Luận văn: Thực trạng chứng nhận quyền sở hữu nhà ở tại TP. Biên Hòa, Đồng Nai

Luận văn phân tích thực trạng cấp sổ hồng tại TP. Biên Hòa, Đồng Nai. Đánh giá những kết quả đạt được, tồn tại và đề xuất giải pháp khắc phục.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

99
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Cấp sổ hồng Biên Hòa Tổng quan thị trường và pháp lý mới

Việc cấp sổ hồng tại Biên Hòa, Đồng Nai là một nội dung quản lý nhà nước trọng yếu, đặc biệt trong bối cảnh thành phố đang phát triển mạnh mẽ. Biên Hòa là đô thị loại I, trung tâm kinh tế của tỉnh và thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Tốc độ đô thị hóa nhanh chóng, cùng mật độ dân số cao gấp 8 lần toàn tỉnh, đã tạo ra sức ép lớn lên công tác quản lý đất đai và nhu cầu hợp thức hóa nhà đất của người dân. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở (thường gọi là sổ hồng) không chỉ là chứng thư pháp lý xác nhận quyền sở hữu hợp pháp mà còn là công cụ để người dân thực hiện các quyền giao dịch như chuyển nhượng, thế chấp, thừa kế, góp phần làm minh bạch thị trường bất động sản. Theo luật đất đai mới nhất, quy trình và thủ tục đã có nhiều thay đổi nhằm đơn giản hóa và rút ngắn thời gian, tuy nhiên thực tiễn triển khai vẫn còn nhiều thách thức. Luận văn của Trần Ngọc Hậu (2018) đã cung cấp một cái nhìn sâu sắc về thực trạng này, chỉ ra rằng dù công tác cấp giấy chứng nhận đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận với tỷ lệ 99,39% số thửa đất đủ điều kiện đã được cấp, nhưng vẫn còn tồn tại nhiều hồ sơ phức tạp chưa được giải quyết. Quá trình này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan nhà nước như Sở Tài nguyên và Môi trường Đồng Nai, Văn phòng đăng ký đất đai Biên Hòa, và UBND các cấp. Việc hiểu rõ các quy định pháp luật và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ xin cấp sổ hồng là yếu tố tiên quyết để quá trình diễn ra thuận lợi, tránh phát sinh các vướng mắc pháp lý nhà đất không đáng có.

1.1. Tầm quan trọng của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Sổ hồng hay giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là một tài sản pháp lý vô cùng quan trọng. Nó là cơ sở để Nhà nước bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu, giúp họ yên tâm sinh sống, đầu tư và phát triển kinh tế. Khi có sổ hồng, chủ sở hữu có thể thực hiện đầy đủ các quyền của mình theo quy định của pháp luật, bao gồm chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp vay vốn ngân hàng. Điều này không chỉ nâng cao giá trị của bất động sản mà còn thúc đẩy các giao dịch trên thị trường diễn ra an toàn, minh bạch, hạn chế tranh chấp và tình trạng mua bán nhà đất giấy tay.

1.2. Tác động của luật đất đai mới nhất đến quy trình cấp sổ

Luật đất đai mới nhất và các văn bản hướng dẫn như Nghị định 43/2014/NĐ-CP đã có những quy định cụ thể, thống nhất về quy trình, thủ tục cấp giấy chứng nhận. Một trong những điểm mới quan trọng là việc thành lập hệ thống Văn phòng đăng ký đất đai một cấp trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, nhằm chuyên nghiệp hóa và rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ. Luật cũng quy định rõ các trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận, tạo cơ sở pháp lý rõ ràng hơn để giải quyết các trường hợp tồn đọng. Tuy nhiên, việc áp dụng luật vào thực tiễn đòi hỏi sự đồng bộ trong hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai và sự am hiểu, tuân thủ nghiêm ngặt của cả cán bộ thực thi và người dân.

