG ĐÔ THỊ SINH THÁI

2.1. Hệ thống văn bản pháp luật

2.2. Định hướng quy hoạch chung các thành phố Bắc Trung Bộ

2.3. Quy hoạch thành phố theo hướng đô thị sinh thái

2.3.1. Cơ sở tiếp cận vùng ven đô trong đô thị sinh thái

2.3.2. Tác động của vùng ven đô trong quá trình mở rộng đô thị

2.3.3. Cơ sở về tính liên kết hệ sinh thái tự nhiên trong đô thị

2.3.4. Tác động quá trình phát triển đô thị đến hệ sinh thái tự nhiên

2.3.5. Cơ sở cân bằng sinh thái trong cấu trúc không gian đô thị

2.3.6. Cơ sở giảm nhiệt cho đô thị

2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến CTKG ven đô các thành phố vùng BTB

2.4.1. Đặc điểm không gian ven đô thành phố Thanh Hóa

2.4.2. Đặc điểm không gian ven đô thành phố Vinh

2.4.3. Đặc điểm không gian ven đô thành phố Hà Tĩnh

2.4.4. Tác động bởi quá trình mở rộng và đô thị hóa

2.4.5. Tác động của biến đổi khí hậu

2.5. Đặc điểm cấu trúc không gian ven đô các thành phố vùng BTB tác động đến hướng phát triển đô thị sinh thái

2.5.1. Đặc điểm hình thái không gian ven đô

2.5.2. Đặc điểm cấu trúc “tế bào sinh thái” trong không gian làng xã

2.5.3. Tác động của vùng ven đô đến đô thị phát triển theo hướng sinh thái

2.5.4. Đặc điểm kết nối sinh thái và xu hướng dịch chuyển đô thị

2.6. Bài học kinh nghiệm quá trình phát triển KGVĐ theo hướng ĐTST

3. CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT CẤU TRÚC KHÔNG GIAN VEN ĐÔ CÁC THÀNH PHỐ VÙNG BẮC TRUNG BỘ THEO HƯỚNG ĐÔ THỊ SINH THÁI, ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ VINH

3.1. Quan điểm, nguyên tắc

3.2. Đề xuất mô hình cấu trúc không gian ven đô các thành phố vùng Bắc Trung Bộ theo hướng đô thị sinh thái

3.2.1. Mô hình cấu trúc không gian tổng quát

3.2.2. Cấu trúc không gian đô theo trục Bắc - Nam

3.2.3. Cấu trúc không gian ven đô phía Đông và Tây

3.2.4. Phát triển không gian ven đô theo mô hình “tế bào sinh thái”

3.2.5. Phục hồi, tăng cường liên kết sinh thái theo hướng Đông - Tây

3.3. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả không gian ven đô các thành phố BTB theo hướng đô thị sinh thái

3.3.1. Giải pháp kết nối hạ tầng

3.3.2. Phát triển nguồn nội lực và khai thác hiệu quả tài nguyên vùng ven đô

3.3.3. Giải pháp cấu trúc không gian phù hợp với điều kiện khí hậu và giảm nhiệt đô thị

3.4. Áp dụng cấu trúc không gian ven đô thành phố Vinh theo hướng đô thị sinh thái

3.4.1. Tổng hợp các đặc điểm không gian sinh thái vùng ven đô

3.4.2. Đánh giá tác động của vùng ven đô trong quá trình mở rộng

3.4.3. Định hướng phát triển không gian

3.4.4. Giải pháp cấu trúc không gian ven đô theo hướng đô thị sinh thái

3.4.5. Đánh giá hiệu quả cấu trúc không gian ven đô theo hướng ĐTST

3.5. Bàn luận về kết quả nghiên cứu

DANH MỤC CÁC BÀI BÁO CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN TRÊN CÁC TẠP CHÍ KHOA HỌC CHUYÊN NGÀNH

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về cấu trúc không gian ven đô thành phố Vinh

Cấu trúc không gian ven đô thành phố Vinh đang trở thành một chủ đề quan trọng trong quy hoạch đô thị hiện nay. Đô thị sinh thái không chỉ là một xu hướng mà còn là một yêu cầu cấp thiết trong bối cảnh biến đổi khí hậu và sự gia tăng dân số. Việc nghiên cứu cấu trúc không gian ven đô giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của thành phố. Đặc biệt, thành phố Vinh với vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên đặc thù cần có những giải pháp quy hoạch phù hợp để phát triển theo hướng đô thị sinh thái.

