mở đầu cho cuộc khủng hoảng của thị trường chứng khoáng New York, khiến cho các thị trường chứng khoán Tây Âu, Bắc Âu, Nhật Bản cũng khủng hoảng theo là ngày nào? a. Thời kỳ huy hoàng nhất của thị trường chứng khoán là khoảng thời gian nào? a. Tất cả các câu trả lời trên đều đúng 16. Ở Việt Nam, phiên giao dịch đầu tiên của thị trường chứng khoán diễn ra vào năm nào? a.
Phiên họp đầu tiên trên thế giới của thị trường chứng khoán diễn ra tại thành phố nào sau đây? a. Phiên họp đầu tiên trên thế giới của thị trường chứng khoán diễn ra tại quốc gia nào sau đây? a. Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của thị trường chứng khoán sơ cấp? a. Là thị trường không làm tăng vốn cho nền kinh tế b.
Giúp các nhà đầu tư xác định được giá thị trường của công ty phát hành ra chứng khoán đó và ảnh hưởng rất lớn đến giá cả cổ phiếu ở lần phát hành sau c. Là thị trường tạo vốn cho đơn vị phát hành chứng khoán d. Là một thị trường hoạt động liên tục không ngừng nghỉ, các nhà đầu tư có thể mua bán chứng khoán nhiều lần trên thị trường này 20. Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của thị trường chứng khoán thứ cấp? a.
Là thị trường làm tăng vốn cho nền kinh tế b. Là thị trường tạo vốn cho đơn vị phát hành c. Là một thị trường hoạt động liên tục không ngừng nghỉ. Các nhà đầu tư có thể mua bán chứng khoán nhiều lần trên thị trường này.
Tạo ra hàng hoá chứng khoán 21. Nguyên tắc hoạt động chủ đạo của thị trường chứng khoán là gì? a. Trung thực, chính xác và đầy đủ b. Trung thực, khách quan và công bằng c.
Công khai, công bằng và trung thực d. Đấu giá, trung gian và công khai 22. Cuộc khủng hoảng tài chính châu Á bắt đầu từ Thái Lan đã làm cho thị trường chứng khoán thế giới bị chao đảo. Cuộc khủng hoảng này xảy ra vào năm nào? a.
Thị trường chứng khoán được chia thành: a. Thị trường tiền tệ và thị trường vốn b. Thị trường chính thức và thị trường phi chính thức c. Thị trường trái phiếu và thị trường cổ phiếu d.
Thị trường nợ và thị trường cổ phiếu 18 24. Thị trường chứng khoán thứ cấp là thị trường như thế nào? a. Là thị trường diễn ra các hoạt động mua bán chứng khoán mới phát hành lần đầu b. Là thị trường diễn ra các hoạt động tạo vốn cho đơn vị phát hành c.
Là thị trường diễn ra các hoạt động mua bán chứng khoán đến tay người thứ hai trở đi d. Là thị trường diễn ra các hoạt động mua bán chứng khoán ngoài Sở Giao dịch Chứng khoán 25. Bản chất của thị trường chứng khoán là a. Nơi diễn ra hoạt động mua bán các loại chứng khoán trung hạn b.
Nơi diễn ra hoạt động mua bán các loại chứng khoán dài hạn c. Cả a và b đều đúng d. Cả a và b đều sai 26. Những mặt hạn chế của thị trường chứng khoán: a.
Yếu tố đầu cơ b. Mua bán nội gián c. Lũng đoạn thị trường d. Tất cả các câu trên đều đúng 27.
Hành động có tính toán của những người đầu tư dự đoán và phân tích được sự vận động nội tại của quan hệ cung cầu, dám chấp nhận rủi ro, tích lũy chứng khoán để tạo ra nạn khan hiếm giả tạo, chờ giá lên để bán giá cao nhằm trục lợi được gọi là: a. Mua bán nội gián b. Lũng đoạn doanh nghiệp d. Tất cả các câu trên đều sai 28.
Hành vi lợi dụng việc nắm giữ những thông tin nội bộ của doanh nghiệp để mua và bán cổ phiếu một cách không bình thường nhằm trục lợi được gọi là: a. Mua bán nội gián b. Lũng đoạn doanh nghiệp d. Tất cả các câu trên đều sai 29.
Trong lịch sử thị trường chứng khoán nước Mỹ, ngày 24/9/1869 được gọi là ngày gì? a. “Thứ tư đen tối” b. “Thứ sáu đen tối” c. “Thứ năm đen tối” d.
“Thứ hai đen tối” 30. Trái phiếu châu Âu đầu tiên là sáng kiến của thị trường chứng khoán nào? a. Thị trường chứng khoán Tokyo b. Thị trường chứng khoán Hồng Kông c.
Thị trường chứng khoán London d. Thị trường chứng khoán New York 31. Vào thời gian nào 11 Sở Giao dịch Chứng khoán trên toàn nước Nhật đã hợp nhất thành Sở Giao dịch Chứng khoán Nhật Bản (The Japanese Stock Exchange)? a. Trắc nghiệm đúng sai Cho biết những câu sau đây đúng hay sai ? 1.