II. TOP vướng mắc pháp lý nhà đất khi làm sổ hồng ở Biên Hòa

Quá trình cấp sổ hồng tại Biên Hòa không phải lúc nào cũng suôn sẻ. Thực tiễn cho thấy tồn tại nhiều rào cản và vướng mắc pháp lý nhà đất khiến không ít hồ sơ bị chậm trễ hoặc bị trả lại. Theo nghiên cứu của Trần Ngọc Hậu (2018), giai đoạn 2014 – 2017, tỷ lệ hồ sơ không đủ điều kiện tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký Đất đai Biên Hòa chiếm tới 18,99%. Nguyên nhân cốt lõi xuất phát từ sự phức tạp về nguồn gốc nhà đất, thiếu giấy tờ chứng minh và sự thiếu đồng bộ trong công tác phối hợp giữa các cơ quan. Một trong những thách thức lớn nhất là xử lý các trường hợp mua bán nhà đất giấy tay qua nhiều đời chủ. Việc hợp thức hóa nhà đất cho các trường hợp này đòi hỏi quy trình xác minh phức tạp, tốn nhiều thời gian và công sức của cả người dân và cơ quan chức năng. Bên cạnh đó, các vấn đề liên quan đến xây dựng không phép, sai phép, hoặc xây dựng trên đất không phù hợp quy hoạch cũng là nguyên nhân phổ biến khiến hồ sơ bị từ chối. Sự phối hợp chưa nhịp nhàng giữa các ban ngành liên quan, từ UBND cấp xã trong việc xác minh nguồn gốc đến cơ quan thuế trong việc xác định nghĩa vụ tài chính, cũng góp phần làm kéo dài thời gian giải quyết, ảnh hưởng đến quyền lợi của người dân. Để giải quyết triệt để, cần có sự tư vấn pháp lý đất đai chuyên nghiệp và một cơ chế phối hợp liên thông, hiệu quả hơn.

2.1. Phân tích 18 99 hồ sơ cấp sổ hồng bị trả lại

Số liệu từ luận văn cho thấy, trong 6.829 hồ sơ tiếp nhận từ 2014-2017, có 1.297 hồ sơ bị trả lại. Nguyên nhân chính được chỉ ra là do hồ sơ không cung cấp được giấy tờ hợp lệ để chứng minh nguồn gốc và thời điểm tạo lập nhà ở, đất ở theo quy định. Các trường hợp này thường rơi vào tình trạng đất khai hoang, đất lấn chiếm qua các thời kỳ hoặc nhà ở xây dựng đã lâu nhưng không có giấy phép. Điều này buộc Văn phòng đăng ký đất đai Biên Hòa phải gửi yêu cầu xác minh lại tại UBND cấp phường, xã, làm quy trình bị gián đoạn và kéo dài.

2.2. Khó khăn khi hợp thức hóa nhà đất mua bán giấy tay

Tình trạng mua bán nhà đất giấy tay là một vấn đề lịch sử để lại, gây ra nhiều khó khăn trong việc cấp sổ đỏ lần đầu. Các giao dịch này không được công chứng, chứng thực, thiếu tính pháp lý. Khi làm thủ tục, người sử dụng đất hiện tại phải chứng minh được quá trình chuyển nhượng liên tục, hợp pháp. Việc tìm lại các chủ cũ để hoàn tất giấy tờ là một trở ngại lớn, đôi khi là bất khả thi. Đây là một trong những vướng mắc pháp lý nhà đất phức tạp nhất, cần có hướng dẫn cụ thể và sự hỗ trợ từ các cơ quan chức năng để tháo gỡ.

2.3. Bất cập trong phối hợp liên ngành giải quyết hồ sơ

Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng sự phối hợp giữa các ban ngành trong công tác chứng nhận quyền sở hữu nhà ở chưa thực sự tốt. Quá trình luân chuyển hồ sơ xin cấp sổ hồng giữa Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan thuế, Phòng Quản lý đô thị và UBND cấp xã đôi khi còn chậm trễ. Mỗi cơ quan có một quy trình thẩm định riêng, nếu không có sự liên thông hiệu quả, hồ sơ có thể bị “ngâm” ở một khâu nào đó, gây bức xúc cho người dân và làm giảm hiệu quả của công tác cải cách hành chính.

