Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại phường Quang Trung, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012 - 2014" do sinh viên Nguyễn Ngọc Đức thực hiện năm 2015 thuộc chuyên ngành Quản lý đất đai, khoa Quản lý tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Lợi.

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Đất đai là tài nguyên quốc gia quý giá, tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế trong nông - lâm nghiệp, là thành phần thiết yếu của môi trường sống nhưng có giới hạn về diện tích và vị trí cố định trong không gian. Quá trình đô thị hóa và gia tăng dân số tại Việt Nam tạo ra áp lực lớn về nhu cầu sử dụng đất cho nhà ở, công trình công cộng và hạ tầng kinh tế. Để đáp ứng yêu cầu quản lý chặt chẽ quỹ đất qua từng thời kỳ, hệ thống pháp luật đất đai liên tục được hoàn thiện từ Luật Đất đai 1988, 1993 (sửa đổi, bổ sung năm 1998, 2001) đến Luật Đất đai năm 2003. Trong hệ thống 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai, đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSD đất) là nhiệm vụ trọng tâm giúp cơ quan quản lý nắm chắc số lượng, chất lượng và biến động đất đai. Việc khảo sát, đánh giá thực trạng công tác cấp GCNQSD đất tại địa bàn một phường trung tâm như phường Quang Trung, thành phố Thái Nguyên là yêu cầu cấp thiết nhằm nhận diện vướng mắc và tìm ra giải pháp tháo gỡ.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Đề tài xác định mục đích tổng quát là đánh giá công tác cấp GCNQSD đất tại phường Quang Trung, thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2012 - 2014. Các mục tiêu cụ thể được xác định bao gồm:

  1. Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân tại phường Quang Trung, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2012 - 2014.
  2. Tìm hiểu và đưa ra những nguyên nhân làm hạn chế tiến trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa phương.

Khóa luận đồng thời đặt ra bốn yêu cầu chuyên môn:

  • Thu thập đầy đủ tài liệu và số liệu về việc giao đất, cấp giấy chứng nhận trên địa bàn phường.
  • Tiếp cận thực tế công việc để nắm vững quy trình, trình tự cấp GCNQSD đất tại cấp phường.
  • Phân tích, đánh giá đầy đủ, chính xác kết quả cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân.
  • Các kiến nghị đề xuất phải bảo đảm tính khả thi, phù hợp với thực trạng địa phương và quy định pháp luật đất đai hiện hành.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn phường Quang Trung, thành phố Thái Nguyên.
  • Phạm vi nghiên cứu: Các kết quả cấp GCNQSD đất trên địa bàn phường Quang Trung trong giai đoạn 2012 - 2014 (và các tài liệu quản lý đất đai liên quan giai đoạn 2010 - 2013).
  • Địa điểm và thời gian thực hiện: Đề tài thu thập số liệu tại Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Thái Nguyên, thời gian nghiên cứu từ ngày 02/03/2015 đến ngày 05/04/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thuộc loại hình nghiên cứu hành chính - quản lý đất đai thực nghiệm kết hợp phân tích số liệu thống kê quản lý nhà nước.

Khung pháp lý và cơ sở lý luận

Tác giả hệ thống hóa cơ sở quản lý đất đai dựa trên Hiến pháp 1980, Hiến pháp 1992 ("Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý") và quy định 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai tại Khoản 2 Điều 6 Luật Đất đai năm 2003. Khóa luận phân tích các mốc văn bản pháp quy quan trọng:

  • Luật và Nghị quyết của Quốc hội/UBTVQH: Luật Đất đai 1993, 2003; Nghị quyết số 755/2003/NQ-UBTVQH11 ngày 02/04/2005; Nghị quyết số 1037/2006/NQ-UBTVQH11 ngày 27/07/2006.
  • Văn bản của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ: Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004; Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005; Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007; Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009; Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/05/2012; Chỉ thị số 05/2006/CT-TTg ngày 22/06/2006; Nghị quyết số 23/2006/NQ-CP ngày 07/09/2006.
  • Văn bản cấp Bộ, ngành: Thông tư 346/TT-TCĐC ngày 16/03/1998; Thông tư 1990/2001/TT-TCĐC ngày 30/11/2001 của Tổng cục Địa chính; Thông tư liên tịch số 03/2003/TTLT/BTC-BTNMT ngày 04/07/2003; Thông tư 09/2006/TT-BTNMT; Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT; Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Văn bản chỉ đạo tại địa phương (Tỉnh Thái Nguyên): Chỉ thị số 19/2004/CT-UB ngày 29/10/2004; Quyết định số 1883/2005/QĐ-UBND ngày 16/09/2005 về công nhận hạn mức đất ở; Quyết định số 325/2006/QĐ-UBND ngày 27/02/2006; Quyết định số 867/QĐ-UBND và Quyết định số 868/QĐ-UBND ngày 14/05/2007; Quyết định số 1597/2005/QĐ-UB; Quyết định số 33/QĐ-UBND ngày 11/01/2010.

