Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, vừa là tư liệu sản xuất chủ yếu vừa là cơ sở vật chất cho sự phát triển kinh tế - xã hội. Việc quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên này đòi hỏi Nhà nước phải hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính và đẩy mạnh công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSD đất) nhằm đảm bảo quyền và nghĩa vụ hợp pháp của người sử dụng đất, hạn chế tranh chấp và lấn chiếm.
Tại xã Cấm Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang – một xã vùng cao thuộc diện đặc biệt khó khăn, địa hình đồi núi dốc bị chia cắt mạnh, kinh tế phụ thuộc chủ yếu vào sản xuất nông nghiệp và trồng cây ăn quả (vải Lục Ngạn). Trước năm 2013, công tác quản lý đất đai tại xã chủ yếu dựa vào việc người dân tự kê khai, chưa có hệ thống bản đồ địa chính chính quy. Từ năm 2013 trở đi, tài liệu sử dụng để cấp giấy chủ yếu là trích đo thửa đất đơn lẻ, thiếu tọa độ chuẩn. Điều này dẫn đến sự sai lệch về ranh giới, diện tích và phát sinh nhiều trường hợp chồng lấn đất đai, đặc biệt là với diện tích rừng phòng hộ. Để giải quyết các bất cập này, tác giả đã thực hiện đề tài nhằm rà soát và tham gia trực tiếp vào quy trình cấp mới, cấp đổi GCNQSD đất tại địa phương.
Văn bản xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Đánh giá khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Cấm Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
- Đánh giá tình hình sử dụng đất của xã Cấm Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang năm 2023.
- Thực hiện công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại một số thôn thuộc xã Cấm Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
- Xác định những thuận lợi, khó khăn, đưa ra giải pháp phù hợp hiệu quả trong công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Cấm Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Cấm Sơn năm 2023.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại 7 thôn thuộc xã Cấm Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang (gồm các thôn: Họa, Bến, Chằm Khon, Mới, Cấm, Ao Vường, Bả).
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu và thu thập số liệu thực địa từ ngày 15/06/2023 đến ngày 15/10/2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Cơ sở pháp lý và lý luận
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường:
- Luật và Nghị quyết: Luật Đất đai năm 2013 (các Điều 8, 22, 98, 99, 100, 101, 102, 105, 169); Nghị quyết số 39/2012/QH13 của Quốc hội về việc cấp GCNQSD đất theo bản đồ địa chính và trích đo có tọa độ.
- Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, đặc biệt là Điều 19 về các trường hợp không cấp GCN và Điều 70 về trình tự thủ tục); Nghị định số 44/2014/NĐ-CP (quy định về giá đất); Nghị định số 45/2014/NĐ-CP (về thu tiền sử dụng đất); Nghị định số 148/2020/NĐ-CP (khoản 26 Điều 1 về thu hồi giấy chứng nhận cấp sai quy định).
- Thông tư và Quyết định: Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT (quy định về GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất); Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT và Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT (quy định về hồ sơ địa chính và bản đồ địa chính); Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT (quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất); Quyết định số 1435/QĐ-BTNMT ngày 22/07/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về kết quả kiểm kê đất đai toàn quốc.
Về cơ sở lý luận, đề tài phân tích vai trò của GCNQSD đất trong việc thực hiện 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo Điều 22 Luật Đất đai 2013, đồng thời làm rõ 4 giai đoạn mẫu GCN đã được ban hành qua các thời kỳ (mẫu theo Luật Đất đai 1988, 1993, 2003 và mẫu màu hồng cánh sen hiện hành theo Thông tư 23/2014/TT-BTNMT).
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu: Thu thập tài liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại các phòng ban thuộc UBND xã Cấm Sơn; thu thập bản đồ địa chính, số liệu hiện trạng và hồ sơ chuyên môn từ đơn vị tư vấn là Công ty TNHH MTV Kim Hoàng.
- Phương pháp thống kê và xử lý số liệu: Phân nhóm đối tượng điều tra theo thôn, mục đích sử dụng đất, diện tích và tình trạng pháp lý của thửa đất; tổng hợp và xử lý dữ liệu qua phần mềm Microsoft Word và Excel.
- Phương pháp so sánh: So sánh các mốc thời gian, đối chiếu diện tích và ranh giới giữa hồ sơ địa chính cũ, sổ mục kê với kết quả đo đạc thực tế năm 2023 để xác định khối lượng hoàn thành và tỷ lệ vướng mắc.