III. Hướng dẫn thủ tục làm sổ hồng Đồng Nai chi tiết đầy đủ

Để quá trình cấp sổ hồng diễn ra thuận lợi, việc nắm rõ quy trình và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ là yếu-tố-sống-còn. Thủ tục làm sổ hồng tại Biên Hòa, Đồng Nai về cơ bản tuân thủ theo quy định chung của luật đất đai mới nhất và các văn bản hướng dẫn của tỉnh. Quy trình bắt đầu từ việc người sử dụng đất chuẩn bị một bộ hồ sơ xin cấp sổ hồng đầy đủ và hợp lệ. Hồ sơ này sau đó được nộp tại Bộ phận Một cửa của UBND cấp huyện hoặc trực tiếp tại Văn phòng đăng ký đất đai Biên Hòa. Sau khi tiếp nhận, hồ sơ sẽ trải qua các bước thẩm định, kiểm tra thực địa, gửi thông tin sang cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính. Người dân có trách nhiệm hoàn thành các khoản chi phí làm sổ hồng, bao gồm lệ phí trước bạ nhà đất, lệ phí cấp giấy chứng nhận và các khoản thuế khác (nếu có). Sau khi hoàn tất nghĩa vụ tài chính, Văn phòng Đăng ký Đất đai sẽ trình hồ sơ lên cơ quan có thẩm quyền ký cấp giấy chứng nhận và cập nhật vào hệ thống hồ sơ địa chính. Toàn bộ quy trình này được quy định thời gian giải quyết cụ thể để đảm bảo quyền lợi cho người dân. Tuy nhiên, để tránh sai sót, người dân nên tìm hiểu kỹ hoặc cần đến sự tư vấn pháp lý đất đai từ các đơn vị uy tín.

3.1. Danh mục hồ sơ xin cấp sổ hồng cần chuẩn bị

Một bộ hồ sơ xin cấp sổ hồng cơ bản bao gồm: Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận theo mẫu; Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có); Giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở (giấy phép xây dựng, hợp đồng mua bán,...); Sơ đồ nhà ở, đất ở (trừ trường hợp giấy tờ đã có sơ đồ); Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có); và các giấy tờ tùy thân của người đề nghị cấp. Việc chuẩn bị hồ sơ chính xác và đầy đủ ngay từ đầu sẽ giúp rút ngắn đáng kể thời gian chờ đợi.

3.2. Quy trình nộp và xử lý tại Văn phòng đăng ký đất đai

Sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký đất đai Biên Hòa sẽ thực hiện các bước nghiệp vụ. Cán bộ sẽ kiểm tra, thẩm định hồ sơ, đo đạc, xác minh thực địa nếu cần thiết, và gửi thông tin đến các cơ quan liên quan. Một bước quan trọng là đăng ký biến động đất đai vào sổ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai của địa phương. Quá trình này đảm bảo tính thống nhất và chính xác trong quản lý nhà nước. Người dân có thể theo dõi tiến độ xử lý hồ sơ thông qua phiếu hẹn hoặc các cổng thông tin dịch vụ công.

3.3. Cách tính chi phí làm sổ hồng và lệ phí trước bạ

Chi phí làm sổ hồng bao gồm nhiều khoản, trong đó lớn nhất thường là lệ phí trước bạ nhà đất. Lệ phí này được tính bằng 0,5% giá trị nhà, đất tính lệ phí trước bạ. Giá tính lệ phí trước bạ do UBND tỉnh Đồng Nai ban hành và có thể khác với giá chuyển nhượng thực tế. Ngoài ra, người dân còn phải nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận, phí thẩm định hồ sơ và thuế thu nhập cá nhân (đối với trường hợp chuyển nhượng) hoặc các loại thuế, phí khác tùy trường hợp cụ thể. Việc nắm rõ cách tính các khoản phí này giúp người dân chủ động về tài chính.