Về mặt lý luận, đề tài phân loại rõ 4 mẫu GCNQSD đất từng tồn tại qua các thời kỳ:

  1. Mẫu giấy màu đỏ ban hành theo Quyết định 201/QĐ/ĐK ngày 14/07/1989 của Tổng cục Quản lý ruộng đất (Luật Đất đai 1988/1993).
  2. Mẫu giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở tại đô thị (màu hồng và màu trắng) do Bộ Xây dựng phát hành theo Nghị định 60/CP ngày 05/07/1994.
  3. Mẫu giấy chứng nhận theo Luật Đất đai 2003 (màu đỏ cho người sử dụng và màu trắng lưu trữ) theo Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT và Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT.
  4. Mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (màu hồng cánh sen, 01 bản) thống nhất theo Nghị định số 88/2009/NĐ-CP và Thông tư 17/2009/TT-BTNMT.

Khóa luận cũng làm rõ quy trình thủ tục hành chính cấp GCNQSD đất tại cấp phường theo Điều 136 Nghị định 181/2004/NĐ-CP, với tổng thời gian thực hiện tối đa không quá 55 ngày làm việc (không tính thời gian niêm yết công khai 15 ngày và thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập tài liệu:
    • Phương pháp thư viện: Nghiên cứu, tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và địa phương.
    • Phương pháp thống kê: Thu thập các báo cáo nghiệp vụ, bảng số liệu thống kê đất đai, hồ sơ lưu trữ địa chính tại Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Thái Nguyên và UBND phường Quang Trung.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng toán thống kê, phương pháp so sánh đối chiếu số liệu qua các năm, phân tích - tổng hợp logic để đánh giá chỉ tiêu thực hiện.

Nội dung chính theo từng chương

Cấu trúc khóa luận được trình bày thành 5 phần chính:

Phần 1: Đặt vấn đề

Phần này trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh quản lý đô thị hóa; xác định mục đích, 3 mục tiêu cụ thể, 4 yêu cầu chuyên môn; cùng ý nghĩa lý luận trong nghiên cứu khoa học và ý nghĩa thực tiễn đối với công tác cấp GCNQSD đất tại địa bàn phường Quang Trung.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết cơ sở lý luận về 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai; phân tích căn cứ pháp lý từ Hiến pháp đến các Nghị định, Thông tư hướng dẫn; phân tích chi tiết quy trình nộp hồ sơ, thẩm quyền cấp (Điều 52 Luật Đất đai 2003), thành phần hồ sơ địa chính dạng giấy và dạng số. Đồng thời, tác giả phản ánh bức tranh toàn cảnh về tiến độ cấp giấy:

  • Tình hình cả nước đến tháng 12/2011: Đo đạc lập bản đồ địa chính đạt trên 25 triệu ha (76% tổng diện tích cần đo). Cấp được 35.800 GCN (20.264 nghìn ha), trong đó đất sản xuất nông nghiệp đạt 85,1% (hoặc 81,3% theo thống kê chi tiết của Tổng cục Quản lý đất đai), đất lâm nghiệp đạt 86% (thống kê chi tiết đạt 59,2%), đất nuôi trồng thủy sản đạt 83%, đất ở nông thôn đạt 79,3% (hoặc 75%), đất ở đô thị đạt 63,5% (hoặc 56,9%).
  • Tình hình thành phố Thái Nguyên: Tổng diện tích tự nhiên là 18.630,58 ha (đất nông nghiệp: 12.266,51 ha - chiếm 65,84%; đất phi nông nghiệp: 5.992,86 ha - chiếm 32,17%; đất chưa sử dụng: 371,19 ha - chiếm 1,99%). Đến năm 2010 đã cấp 27.482 GCN cho 80.998 hộ gia đình, cá nhân và 629 tổ chức. Thành phố đã cấp đổi 11.417 GCN theo Quyết định 1597/2005/QĐ-UB, đính chính 282 trường hợp và chuyển mục đích sử dụng đất cho 433 trường hợp.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu (hoạt động cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân), phạm vi không gian (phường Quang Trung), phạm vi thời gian (2012 - 2014) và địa điểm thực hiện (Phòng TN&MT thành phố Thái Nguyên). Đề ra 4 nội dung nghiên cứu chính và chi tiết các phương pháp thu thập, xử lý số liệu thống kê.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