1.1. Khái niệm về cấu trúc không gian đô thị sinh thái

Cấu trúc không gian đô thị sinh thái bao gồm các yếu tố như không gian xanh, hạ tầng sinh thái và các khu vực chức năng. Những yếu tố này không chỉ tạo ra môi trường sống tốt hơn mà còn giúp duy trì sự cân bằng sinh thái trong đô thị. Việc hiểu rõ khái niệm này là cần thiết để áp dụng vào thực tiễn quy hoạch tại thành phố Vinh.

1.2. Tình hình hiện tại của không gian ven đô thành phố Vinh

Hiện nay, không gian ven đô thành phố Vinh đang đối mặt với nhiều thách thức như sự gia tăng dân số, ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu. Những vấn đề này đòi hỏi một cách tiếp cận mới trong quy hoạch và phát triển không gian ven đô, nhằm đảm bảo tính bền vững và khả năng thích ứng với các biến đổi môi trường.

II. Vấn đề và thách thức trong phát triển không gian ven đô

Phát triển không gian ven đô thành phố Vinh đang gặp phải nhiều vấn đề nghiêm trọng. Sự gia tăng dân số và đô thị hóa nhanh chóng đã dẫn đến việc thu hẹp diện tích đất nông nghiệp và không gian xanh. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến môi trường mà còn tác động đến chất lượng cuộc sống của người dân. Các thách thức này cần được giải quyết một cách đồng bộ và hiệu quả.

2.1. Tác động của đô thị hóa đến không gian xanh

Đô thị hóa nhanh chóng đã làm giảm diện tích không gian xanh tại thành phố Vinh. Việc này không chỉ ảnh hưởng đến cảnh quan mà còn làm gia tăng ô nhiễm không khí và nhiệt độ đô thị. Cần có các biện pháp bảo vệ và phát triển không gian xanh để cải thiện chất lượng môi trường sống.

2.2. Biến đổi khí hậu và ảnh hưởng đến quy hoạch

Biến đổi khí hậu đang gây ra nhiều hiện tượng thời tiết cực đoan, ảnh hưởng đến quy hoạch và phát triển không gian ven đô. Thành phố Vinh cần có các chiến lược ứng phó với biến đổi khí hậu, đảm bảo an toàn cho người dân và bảo vệ môi trường.

III. Phương pháp quy hoạch không gian ven đô theo hướng đô thị sinh thái

Để phát triển không gian ven đô thành phố Vinh theo hướng đô thị sinh thái, cần áp dụng các phương pháp quy hoạch hiện đại. Những phương pháp này không chỉ giúp tối ưu hóa không gian mà còn đảm bảo tính bền vững và khả năng thích ứng với các thay đổi môi trường.

3.1. Quy hoạch không gian xanh và hạ tầng sinh thái

Quy hoạch không gian xanh và hạ tầng sinh thái là một trong những phương pháp quan trọng trong phát triển đô thị sinh thái. Việc tạo ra các khu vực xanh không chỉ giúp cải thiện chất lượng không khí mà còn tạo ra không gian sống lý tưởng cho cư dân.

3.2. Tích hợp các yếu tố sinh thái vào quy hoạch

Tích hợp các yếu tố sinh thái vào quy hoạch không gian ven đô giúp đảm bảo sự cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường. Các yếu tố như đa dạng sinh học, hệ sinh thái tự nhiên cần được xem xét trong quá trình quy hoạch.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại thành phố Vinh

Nghiên cứu về cấu trúc không gian ven đô thành phố Vinh đã chỉ ra nhiều ứng dụng thực tiễn trong quy hoạch đô thị. Các kết quả nghiên cứu cho thấy việc áp dụng các mô hình đô thị sinh thái có thể cải thiện đáng kể chất lượng cuộc sống và bảo vệ môi trường.

4.1. Mô hình phát triển không gian ven đô bền vững

Mô hình phát triển không gian ven đô bền vững tại thành phố Vinh đã được áp dụng thành công, giúp cải thiện không gian sống cho cư dân. Mô hình này tập trung vào việc bảo vệ không gian xanh và phát triển hạ tầng sinh thái.