IV. 4 Giải pháp cấp sổ hồng tại Biên Hòa nhanh chóng hiệu quả

Dựa trên phân tích thực trạng, luận văn của tác giả Trần Ngọc Hậu đã đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả và đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại TP. Biên Hòa. Các giải pháp này tập trung vào việc tháo gỡ các vướng mắc pháp lý nhà đất từ gốc rễ, cải thiện năng lực thực thi và ứng dụng công nghệ hiện đại. Thứ nhất, việc hoàn thiện chính sách pháp luật là nền tảng. Cần có những văn bản hướng dẫn chi tiết hơn để xử lý các trường hợp phức tạp như đất mua bán nhà đất giấy tay, đất không có giấy tờ về quyền sử dụng. Thứ hai, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là yếu tố then chốt. Cán bộ địa chính cần được đào tạo thường xuyên về chuyên môn, nghiệp vụ và cả kỹ năng giao tiếp, thái độ phục vụ người dân. Thứ ba, đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, đặc biệt là xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia liên thông và số hóa toàn bộ hồ sơ xin cấp sổ hồng. Điều này giúp tra cứu thông tin nhanh chóng, giảm thiểu sai sót và tăng tính minh bạch. Cuối cùng, cần có các giải pháp cụ thể để đẩy nhanh tiến độ thực tế, bao gồm cải cách thủ tục hành chính, tăng cường thanh tra, kiểm tra và nâng cao vai trò của các dịch vụ làm sổ hồng Đồng Nai chuyên nghiệp.

4.1. Giải pháp hoàn thiện chính sách và cải cách thủ tục

Cần rà soát và sửa đổi các quy định pháp luật chưa phù hợp với thực tiễn, đặc biệt là các quy định liên quan đến việc công nhận quyền sử dụng đất cho các trường hợp không có giấy tờ. Đồng thời, tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục làm sổ hồng, áp dụng cơ chế một cửa liên thông điện tử giữa các cơ quan: Sở Tài nguyên và Môi trường Đồng Nai, Cục Thuế, và Văn phòng đăng ký đất đai, nhằm cắt giảm các bước không cần thiết và rút ngắn thời gian giải quyết.

4.2. Giải pháp nâng cao chất lượng nhân lực và ứng dụng công nghệ

Đầu tư vào đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ địa chính tại các cấp là yêu cầu cấp thiết. Cán bộ không chỉ cần vững về chuyên môn mà còn phải có đạo đức công vụ. Song song đó, việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai (VILIS) là ưu tiên hàng đầu. Số hóa hồ sơ, áp dụng chữ ký số và các phần mềm quản lý hiện đại sẽ giúp quá trình đăng ký biến động đất đai và cấp giấy chứng nhận trở nên nhanh chóng, chính xác và minh bạch hơn.

4.3. Vai trò của các dịch vụ làm sổ hồng Đồng Nai chuyên nghiệp

Đối với người dân, việc tự mình thực hiện các thủ tục làm sổ hồng có thể gặp nhiều khó khăn do không am hiểu pháp luật và quy trình. Do đó, các dịch vụ làm sổ hồng Đồng Nai uy tín đóng vai trò quan trọng. Các đơn vị này cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý đất đai, giúp người dân chuẩn bị hồ sơ chính xác, thay mặt thực hiện các thủ tục tại cơ quan nhà nước, qua đó tiết kiệm thời gian, công sức và tăng khả năng thành công của hồ sơ.

04/10/2025
Luận văn thạc sĩ quản lý tài nguyên môi trường thực trạng công tác chứng nhận quyền sở hữu nhà ở cho hộ gia đình cá nhân tại thành phố biên hòa tỉnh đồng nai

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Một số khái niệm và vai trò của đất đai và nhà ở 1. Khái niệm về đất đai Theo V.

Dokuchaev, nhà khoa học người Nga tiên phong trong lĩnh vực khoa học đất: đất như là một thực thể tự nhiên có nguồn gốc và lịch sử phát triển riêng, là thực thể với những quá trình phức tạp và đa dạng diễn ra trong nó. Đất được coi là khác biệt với đá. Đá trở thành đất dưới ảnh hưởng của một loạt các yếu tố tạo thành đất như khí hậu, cây cỏ, khu vực, địa hình và tuổi. Đất trên bề mặt lục địa là một vật thể thiên nhiên được hình thành do sự tác động tổng hợp cực kỳ phức tạp của 5 yếu tố: sinh vật, đá mẹ, địa hình, khí hậu và tuổi địa phương.