Nội dung chương 4 tập trung vào 3 nhóm kết quả:

  1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội phường Quang Trung: Phân tích đặc điểm vị trí địa lý, địa hình bằng phẳng dốc nhẹ Đông Bắc - Tây Nam, nền địa chất công trình ổn định, khí hậu nhiệt đới gió mùa (nhiệt độ trung bình 22 - 33°C, lượng mưa trung bình 2007 mm/năm tập trung 85% vào các tháng 6, 7, 8, 9, độ ẩm trung bình 82%). Đánh giá thực trạng kinh tế chuyển dịch mạnh sang dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp; thu thuế kinh doanh đạt 400 triệu đồng/tháng (gấp 25 lần năm 1995); thu ngân sách năm 2009 đạt trên 8,1 tỷ đồng (gấp hơn 7 lần năm 1995); tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn 16 hộ (0,42%).
  2. Khái quát công tác quản lý và hiện trạng sử dụng đất: Đánh giá việc triển khai các nội dung quản lý nhà nước tại địa phương; hệ thống 5 loại bản đồ đang lưu trữ và sử dụng (bản đồ hành chính 2010 tỷ lệ 1/4000; bản đồ giải thửa 299 lập năm 1982 gồm 9 tờ tỷ lệ 1/1000; bản đồ địa chính đo đạc năm 1995 và số hóa năm 2001 tỷ lệ 1/1000; bản đồ hiện trạng sử dụng đất 2010 tỷ lệ 1/2000; bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến 2010 tỷ lệ 1/5000 và đến 2020 tỷ lệ 1/2000). Đánh giá công tác quản lý quỹ đất công ích sau khi tiếp nhận từ HTX chuyển giao cho UBND phường năm 2010 và việc thực hiện Quyết định 27/QĐ-UBND tháng 3/2014 về rà soát đất công.
  3. Đánh giá kết quả cấp GCNQSD đất giai đoạn 2012 - 2014: Đánh giá số liệu cấp giấy theo đối tượng hộ gia đình, cá nhân, theo từng loại đất và theo từng năm; tổng hợp các trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy. Chỉ ra các nguyên nhân thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp đẩy nhanh tiến độ.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đưa ra kết luận tổng hợp về kết quả đạt được trong công tác cấp GCNQSD đất và công tác quản lý đất đai của phường Quang Trung; nêu các kiến nghị đối với UBND thành phố Thái Nguyên, Phòng Tài nguyên và Môi trường và UBND phường nhằm hoàn thiện công tác quản lý địa chính.


Kết quả và đóng góp

Số liệu thực tế về điều kiện địa bàn nghiên cứu

Dữ liệu điều tra và tổng hợp từ khóa luận cung cấp các chỉ số cơ bản về phường Quang Trung:

Chỉ tiêu Giá trị ghi nhận trong văn bản
Tổng diện tích tự nhiên 202,84 ha
Dân số và hộ dân 3.728 hộ dân, 30.641 nhân khẩu (13.009 thường trú, 17.632 tạm trú)
Đơn vị hành chính cơ sở 39 tổ dân phố
Tổ chức Đảng cơ sở 45 chi bộ (39 chi bộ tổ dân phố, 4 chi bộ trường học, 2 chi bộ cơ quan); 755 đảng viên
Hạ tầng đô thị >30 km đường bê tông do dân đóng góp; 17 nhà văn hóa khu dân cư
Hạ tầng xã hội 4 trường học đạt Chuẩn Quốc gia; 100% hộ dân dùng nước sạch
Tỷ lệ hộ nghèo 16 hộ (chiếm 0,42% tổng số hộ)
Cơ sở kinh tế >70 doanh nghiệp; 1.132 hộ kinh doanh cá thể