Thị trường tài chính là nơi diễn ra sự chuyển vốn từ những người dư thừa vốn tới những người thiếu vốn. Thị trường tiền tệ là thị trường tài chính, trong đó các công cụ tài chính ngắn hạn (dưới một năm) được mua bán. Thị trường vốn là thị trường tài chính, trong đó các công cụ tài chính ngắn hạn (dưới một năm) được mua bán. Thị trường sơ cấp là thị trường mà trong đó các công cụ tài chính được mua bán lần đầu tiên.
Thị trường chứng khoán là hình ảnh đặc trưng của thị trường vốn. Nếu dựa vào cách thức tổ chức thị trường thì ta có thị trường chứng khoán sơ cấp và thị trường chứng khoán thứ cấp. Sự ra đời của thị trường chứng khoán Việt Nam được đánh dấu bằng việc đưa vào vận hành Trung tâm Giao dịch chứng khoán tại TP.Hồ Chí Minh. Thị trường OTC qua mạng máy tính NASDAQ là thị trường OTC của Nhật Bản.
TSE là tên viết tắt của thị trường chứng khoán tập trung Nhật Bản. Các nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán bao gồm nhà đầu tư cá nhân và các tổ chức. Thị trường nợ là thị trường tài chính mà hàng hoá được mua bán là các công cụ nợ. Thị trường vốn là thị trường tài chính mà các công cụ giao dịch trên thị trường có kỳ hạn trên một năm.
Thị trường thứ cấp là thị trường giao dịch các công cụ tài chính sau khi đã phát hành trên thị trường sơ cấp. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn Câu 1 d Câu 2 c Câu 3 a Câu 4 b Câu 5 a Câu 6 c Câu 7 a Câu 8 b Câu 9 a Câu 10 d Câu 11 c Câu 12 d Câu 13 c Câu 14 b Câu 15 c Câu 16 b Câu 17 a Câu 18 c Câu 19 c Câu 20 c Câu 21 d Câu 22 b Câu 23 b Câu 24 c Câu 25 c Câu 26 d Câu 27 b Câu 28 a Câu 29 b Câu 30 c Câu 31 b II. Trắc nghiệm đúng sai Câu 1 Đ Câu 2 Đ Câu 3 S Câu 4 Đ Câu 5 Đ Câu 6 S Câu 7 Đ Câu 8 S Câu 9 Đ Câu 10 Đ Câu 11 Đ Câu 12 Đ Câu 13 Đ 22 Chương 2 CÔNG TY CỔ PHẦN A. Khái niệm Theo Luật Doanh nghiệp, công ty cổ phần là doanh nghiệp mà trong đó: - Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần.
- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp. - Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. - Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân. Số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa.
- Có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. - Có quyền phát hành chứng khoán các loại ra công chúng để huy động vốn. Đặc điểm của công ty cổ phần - Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. - Số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa.
- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp - Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác. - Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn. - Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Bộ máy của công ty cổ phần Bộ máy của các công ty cổ phần được cơ cấu theo luật pháp và điều lệ công ty với nguyên tắc cơ cấu nhằm đảm bảo tính chuẩn mực, minh bạch và hoạt động có hiệu quả.
Công ty cổ phần phải có đại hội đồng cổ đông, hội đồng quản trị và ban điều hành (ban giám đốc). Đối với công ty cổ phần có trên 11 cổ đông là cá nhân hoặc tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần của công ty thì phải có Ban Kiểm soát. Điều kiện cần thiết để công ty cổ phần ra đời - Trong nước phải có một nền kinh tế hàng hóa tương đối phát triển, trong dân chúng phải có nhiều người có vốn nhàn rỗi muốn đưa vào kinh doanh để kiếm lợi nhuận. - Phải có sự nhất trí cao về mục tiêu kinh doanh và các hoạt động khác giữa các thành viên sáng lập công ty.
- Thu nhập kỳ vọng do công ty cổ phần đem lại cho những người góp vốn phải lớn hơn lãi tiền gửi ngân hàng. - Phải có môi trường pháp lý cho công ty cổ phần hoạt động, chẳng hạn: luật về công ty cổ phần, luật thương mại, luật phá sản, luật cạnh tranh, v. Thiếu những yếu tố trên công ty cổ phần khó có thể thành lập và hoạt động được. Ưu điểm của công ty cổ phần - Chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn bằng phần vốn góp vào công ty, tài sản cá nhân khác không bị ảnh hưởng.
- Vốn lớn, quy mô kinh doanh lớn, nhiều thuận lợi. - Việc mua bán, chuyển nhượng cổ phiếu thuận lợi. - Thời gian hoạt động dài, không bị ảnh hưởng bởi những ràng buộc pháp lý riêng của cá nhân lãnh đạo. - Công tác quản lý tách khỏi quyền sở hữu.
- Thuận tiện trong vấn đề gọi vốn (phát hành thêm cổ phiếu hoặc trái phiếu) nên dễ dàng mở rộng sản xuất. - Cổ đông sở hữu cổ phiếu thường có quyền biểu quyết chọn người tài năng vào hội đồng quản trị. Nhược điểm của công ty cổ phần - Phải đóng thuế nhiều lần, ngoài thuế thu nhập doanh nghiệp, cá nhân còn phải đóng thuế thu nhập cá nhân khi nhận cổ tức. - Chi phí tổ chức công ty cổ phần khá tốn kém.
- Công ty cổ phần phải thực hiện nhiều loại báo cáo, phải công bố thông tin theo quy định.