Như vậy đất có nguồn gốc từ các loại đá mẹ nằm trong thiên nhiên lâu đời bị phá hủy dần dưới tác dụng của các yếu tố lý học, hóa học và sinh học. Sự khác biệt giữa đá và đất là độ phì nhiêu. Chính nhờ độ phì nhiêu của đất mà các hệ sinh thái và con người mới có thể tồn tại và phát triển được. Đất đồng hành cùng con người qua các nền văn minh nông nghiệp khác nhau, từ nông nghiệp thô sơ vào buổi bình minh của loài người đến nền nông nghiệp đầy ắp những tiến bộ về khoa học kỹ thuật như ngày nay.

Mọi hoạt động của con người đều gắn với bề mặt của đất và không gian quanh nó [33]. Khái niệm nhà ở Nhà ở là loại công trình xuất hiện sớm trong lịch sử phát triển của xã hội loài người. Đó là tổ ấm của gia đình nhằm tạo những môi trường thích nghi với cuộc sống của cá nhân và gia đình, trước hết đảm bảo cho con người có thể có nơi trú ẩn, chống được sự đe dọa của thú dữ, cũng nhừ những điều kiện bất lợi của thiên nhiên như: nắng, mưa, bão, gió, nhiệt độ khắc nghiệt. Xã hội càng phát triển thì chức năng gia đình cũng có chuyển biến và nhà ở cũng được phát triển về hình thức và nội dung.

Nhà ở không chỉ là nơi trú ẩn, nương thân đơn thuần mà còn là đơn vị sản xuất kinh tế ở quy mô gia đình, một cơ sở để bảo vệ nòi giống, để từng cá thể và gia đình phát triển một cách toàn diện và đã từng được xem là cơ sở tiêu thụ hàng hóa trong xã hội đương đại để tận hưởng những phúc lợi của xã hội, thành tựu kỹ thuật và khoa học của thời đại. PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 4 Theo Khoản 1 Điều 3 Luật Nhà ở năm 2014: “Nhà ở là công trình xây dựng với mục đích để ở và phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân” [29]. Vai trò của việc chứng nhận quyền sở hữu nhà ở - Vai trò của việc chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất: Chế độ sở hữu tài sản là một chế định quan trọng nhất trong hệ thống pháp luật ở tất cả các quốc gia. Việc bảo vệ quyền sở hữu tài sản là một vấn đề luôn được Nhà nước quan tâm và thường được chia thành hai loại tài sản là bất động sản và động sản.

Đăng ký tài sản gắn liền với đất (bất động sản) là việc cơ quan có thẩm quyền ghi vào sổ đăng ký tài sản gắn liền với đất về hiện trạng, việc xác lập, thay đổi, hạn chế hoặc chấm dứt quyền đối với tài sản gắn liền với đất (bất động sản) nhằm mục đích công nhận và bảo hộ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức đăng ký sở hữu tài sản gắn liền với đất (bất động sản). Đăng ký để được chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có vai trò hết sức quan trọng, vai trò này được thể hiện trên các mặt: + Đối với người đăng ký sở hữu: Việc đăng ký chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất chính là yếu tố minh chứng cho việc xác định ai là chủ sở hữu của tài sản đó. Tài sản gắn liền với đất được đăng ký giúp cho chủ sở hữu thuận tiện trong thế chấp, vay được nhiều vốn, là cơ sở pháp lý để các cơ quan tín dụng tiếp nhận tài sản đăng ký thế chấp cho các chủ sở hữu. Đăng ký tài sản gắn liền với đất có ý nghĩa trong việc bảo vệ các quyền của cá nhân, tổ chức đăng ký quyền sở hữu.