Hiện trạng quản lý hệ thống tư liệu bản đồ

Khóa luận đã tổng hợp hiện trạng các loại bản đồ phục vụ quản lý đất đai và cấp GCNQSD đất tại phường:

Loại bản đồ Năm thành lập Tỷ lệ Nền tảng công nghệ / Căn cứ Tình trạng sử dụng thực tế
Bản đồ hành chính 2010 1/4000 Phần mềm MapInfo, QĐ 33/QĐ-UBND ngày 11/01/2010 Bản đồ giấy, cập nhật 39 tổ dân phố
Bản đồ giải thửa (299) 1982 1/1000 9 tờ bản đồ giấy theo Chỉ thị 299/CT-TTg Giấy nhàu nát, đo thủ công, vẫn phải dùng do nhiều GCN cấp 1993 chưa cấp đổi
Bản đồ địa chính 1995 (số hóa 2001) 1/1000 Đo đạc 100% diện tích (1995), số hóa trên MicroStation (2001) Lưu trữ đĩa mềm và máy tính, dùng trong quản lý hiện hành
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất 2010 (các kỳ 1995, 2000, 2005, 2010) 1/2000 Số hóa trên MicroStation, hệ tọa độ VN2000 Phản ánh hiện trạng phân bổ các loại đất
Bản đồ quy hoạch sử dụng đất Đến 2010 / Đến 2020 1/5000 (đến 2010) / 1/2000 (đến 2020) Quy chuẩn Bộ TN&MT do VP ĐK QSD đất Sở TN&MT lập Thể hiện chỉ tiêu phân bổ quỹ đất đến năm 2020

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở pháp lý và tiến trình thay đổi mẫu GCNQSD đất qua 4 thời kỳ tại Việt Nam, gắn với việc thực hiện thủ tục cấp giấy theo cơ chế "một cửa".
  • Làm rõ thực trạng công tác cấp GCNQSD đất tại một phường có mật độ dân cư cao, tạm trú lớn (17.632 nhân khẩu tạm trú so với 13.009 nhân khẩu thường trú do tập trung nhiều trường đại học lớn như ĐH Y Dược, ĐH Sư phạm, ĐH Nông Lâm).
  • Chỉ ra nguyên nhân tồn tại trong công tác lưu trữ: việc sử dụng song song bản đồ giải thửa 299 năm 1982 đã xuống cấp và bản đồ địa chính số hóa năm 2001 gây khó khăn cho việc đối soát nguồn gốc sử dụng đất khi giải quyết hồ sơ cấp GCNQSD đất.
  • Đề xuất các nhóm giải pháp hành chính, nghiệp vụ đo đạc và quản lý quy hoạch đất công ích phù hợp với thực tiễn phường Quang Trung.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ theo các dữ liệu được trình bày trong văn bản khóa luận:

  • Hạn chế về tài liệu bản đồ gốc: Bản đồ giải thửa 299 lập từ năm 1982 bằng phương pháp thủ công, không có hệ tọa độ chuẩn quốc gia, không có bản sao lưu trữ phòng ngừa, tình trạng bản đồ đã rách nát sau thời gian dài sử dụng. Nhiều thửa đất cấp giấy năm 1993 theo bản đồ 299 chưa thực hiện cấp đổi sang bản đồ địa chính chính quy, gây khó khăn cho công tác đối soát hồ sơ.
  • Hạn chế về thời gian khảo sát thực tế: Quá trình nghiên cứu và thu thập số liệu thực tập tại Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Thái Nguyên diễn ra trong thời gian ngắn (từ ngày 02/03/2015 đến ngày 05/04/2015).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở:
    • Đẩy mạnh công tác cấp đổi đồng loạt GCNQSD đất từ bản đồ giải thửa 299 sang bản đồ địa chính số hóa lập trên hệ tọa độ VN2000.
    • Đánh giá tác động của Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2014) đến trình tự, thủ tục đăng ký đất đai và cấp GCN tại các phường nội thị thuộc thành phố Thái Nguyên trong các giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng và nội dung cụ thể sau:

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên và môi trường, Địa chính - Quản lý đô thị; cán bộ địa chính - xây dựng tại UBND cấp phường/xã; chuyên viên Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp quận/huyện/thành phố trực thuộc tỉnh.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Phần tổng quan hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và trình tự thủ tục cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định của Luật Đất đai 2003 và Nghị định 181/2004/NĐ-CP.
    • Phương pháp khảo sát, phân loại và đánh giá thực trạng hệ thống tư liệu đo đạc địa chính qua các thời kỳ (bản đồ 299 năm 1982, bản đồ đo vẽ năm 1995, bản đồ số hóa MicroStation năm 2001 và bản đồ hiện trạng VN2000 năm 2010) tại một địa bàn đô thị đặc thù.
    • Quy trình rà soát, thống kê quỹ đất công ích chuyển giao từ Hợp tác xã sang UBND cấp phường quản lý để phục vụ đấu giá và cho thuê đất theo quy định.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu công tác cấp GCNQSD đất tại phường Quang Trung trong giai đoạn nào và do ai thực hiện?
Đề tài do sinh viên Nguyễn Ngọc Đức (chuyên ngành Quản lý đất đai, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên) thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Lợi vào năm 2015, đánh giá số liệu công tác cấp GCNQSD đất giai đoạn 2012 - 2014.

2. Địa bàn phường Quang Trung có đặc điểm tự nhiên và dân số như thế nào trong thời gian nghiên cứu?
Phường Quang Trung có tổng diện tích tự nhiên là 202,84 ha, địa hình tương đối bằng phẳng và thấp dần theo hướng Đông Bắc - Tây Nam. Dân số toàn phường có 3.728 hộ dân với 30.641 nhân khẩu, trong đó có 13.009 nhân khẩu thường trú và 17.632 nhân khẩu tạm trú, phân chia thành 39 tổ dân phố.

3. Phường Quang Trung quản lý và sử dụng những loại bản đồ địa chính nào trong công tác quản lý đất đai?
UBND phường quản lý 5 loại bản đồ: Bản đồ hành chính (lập năm 2010, tỷ lệ 1/4000 trên MapInfo); Bản đồ giải thửa 299 (lập năm 1982 gồm 9 tờ tỷ lệ 1/1000); Bản đồ địa chính (đo năm 1995, số hóa năm 2001 tỷ lệ 1/1000 trên MicroStation); Bản đồ hiện trạng sử dụng đất (lập năm 2010 tỷ lệ 1/2000 hệ VN2000); Bản đồ quy hoạch sử dụng đất (đến năm 2010 tỷ lệ 1/5000 và đến năm 2020 tỷ lệ 1/2000).

4. Theo tổng kết trong khóa luận, toàn quốc có mấy mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từng tồn tại qua các thời kỳ?
Văn bản nêu rõ có 4 loại GCN tồn tại: GCN bìa đỏ theo Luật Đất đai 1988 (QĐ 201/QĐ/ĐK năm 1989); GCN quyền sở hữu nhà ở tại đô thị (bìa hồng/trắng theo Nghị định 60/CP và Luật Đất đai 1993); GCN theo Luật Đất đai 2003 (QĐ 24/2004/BTNMT và QĐ 08/2006/QĐ-BTNMT); GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất bìa màu hồng cánh sen cấp theo Nghị định 88/2009/NĐ-CP và Thông tư 17/2009/TT-BTNMT.

5. Thời gian giải quyết thủ tục hành chính cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân tại cấp phường theo Nghị định 181/2004/NĐ-CP là bao lâu?
Theo Điều 136 Nghị định 181/2004/NĐ-CP được trích dẫn trong khóa luận, thời gian thực hiện thẩm tra hồ sơ, trích lục bản đồ và trình UBND cấp huyện quyết định cấp GCN không quá năm mươi lăm (55) ngày làm việc (không tính thời gian 15 ngày công bố công khai danh sách và thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Ngọc Đức đã hệ thống hóa toàn diện khung pháp lý và quy trình hành chính trong công tác đăng ký, cấp GCNQSD đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2003. Công trình phản ánh trung thực thực trạng quản lý đất đai, hệ thống hồ sơ địa chính và đặc điểm kinh tế - xã hội tại phường Quang Trung, thành phố Thái Nguyên trong giai đoạn 2012 - 2014. Các phân tích về bất cập của tư liệu bản đồ cũ (bản đồ 299) và đề xuất quản lý quỹ đất công ích mang lại giá trị thực tiễn rõ ràng cho công tác quản lý tài nguyên đất đai tại cơ sở.