4.2. Đánh giá tác động của quy hoạch đến môi trường

Đánh giá tác động của quy hoạch đến môi trường là một phần quan trọng trong nghiên cứu. Các kết quả cho thấy quy hoạch hợp lý có thể giảm thiểu ô nhiễm và cải thiện chất lượng không khí tại thành phố Vinh.

V. Kết luận và tương lai của cấu trúc không gian ven đô

Cấu trúc không gian ven đô thành phố Vinh cần được phát triển theo hướng đô thị sinh thái để đảm bảo tính bền vững trong tương lai. Việc áp dụng các phương pháp quy hoạch hiện đại sẽ giúp thành phố thích ứng với các thách thức môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống cho cư dân.

5.1. Định hướng phát triển bền vững cho thành phố Vinh

Định hướng phát triển bền vững cho thành phố Vinh cần tập trung vào việc bảo vệ không gian xanh và phát triển hạ tầng sinh thái. Điều này sẽ giúp thành phố trở thành một đô thị sinh thái mẫu mực trong khu vực.

5.2. Tương lai của đô thị sinh thái tại thành phố Vinh

Tương lai của đô thị sinh thái tại thành phố Vinh phụ thuộc vào sự hợp tác giữa các cơ quan chức năng và cộng đồng. Việc nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững là rất cần thiết để đạt được mục tiêu này.

27/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CẤU TRÚC KHÔNG GIAN VEN ĐÔ CÁC THÀNH PHỐ VÙNG BẮC TRUNG BỘ THEO HƯỚNG ĐÔ THỊ SINH THÁI 1.1 Một số khái niệm liên quan đến đề tài 1. Hệ sinh thái tự nhiên Hệ sinh thái là một hệ thống bao gồm các sinh vật tác động qua lại với môi trường bằng các dòng năng lượng tạo nên cấu trúc dinh dưỡng nhất định đa dạng về loài và các chu trình vật chất[19]. Hệ sinh thái tự nhiên là một hệ thống tương đối hoàn chỉnh, thường xuyên tạo ra quá trình biến đổi vật chất và năng lượng, có khả năng tự điều chỉnh và đảm bảo ổn định lâu dài theo thời gian. Trong sinh thái tự nhiên xác định gồm hai thành phần chính: thành phần vô sinh là môi trường bao gồm ba yếu tố chính là khí quyển, địa quyển, thủy quyển và thành phần hữu sinh bao gồm các cơ thể sống.

Cấu trúc sinh thái học Bao gồm các mức độ nằm chồng lên nhau theo ba lớp nằm ngang tương ứng với các mức độ tổ chức sinh học khác nhau: từ cá thể đến quần thể và quần xã đến hệ sinh thái[19]. Nguồn sản xuất thứ cấp (thực vật) Nguồn sản xuất cơ bản Nguồn tiêu thụ thứ Môi trường vô cơ: đất, cấp (vi trùng) nước, không khí, mỏ Môi trường vô cơ khác: Nguồn tiêu thụ đất, nước, không khí, mỏ thứ cấp (vi trùng, nấm) Hình 1.1: Chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái[19] 3. Sinh thái đô thị và đô thị sinh thái - Sinh thái đô thị: Sinh thái học đô thị xác định bao gồm các thành phần tương tác với nhau giữa hệ sinh thái tự nhiên, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, công trình đô thị và môi trường nơi con người sinh sống. Hệ sinh thái đô thị là hệ thống chức năng đô thị (như làm việc, sinh hoạt và nghỉ ngơi) được cấu trúc theo không gian, thời gian và theo một quy luật nhất định.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Hệ sinh thái đô thị hoạt động bằng mối quan hệ khăng khít giữa các chức năng đô thị thông qua con người và đồng thời chịu tác động trực tiếp qua lại với các hệ sinh thái khác như hệ sinh thái nông thôn, hệ sinh thái tự nhiên cận kề với nó. Các thành phần trong hệ sinh thái đô thị bao gồm: + Thành phần hữu sinh: bao gồm con người và các loài sinh vật trong môi trường đô thị. + Thành phần vô sinh: bao gồm môi trường đô thị, môi trường tự nhiên như đất, nước, không khí… và các yếu tố khác. + Thành phần công nghệ: bao gồm hệ thống hạ tầng kỹ thuật, các công trình… - Thành phố sinh thái, đô thị sinh thái: Có rất nhiều khái niệm và nguyên tắc cho một đô thị sinh thái, cơ bản nhất trong đô thị sinh thái là tạo một môi trường trong đó đảm bảo sự cân bằng về nguồn tài nguyên và năng lượng tiêu thụ so với năng lực sinh thái vốn có và khả năng phục hồi.