Đăng ký nhằm xác lập các quyền của chủ sở hữu và chủ thể liên quan đối với tài sản, trên cơ sở đó Nhà nước bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp. Trong trường hợp có tranh chấp về tài sản hoặc các quyền về tài sản thì cơ quan Nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào nội dung đã đăng ký để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất. + Đối với Nhà nước: Đăng ký nhằm công khai hóa thông tin về bất động sản trên thị trường, đảm bảo quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu. Cung cấp thông tin về tài sản gắn liền với đất khi tài sản đó tham gia vào các giao dịch.

Thông qua việc đăng ký quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, các cơ quan Nhà nước có cơ sở để thực hiện thống kê, quy hoạch đô thị, khu công nghiệp. đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước, xây dựng mới các công trình phục vụ dân sinh. PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 5 Thông qua đăng ký tài sản gắn liền với đất Nhà nước sẽ thu được những khoản tài chính từ thuế nhà đất, thuế chuyển nhượng bất động sản. Ngoài ra, Nhà nước sẽ kiểm soát được các giao dịch hợp pháp và bất hợp pháp về bất động sản, từ đó có biện pháp hạn chế mua bán bất động sản ngầm.

+ Đối với thị trường bất động sản: Đăng ký tài sản gắn liền với đất nhằm công khai hóa các quyền liên quan đến bất động sản, trên cơ sở đó phục vụ cho việc phát triển thị trường bất động sản minh bạch. Thông qua đăng ký, thông tin về tài sản được cung cấp cho các bên tham gia giao dịch, giúp cho người mua nhà ở, bên nhận thế chấp, cầm cố tài sản xác định được quyền sở hữu của bên bán, bên thế chấp, cầm cố và các tình trạng pháp lý của tài sản, từ đó quyết định tham gia giao dịch, làm cho các hoạt động của thị trường bất động sản vận hành an toàn, minh bạch [33]. Điều kiện và quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở 1. Điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở Theo Điều 8 Luật Nhà ở năm 2014: “1.

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì phải được phép nhập cảnh vào Việt Nam; đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài thì phải có đủ điều kiện quy định tại Điều 160 của Luật này. Có nhà ở hợp pháp thông qua các hình thức sau đây: a) Đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước thì thông qua hình thức đầu tư xây dựng, mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi nhà ở và các hình thức khác theo quy định của pháp luật; b) Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì thông qua hình thức mua, thuê mua nhà ở thương mại của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh bất động sản (sau đây gọi chung là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản); mua, nhận tặng cho, nhận đổi, nhận thừa kế nhà ở của hộ gia đình, cá nhân; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại được phép bán nền để tự tổ chức xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật; c) Đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài thì thông qua các hình thức quy định tại khoản 2 Điều 159 của Luật này” [29]. Theo Điều 31 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính Phủ quy định về chứng nhận quyền sở hữu nhà ở: “Chủ sở hữu nhà ở thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở và có giấy tờ chứng minh việc tạo lập hợp pháp về nhà ở thì được chứng nhận quyền sở hữu theo quy định sau đây: PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 6 1. Hộ gia đình, cá nhân trong nước phải có một trong các loại giấy tờ sau: a) Giấy phép xây dựng nhà ở đối với trường hợp phải xin giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.

Trường hợp nhà ở đã xây dựng không đúng với giấy phép xây dựng được cấp thì phải có ý kiến bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng xác nhận diện tích xây dựng không đúng giấy phép không ảnh hưởng đến an toàn công trình và nay phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; b) Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định tại Nghị định số 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở hoặc giấy tờ về thanh lý, hóa giá nhà ở thuộc sở hữu nhà nước từ trước ngày 05 tháng 7 năm 1994; c) Giấy tờ về giao hoặc tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết; d) Giấy tờ về sở hữu nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ mà nhà đất đó không thuộc diện Nhà nước xác lập sở hữu toàn dân theo quy định tại Nghị quyết số 23/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc hội khóa XI về nhà đất do Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng trong quá trình thực hiện các chính sách về quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991, Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định việc giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể về nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991; đ) Giấy tờ về mua bán hoặc nhận tặng cho hoặc đổi hoặc nhận thừa kế nhà ở đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