- Phương pháp phân tích, đánh giá: Phân loại hồ sơ thành các nhóm: đủ điều kiện cấp mới, đủ điều kiện cấp đổi, hồ sơ vướng mắc do tranh chấp, hồ sơ nằm trong quy hoạch hoặc chồng lấn với đất rừng phòng hộ để đề xuất giải pháp xử lý.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh công tác quản lý đất đai tại xã Cấm Sơn còn nhiều hạn chế do lịch sử để lại. Đặt ra mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu, ý nghĩa lý luận trong việc củng cố kiến thức chuyên ngành Quản lý đất đai và ý nghĩa thực tiễn trong việc hỗ trợ chính quyền địa phương hoàn thiện hồ sơ địa chính.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
- Hệ thống hóa khung pháp lý và cơ sở lý luận liên quan đến đăng ký đất đai, cấp GCNQSD đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
- Khái quát tình hình cấp GCNQSD đất trên toàn quốc (đạt trên 97,36% diện tích cần cấp lần đầu; tổng diện tích đất tự nhiên kiểm kê là 33.713 ha theo Quyết định 1435/QĐ-BTNMT).
- Phân tích số liệu cấp giấy tại một số địa phương lân cận: tỉnh Cao Bằng (tiếp nhận 24.473 hồ sơ, cấp 23.670 GCN, đạt tỷ lệ 96,7%); tỉnh Thái Nguyên (đã cấp 435.000 GCN với 195.000 ha, đạt 74% diện tích tự nhiên); tỉnh Bắc Giang (giai đoạn trước đã cấp cho 31.638 hộ, đạt 94,94% số hộ sử dụng đất).
- Đánh giá thực trạng tại xã Cấm Sơn tính đến đầu năm 2023: đã cấp 3.149 GCNQSD đất (đạt 87% khối lượng), trong đó giai đoạn 1999–2013 cấp 2.947 giấy, giai đoạn từ năm 2013 đến 2023 cấp 202 giấy. Đất trồng cây lâu năm và hàng năm chiếm tỷ trọng lớn nhất với 2.832 giấy (chiếm 89,18%).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là quy trình thực hiện công tác cấp giấy; phạm vi khảo sát tại 7 thôn trên địa bàn xã Cấm Sơn; thời gian thực hiện từ 15/06/2023 đến 15/10/2023; thiết lập quy trình áp dụng 4 phương pháp nghiên cứu: thu thập tài liệu, thống kê xử lý, so sánh và phân tích tổng hợp.
Phần 4: Kết quả thực hiện
- Đặc điểm địa bàn nghiên cứu: Xã Cấm Sơn có tổng diện tích tự nhiên 4.138,77 ha, dân số 1.084 hộ với 5.157 nhân khẩu sinh sống tại 7 thôn; 3 dân tộc chính gồm Kinh, Tày, Nùng (đồng bào thiểu số chiếm 39,7%). Tổng số lao động trong độ tuổi năm 2023 là 3.560 người (chiếm 69,5% dân số), trong đó lao động nông nghiệp chiếm 85,25% (3.035 người). Tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2022 chỉ đạt 15% (293 người).
- Tình hình sử dụng đất năm 2023:
- Đất nông nghiệp (NNP): 3.657,10 ha (chiếm 88,36% diện tích tự nhiên), gồm đất sản xuất nông nghiệp 1.004,35 ha (đất lúa 154,31 ha, đất bằng trồng cây hàng năm khác 130,22 ha, đất trồng cây lâu năm 719,82 ha), đất lâm nghiệp 2.652,12 ha (rừng sản xuất 893,21 ha, rừng phòng hộ 1.758,91 ha), đất nông nghiệp khác 0,62 ha.
- Đất phi nông nghiệp (PNN): 481,67 ha (chiếm 11,63% diện tích tự nhiên), gồm đất ở nông thôn 88,73 ha, đất chuyên dùng 18,87 ha, đất nghĩa trang 1,55 ha, đất sông ngòi suối 20,08 ha, đất có mặt nước chuyên dùng 352,43 ha.
- Quy trình triển khai cấp GCN theo 3 bước:
- Bước 1 - Chuẩn bị: Đơn vị tư vấn chuẩn bị bản đồ địa chính, sổ mục kê, bản mô tả ranh giới, phiếu xác nhận đo đạc; UBND xã thông báo, tuyên truyền và chuẩn bị địa điểm.
- Bước 2 - Đăng ký và xét duyệt: Tiếp nhận kê khai (trên giấy và máy tính); phân loại hồ sơ cấp mới/cấp đổi; tổ tư vấn kiểm tra, lấy ý kiến khu dân cư đối với đất sử dụng trước 15/10/1993 không có giấy tờ; UBND xã xác nhận, niêm yết công khai; Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai và Phòng Tài nguyên Môi trường thẩm định, trình UBND huyện ký duyệt.
- Bước 3 - Hoàn thiện hồ sơ: Thu nộp nghĩa vụ tài chính, trao GCN cho người dân, thu hồi GCN cũ đối với trường hợp cấp đổi; chỉnh lý biến động và bàn giao sản phẩm địa chính.