Theo Tiêu chuẩn hệ thống khung đô thị sinh thái thế giới (IESF) như sau: + Thành phố sinh thái (Ecocity): là một khu định cư của con người theo mô hình tự duy trì đàn hồi cấu trúc và chức năng của các hệ sinh thái tự nhiên. Mục tiêu là tạo ra một cuộc sống công bằng, hạnh phúc trong đó không làm ảnh hưởng đến hệ sinh thái bản thân và hệ sinh thái lân cận, nguồn tài nguyên sử dụng và chất thải sản sinh ra phải cân bằng với tài nguyên phục hồi, tái chế. + Đô thị sinh thái (Ecopolis): là một cụm các thành phố sinh thái, thị trấn và làng mạc với không gian mở ở giữa, trong đó bao gồm hệ thống sông, kênh rạch, môi trường tự nhiên, nông nghiệp và đất rừng liền kề nối với nhau bằng giao hệ thống giao thông công cộng và hệ thống giao thông xanh như đi bộ hoặc xe đạp. Cấu trúc không gian ven đô Cấu trúc không gian ven đô là nghiên cứu tổng thể các thành phần và yếu tố kết nối giữa các thành phần không gian ven đô theo nhiều hình thức khác nhau.

Các thành phần của không gian ven đô bao gồm không gian làng xã, nông nghiệp, cây xanh; các yếu tố thiên nhiên như địa hình, mặt nước; các trang trại, các khu sinh thái. Yếu tố kết nối của không gian ven đô bao gồm giao thông, cây xanh, vành đai xanh, sông hồ, vùng nông nghiệp, nông thôn. Cấu trúc không gian đô thị là yếu tố LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 kết nối trong phạm vi lớn hơn bao gồm vùng ven đô, trung tâm thành phố, thị trấn và các vùng sinh thái tự nhiên… 1.2 Tổng quan cấu trúc không gian ven đô, đô thị sinh thái 1.1 Tổng quan lý thuyết không gian ven đô 1.1 Cấu trúc không gian ven đô các đô thị trên thế giới Trên thế giới cấu trúc đô thị bao gồm vùng trung tâm thành phố, vùng ngoại ô xung quanh và bên ngoài là vùng nông thôn. Sự phát triển mở rộng thành phố làm thay đổi quy mô vùng trung tâm và vùng ngoại ô, xuất hiện các trung tâm mới và các mối quan hệ mới trong cấu trúc.

Trong hình A (Hình 1.2) cho thấy cấu trúc truyền thống của đô thị, hình B (Hình 1.2) xuất hiện một cấu trúc mới trong đó vùng ngoại ô được chia thành vùng ngoại ô bên trong và ngoại ô bên ngoài. Ở vùng ngoại ô bên ngoài xuất hiện các trung tâm mới và được mở rộng ra khu vực nông thôn. Trung tâm thành phố phân chia thành khu phố lõi (cổ) và vùng nội thành[82]. Sự thay đổi về cấu trúc này tác động đến vùng tiếp giáp giữa đô thị và nông thôn tạo ra vùng ven đô.2: Cấu trúc không gian đô thị trong quá trình phát triển[82] Khái niệm vùng ven đô (periurban) được ghép từ “peripheral” (ngoại vi) và “urban” (đô thị) là một khái niệm mang tính khái quát, mềm dẻo gắn liền với quá trình đô thị hóa nhằm xác định lại ranh giới của đô thị[28],[14],[42].

Vùng ven đô là một thành phần trong cấu trúc đô thị, được xác định là vùng chuyển tiếp hoặc LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 tương tác giữa vùng ngoại ô đến vùng nông thôn[61]. Ranh giới vùng ven đô có thể thay đổi tùy theo cấu trúc không gian của đô thị trong quá trình phát triển nhưng vẫn phải nằm trong phạm vi giao thông và tác động của thành phố[71],[68]. Vùng ven đô là vùng có tốc độ đô thị hóa cao trong quá trình mở rộng đô thị, quá trình này chủ yếu làm thay đổi cấu trúc về sử dụng đất đai, tăng mật độ dân cư và thay đổi cơ cấu việc làm[87],[60],[68],[61]. Trong quá trình phát triển vùng ven đô được chia thành nhiều vành đai khác nhau tùy theo khoảng cách và phạm vi ảnh hưởng của thành phố.