- Kết quả kê khai và thẩm định tại 7 thôn: Thu thập tổng cộng 3.202 hồ sơ của 1.899 hộ gia đình với 8.502 thửa đất, quy mô diện tích 1.986,91 ha.
Kết quả và đóng góp
Kết quả số liệu thực hiện kê khai, cấp mới và cấp đổi
| Nội dung |
Số hộ |
Số hồ sơ |
Số thửa |
Diện tích (ha) |
| Tổng số kê khai (7 thôn) |
1.899 |
3.202 |
8.502 |
1.986,91 |
| Trong đó: Kê khai cấp mới |
1.075 |
1.508 |
5.601 |
- |
| Trong đó: Kê khai cấp đổi |
824 |
1.694 |
2.901 |
- |
| Đủ điều kiện cấp mới |
1.044 |
1.474 |
5.575 |
1.039,81 |
| Không đủ điều kiện cấp mới |
31 |
34 |
37 |
23,97 |
| Đủ điều kiện cấp đổi |
805 |
1.675 |
2.877 |
943,52 |
| Không đủ điều kiện cấp đổi |
12 |
12 |
13 |
12,37 |
Chi tiết diện tích đủ điều kiện cấp mới theo loại đất bao gồm: Đất ở nông thôn (ONT) 47,83 ha; Đất trồng lúa (LUC) 77,53 ha; Đất trồng cây hàng năm khác (BHK) 68,91 ha; Đất trồng cây lâu năm (CLN) 360,31 ha; Đất rừng sản xuất (RSX) 448,74 ha; Đất nông nghiệp khác (NHK) 0,485 ha.
Chi tiết diện tích đủ điều kiện cấp đổi theo loại đất bao gồm: ONT 38,33 ha; LUC 68,77 ha; BHK 55,56 ha; CLN 351,82 ha; RSX 428,93 ha; NHK 0,11 ha.
Thống kê thực trạng chồng lấn đất Ban Quản lý rừng phòng hộ Cấm Sơn
Khóa luận đã phát hiện và thống kê chi tiết tình trạng chồng lấn ranh giới đất lâm nghiệp giữa các hộ dân và Ban Quản lý rừng phòng hộ:
| Trường hợp chồng lấn |
Số thửa |
Diện tích (ha) |
Đã có GCN |
Chưa có GCN |
| Toàn bộ thửa đất nằm trong ranh giới BQL |
354 |
92,40 |
52 thửa (27,3 ha) |
302 thửa (65,1 ha) |
| Một phần thửa đất chồng lấn với ranh giới BQL |
326 |
73,53 |
160 thửa (9,2 ha) |
226 thửa (64,3 ha) |
| Tổng cộng số thửa chồng lấn |
680 |
165,80 |
212 thửa (36,5 ha) |
528 thửa (129,4 ha) |
(Ghi chú: Tổng diện tích các thửa đất có phần chồng lấn là 258,7 ha, trong đó phần diện tích nằm ngoài ranh giới không chồng lấn là 92,9 ha).
Giải pháp và đóng góp của đề tài
- Giải pháp đề xuất:
- Tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn người dân kê khai đúng hiện trạng và hoàn thiện nghĩa vụ tài chính.
- Đẩy mạnh phối hợp liên ngành giữa UBND xã, đơn vị đo đạc tư vấn và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện để xử lý dứt điểm hồ sơ tồn đọng.
- Kiến nghị UBND huyện Lục Ngạn và Ban Quản lý rừng phòng hộ Cấm Sơn khẩn trương rà soát, cắm mốc ranh giới thực địa để bóc tách diện tích chồng lấn, tạo cơ sở pháp lý cấp giấy cho người dân đối với phần diện tích đủ điều kiện.
- Đóng góp của đề tài: Phản ánh bức tranh toàn diện về số liệu đăng ký đất đai tại 7 thôn của xã Cấm Sơn năm 2023; chỉ rõ các nguyên nhân gây nghẽn hồ sơ địa chính cấp xã; cung cấp bộ dữ liệu thực tế phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý của địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Dữ liệu địa chính lịch sử trước năm 2013 không đồng bộ, chủ yếu là hồ sơ tự kê khai không có tọa độ chuẩn, gây khó khăn trong việc đối chiếu ranh giới thực địa.
- Vấn đề chồng lấn ranh giới với Ban Quản lý rừng phòng hộ Cấm Sơn (165,8 ha) có tính chất phức tạp, liên quan đến nhiều thời kỳ quản lý nên chưa thể giải quyết triệt để trong phạm vi thời gian thực tập của đề tài.
- Nghiên cứu tập trung thu thập số liệu trong thời gian 4 tháng (15/06/2023 – 15/10/2023) tại 7 thôn, chưa theo dõi được toàn bộ giai đoạn trả kết quả và biến động sau khi cấp đổi trên toàn xã.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Nghiên cứu cơ chế phối hợp xử lý thu hồi, điều chỉnh ranh giới đất rừng phòng hộ giao khoán và đất sản xuất của người dân vùng đệm hồ Cấm Sơn.
- Ứng dụng công nghệ GIS và hệ thống thông tin đất đai để số hóa đồng bộ cơ sở dữ liệu địa chính xã Cấm Sơn sau khi hoàn thành công tác cấp đổi.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên môi trường tham khảo về phương pháp điều tra thực địa, quy trình phân loại và xét duyệt hồ sơ cấp GCNQSD đất cấp cơ sở.
- Cán bộ địa chính cấp xã, cán bộ Văn phòng Đăng ký đất đai cấp huyện tại các địa bàn miền núi có điều kiện tự nhiên và lịch sử quản lý đất đai tương tự.
- Các đơn vị tư vấn đo đạc, lập bản đồ địa chính khi triển khai công tác kê khai cấp giấy đồng loạt tại địa phương.
- Phần nội dung có giá trị tham khảo cao:
- Bảng biểu chi tiết về cơ cấu phân loại hồ sơ đủ điều kiện và không đủ điều kiện theo từng thôn và loại đất.
- Số liệu thực chứng và phương pháp bóc tách diện tích chồng lấn giữa đất của hộ gia đình với đất Ban Quản lý rừng phòng hộ.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu sử dụng đất của xã Cấm Sơn năm 2023 có đặc điểm gì nổi bật?
Năm 2023, tổng diện tích tự nhiên của xã là 4.138,77 ha. Trong đó, nhóm đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 3.657,10 ha (chiếm 88,36% diện tích tự nhiên), chủ yếu là đất lâm nghiệp (2.652,12 ha) và đất trồng cây lâu năm (719,82 ha). Nhóm đất phi nông nghiệp chỉ chiếm 481,67 ha (11,63%), phần lớn là diện tích mặt nước chuyên dùng của hồ Cấm Sơn (352,43 ha).
2. Tổng khối lượng hồ sơ kê khai cấp GCNQSD đất tại 7 thôn đạt kết quả như thế nào?
Tại 7 thôn nghiên cứu (Họa, Bến, Chằm Khon, Mới, Cấm, Ao Vường, Bả), tổng số hộ tham gia kê khai là 1.899 hộ với 3.202 hồ sơ và 8.502 thửa đất, tổng diện tích kê khai đạt 1.986,91 ha. Trong đó, thôn Bến có số hồ sơ kê khai lớn nhất (825 hồ sơ, 1.806 thửa), thôn Mới có số lượng ít nhất (92 hồ sơ, 215 thửa).
3. Tỷ lệ hồ sơ đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp mới GCNQSD đất là bao nhiêu?
Trong tổng số 1.508 hồ sơ đề nghị cấp mới (5.601 thửa), có 1.474 hồ sơ (5.575 thửa của 1.044 hộ) đủ điều kiện cấp giấy với diện tích 1.039,81 ha. Số lượng không đủ điều kiện là 34 hồ sơ (37 thửa của 31 hộ) với diện tích 23,97 ha.
4. Nguyên nhân chính dẫn đến việc hồ sơ không đủ điều kiện cấp mới hoặc cấp đổi là gì?
Các nguyên nhân chính bao gồm: thửa đất đang có tranh chấp ranh giới; người sử dụng đất lấn chiếm đất công do UBND xã quản lý; thiếu giấy tờ chứng minh nguồn gốc sử dụng đất ổn định; bản vẽ trích đo sai lệch với hiện trạng và diện tích thửa đất nằm trong ranh giới quản lý của Ban Quản lý rừng phòng hộ.
5. Mức độ chồng lấn đất đai giữa các hộ dân và Ban Quản lý rừng phòng hộ Cấm Sơn được xác định ra sao?
Khóa luận thống kê có 680 thửa đất bị chồng lấn với tổng diện tích nằm trong ranh giới BQL rừng phòng hộ là 165,8 ha. Trong đó có 354 thửa (92,4 ha) nằm hoàn toàn trong ranh giới rừng phòng hộ và 326 thửa (diện tích chồng lấn 73,53 ha) có một phần diện tích nằm trong ranh giới rừng phòng hộ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Dũng đã phản ánh chi tiết thực trạng quản lý và công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Cấm Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang năm 2023. Thông qua việc phân loại 3.202 hồ sơ tại 7 thôn, nghiên cứu đã làm rõ kết quả thẩm định cấp mới, cấp đổi cũng như thống kê cụ thể 165,8 ha đất bị chồng lấn với Ban Quản lý rừng phòng hộ Cấm Sơn. Các số liệu và giải pháp được trình bày trong công trình là tài liệu thực tiễn hữu ích cho công tác quản lý địa chính tại địa phương và là tài liệu tham khảo chuyên môn cho ngành Quản lý đất đai.