Vành đai đầu tiên có thể được xác định đó là vùng ngoại ô có mật độ xây dựng cao và các vành đai tiếp theo bao gồm thị trấn thứ cấp, làng mạc với mật đô dân cư ít hơn[71]. Trong phạm vi vùng đô thị lớn, vùng ven đô không chỉ ở vị trí xung quanh thành phố chính mà còn ở xung quanh các thành phố nhỏ, vùng ven có mối liên hệ và tác động với nhau bằng hệ thống giao thông tạo ra các vùng ven đô hỗn hợp[68].3: Khái niệm và thuật ngữ về không gian sinh thái vùng ven đô[77] Như vậy có thể thấy trong cấu trúc đô thị của các nước Châu Âu nói chung, ranh giới đô thị được xác định cơ bản thành các vùng bao gồm: thành phố, vùng ngoại ô, vùng ven đô và vùng nông thôn. Cách xác định trên tương đối rõ ràng khi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 các đô thị đã nằm trong giới hạn ổn định. Tuy nhiên, trong quá trình mở rộng đô thị, vùng ven đô được xác định là vùng chuyển tiếp giữa thành phố và nông thôn, vùng ven đô cũng có thể là vùng ngoại ô xung quanh thành phố.

Tại khu vực Châu Á, theo nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng, để xác định vùng ven đô theo một địa giới hành chính rõ ràng là rất khó. Theo một nghĩa rộng, vùng ven đô được xác định là vùng mở rộng đô thị trong quá trình đô thị hóa. Về mặt địa giới hành chính có thể thấy vùng ven đô các thành phố Đông Nam Á là quá trình tái lãnh thổ hóa do nhà nước quyết định[28]. Quá trình này đang diễn ra ở Jabotabek, Jakarta, Calabarzon ở Manila, hay khu vực thủ đô Bankok, Thái Lan.

Tại Bắc Kinh từ năm 1980 quá trình đô thị hóa vùng ven đô diễn ra nhanh chóng và là một cuộc chuyển hóa từ nông thôn sang đô thị trên nhiều khía cạnh. Chuyển đổi nền kinh tế nông thôn, cơ cấu việc làm và sử dụng đất. Sự thay đổi này diễn ra trong quá trình dài dẫn đến việc chuyển đổi lan rộng đến các vùng nông thôn xa hơn và tạo ra các vùng ven đô khác nhau.4a) theo quản lý hành chính vùng II được xác định là vùng ngoại ô bên trong nhưng được chia thành các vùng ven đô mở rộng dần theo từng giai đoạn (Hình 1.4: a) Phạm vi hành chính Bắc Kinh; b) Quá trình mở rộng vùng ven đô từ năm 1982 đến năm 2008[73] 1.2 Xác định không gian ven đô các thành phố vùng Bắc Trung Bộ Tại Việt Nam trong luật chưa quy định ranh giới vùng ven đô, trong các thành LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Tại các thành phố vùng Bắc Trung Bộ, theo quản lý hành chính trung tâm thành phố (nội thành) bao gồm các phường chủ yếu là đất đô thị với mật đô dân cư cao, tỷ lệ đất nông nghiệp rất ít.

Đối với khu vực ngoại thành bao gồm các xã với tỷ lệ đất nông nghiệp chiếm phần lớn (thậm chí đạt đến 100%). Các thành phố này tồn tại một cấu trúc đặc trưng đan xen giữa đô thị và nông thôn theo nhiều dạng khác nhau (theo vành đai bao bọc, theo tuyến hoặc đan xen) khác hẳn với các thành phố trên thế giới vốn đã ổn định trong việc xác định ranh giới một cách tương đối rõ ràng. Quá trình mở rộng và đô thị hóa làm thay đổi quy mô vùng nội thành, đẩy vùng ngoại thành ra xa hơn đồng nghĩa phải sát nhập thêm vùng nông thôn vào trong đô thị. Như vậy ranh giới giữa vùng nội thành, ngoại thành và nông thôn luôn thay đổi về cấu trúc không gian, chức năng và phạm vi quản lý hành chính.

Do đó cần đề xuất khái niệm không gian ven đô cho các thành phố này một cách phù hợp và xét đến phạm vi có thể mở rộng trong tương lai phục vụ cho công tác nghiên cứu quy hoạch và phát triển đô thị.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