Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là tài nguyên thiên nhiên có hạn về số lượng, cố định về vị trí, đóng vai trò là tư liệu sản xuất đặc biệt và thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống. Trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSD đất) là nhiệm vụ phức tạp, đòi hỏi phải thực hiện đồng bộ nhiều khâu kỹ thuật và pháp lý như đo đạc, đánh giá phân hạng đất đai, lập quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất và xây dựng hồ sơ địa chính. Xuất phát từ thực tế một số địa phương còn lỏng lẻo trong khâu quản lý, việc xác lập quyền sử dụng đất hợp pháp nhằm quy chủ cho từng thửa đất và đưa công tác quản lý đi vào nền nếp là yêu cầu cấp thiết. Đề tài “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2012 – 2014” được tác giả Lý Văn Tự thực hiện nhằm làm rõ thực trạng này.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm 3 nội dung:

  1. Tìm hiểu và đánh giá công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2012 - 2014.
  2. Xác định những mặt thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện công tác cấp GCNQSD đất tại địa phương.
  3. Đề xuất các giải pháp thích hợp nhằm đẩy mạnh tiến độ cấp GCNQSD đất và hỗ trợ nâng cao hiệu quả quản lý đất đai trên địa bàn thị xã Bắc Kạn.

Yêu cầu nghiên cứu đặt ra gồm:

  • Nắm vững nội dung quản lý nhà nước về đất đai, trọng tâm là công tác cấp GCNQSD đất.
  • Thu thập và xử lý số liệu điều tra đảm bảo tính trung thực, khách quan, phản ánh đúng thực trạng quản lý và sử dụng đất tại địa bàn.
  • Đưa ra các đề xuất, kiến nghị có tính khả thi, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và tuân thủ các quy định của pháp luật đất đai hiện hành.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kết quả công tác cấp GCNQSD đất và các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng quản lý đất đai liên quan trên địa bàn thị xã Bắc Kạn.
  • Phạm vi không gian: Thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn (gồm 4 phường nội thị và 4 xã ngoại thị).
  • Phạm vi thời gian dữ liệu: Giai đoạn 2012 – 2014.
  • Địa điểm và thời gian thực hiện đề tài: Nghiên cứu được tiến hành tại Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Kạn từ ngày 05/02/2015 đến ngày 30/04/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thuộc chuyên ngành Quản lý đất đai, kết hợp giữa việc hệ thống hóa cơ sở pháp lý và phương pháp điều tra, thống kê, phân tích số liệu hành chính.

Cơ sở pháp lý và khung lý thuyết

Tác giả căn cứ vào khái niệm GCNQSD đất được quy định tại Khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai 2013, xác định đây là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người sử dụng. Cơ sở lý luận và pháp lý được xây dựng qua các văn bản quy phạm pháp luật chủ yếu:

  • Quá trình phát triển chính sách đất đai: Sắc lệnh số 179/SL (1953) về Luật Cải cách ruộng đất; Hiến pháp năm 1959; Quyết định 169/CP (1977); Hiến pháp năm 1980 (Điều 19, Điều 20 quy định chế độ sở hữu toàn dân); Quyết định số 201/CP (1980); Chỉ thị số 299/TTg; Quyết định 56/ĐK-TK (1981); Luật Đất đai các năm 1987, 1993, 2003 và Luật Đất đai năm 2013.
  • Hệ thống văn bản dưới luật: Nghị định số 60/CP (1994); Chỉ thị số 10/CT-TTg (1998); Chỉ thị số 18/1999/CT-TTg; Thông tư liên tịch số 1442/1999/TTLT-TCĐC-BTC; Thông tư số 1990/TT-TCĐC (2001); Nghị định số 181/2004/NĐ-CP; Nghị định số 182/2004/NĐ-CP; Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP; Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT; Nghị định số 88/2009/NĐ-CP; Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; Nghị định số 45/2014/NĐ-CP và Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT.
  • Nội dung quản lý nhà nước về đất đai: Phân tích 15 nội dung quản lý nhà nước theo quy định tại Điều 22 Luật Đất đai 2013.
  • Nguyên tắc, đối tượng và thẩm quyền cấp GCN: Căn cứ Điều 95 (đăng ký đất đai), Điều 98 (nguyên tắc cấp GCN), Điều 99 (đối tượng được cấp GCN), Điều 105 (thẩm quyền cấp GCN) của Luật Đất đai 2013; Điều 19 Nghị định 43/2014/NĐ-CP (đối tượng không được cấp GCN); Điều 56, Điều 135 và Điều 136 Nghị định 181/2004/NĐ-CP (quy định thẩm quyền ủy quyền và trình tự, thủ tục cấp GCN tại cấp xã, phường với thời gian xử lý không quá 55 ngày làm việc).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa và tổng hợp các tài liệu, báo cáo thống kê định kỳ về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý sử dụng đất và báo cáo kết quả cấp GCNQSD đất giai đoạn 2012 - 2014 từ Phòng Kinh tế, Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Bắc Kạn, Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Kạn.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Điều tra, tổng hợp thông tin thực tế về số liệu cấp GCNQSD đất trên địa bàn các xã, phường của thị xã Bắc Kạn.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Ứng dụng các phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và so sánh số liệu giữa các năm và các loại đất.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của đất đai và tầm quan trọng của công tác đăng ký, cấp GCNQSD đất trong việc xác lập cơ sở pháp lý, ổn định trật tự xã hội và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước. Xác lập mục đích, yêu cầu và ý nghĩa nghiên cứu của đề tài đối với công tác học thuật và thực tiễn tại thị xã Bắc Kạn.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa toàn diện các văn bản quy phạm pháp luật và cơ sở lý luận về quản lý đất đai tại Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử. Phân tích cụ thể các quy định pháp luật hiện hành theo Luật Đất đai 2013 và các nghị định hướng dẫn thi hành về thẩm quyền, đối tượng, nguyên tắc và quy trình cấp GCNQSD đất tại xã, phường. Đồng thời, chương này tổng hợp dữ liệu thứ cấp về tình hình cấp GCNQSD đất trên phạm vi cả nước và tại tỉnh Bắc Kạn:

Phạm vi Thời điểm Tổng số GCN đã cấp Kết quả theo một số loại đất chính
Cả nước Đến tháng 12/2013 41.283 GCN - Đất nông nghiệp: 16.435 GCN (8.851 ha, đạt 85,2%)
- Đất lâm nghiệp: 2.668 GCN (10.481 ha, đạt 86,3%)
- Đất nuôi trồng thủy sản: 10.748 GCN (578.945,4 ha, đạt 83,8%)
- Đất ở nông thôn: 11.924 GCN (460.618 ha, đạt 83,8%)
- Đất ở đô thị: 3.411 GCN (84.219 ha, đạt 64,3%)
- Đất chuyên dùng: 149.845 GCN (466.552 ha, đạt 60,5%)
- Đất cơ sở tôn giáo: 18.869 GCN (11.292 ha, đạt 82,2%)
Tỉnh Bắc Kạn Đến tháng 12/2014 237.416 GCN - Đất nông nghiệp: 86.295 GCN (36.016 ha, đạt 98,4%)
- Đất lâm nghiệp: 91.904 GCN (170.000 ha, đạt 50,8%)
- Đất nuôi trồng thủy sản: 3.763 GCN (860,2 ha, đạt 82,5%)
- Đất ở nông thôn: 45.809 GCN (2.315 ha, đạt 78,7%)
- Đất ở đô thị: 12.579 GCN (518 ha, đạt 80,4%)
- Đất chuyên dùng: 129 GCN (8.498 ha, đạt 68,4%)
- Đất cơ sở tôn giáo: 77 GCN (37 ha, đạt 100,0%)

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng, phạm vi nghiên cứu, địa điểm thực hiện tại Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Kạn trong khoảng thời gian từ ngày 05/02/2015 đến ngày 30/04/2015. Xác lập khung nội dung gồm 2 nhóm chính: điều tra cơ bản điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng quản lý sử dụng đất và đánh giá kết quả cấp GCNQSD đất giai đoạn 2012 - 2014 theo các nhóm đất và tiến độ thời gian.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đánh giá chi tiết các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và công tác quản lý đất đai tại thị xã Bắc Kạn:

  • Điều kiện tự nhiên: Thị xã có diện tích tự nhiên năm 2012 là 13.688,00 ha, bao gồm 3 dạng địa hình chính (núi đá vôi, đồi núi thấp và thung lũng lòng chảo ven sông Cầu). Khí hậu có nhiệt độ trung bình 20 - 22°C (thấp tuyệt đối -0,1°C), lượng mưa tập trung 80% vào các tháng 7, 8, 9, độ ẩm trung bình 83%, số giờ nắng bình quân 1.750 giờ/năm. Thổ nhưỡng gồm 6 nhóm đất chính: đất phù sa sông, đất phù sa ngòi suối, đất dốc tụ trồng lúa nước, đất Feralit biến đổi do trồng lúa, đất Feralit nâu vàng phát triển trên phù sa cổ và đất Feralit vàng đỏ phát triển trên đá granit.
  • Thực trạng phát triển kinh tế: Tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2012 - 2014 đạt 19,61%/năm. Năm 2014, giá trị sản xuất công nghiệp ước đạt 96.546 tỷ đồng, tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng đạt 368 tỷ đồng, sản lượng lương thực có hạt đạt 4.688 tấn, thu nhập bình quân đầu người đạt 16,50 triệu đồng/người/năm (tăng từ 11,70 triệu đồng năm 2012). Tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn 5,03% (giảm 18,67% so với năm 2012).
  • Cơ cấu kinh tế (Bảng 4.1 trong văn bản):
Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
Tổng cơ cấu giá trị sản xuất % 100,0 100,0 100,0
- Nông - Lâm nghiệp % 11,63 10,64 11,78
- Công nghiệp - Xây dựng % 38,62 40,12 39,10
- Thương mại - Dịch vụ % 49,75 51,24 49,12

(Nguồn: Phòng Kinh tế thị xã Bắc Kạn)

  • Dân số và lao động: Dân số năm 2014 ghi nhận mật độ trung bình 276 người/km² (nội thị 1.822 người/km², ngoại thị 104 người/km²). Lực lượng lao động đạt 23.151 người (chiếm 60,90% dân số), trong đó lao động nông - lâm - thủy sản chiếm 56,01% (12.966 người), lao động công nghiệp - dịch vụ chiếm 43,99% (10.185 người).
  • Hạ tầng kỹ thuật - xã hội: Giao thông gồm 18 km Quốc lộ 3, 5 km Quốc lộ 3B, các tuyến Tỉnh lộ 257 (5 km), Tỉnh lộ 259 (6 km), 7 tuyến liên huyện (35,6 km), 26,22 km đường đô thị và 43,70 km đường liên thôn/tổ. Thủy lợi có 36 đập, 19 phai tạm, 5,83 km kênh mương đảm bảo tưới cho hơn 250 ha lúa và hoa màu. Hạ tầng điện lưới đạt 100% số xã, phường với tỷ lệ chiếu sáng đường phố chính đạt 90%. Giáo dục năm học 2014 - 2015 có 23 trường với 9.331 học sinh. Y tế có 69 cán bộ, 8/8 xã/phường có trạm y tế, 3 phòng khám đa khoa và đang xây dựng bệnh viện đa khoa tỉnh 500 giường.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ số liệu văn bản

  1. Hiện trạng đất đai thị xã Bắc Kạn (năm 2012): Tổng diện tích tự nhiên là 13.688,00 ha; trong đó đất nông nghiệp chiếm 11.261,60 ha (82,27%), đất phi nông nghiệp chiếm 1.195,39 ha (10,61%) và đất chưa sử dụng chiếm 1.231,01 ha (13,88% DTTN theo số liệu thống kê trong văn bản).
  2. Số liệu cấp GCNQSD đất so sánh: Toàn tỉnh Bắc Kạn tính đến tháng 12/2014 đã cấp được 237.416 GCN; trong đó tỷ lệ cấp đối với đất nông nghiệp đạt 98,4% (36.016 ha), đất lâm nghiệp đạt 50,8% (170.000 ha), đất ở nông thôn đạt 78,7% (2.315 ha), đất ở đô thị đạt 80,4% (518 ha), đất chuyên dùng đạt 68,4% (8.498 ha) và đất cơ sở tôn giáo đạt 100% (37 ha).
  3. Phát triển kinh tế - xã hội địa phương: Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2012 - 2014 đạt 19,61%, cơ cấu chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng thương mại - dịch vụ (chiếm xấp xỉ 49 - 51%) và công nghiệp - xây dựng (chiếm 38 - 40%), giảm dần nông nghiệp; thu nhập bình quân đầu người năm 2014 đạt 16,50 triệu đồng/người/năm, tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 5,03%.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của người sử dụng đất trong việc đăng ký đất đai.
  • Đẩy mạnh công tác đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính, lập và quản lý chặt chẽ hồ sơ địa chính, tạo cơ sở kỹ thuật chính xác cho việc xét duyệt cấp GCN.
  • Cải cách thủ tục hành chính, tinh giản và thực hiện nghiêm túc quy trình tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ giữa UBND cấp xã/phường, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và Phòng Tài nguyên và Môi trường theo đúng thời hạn quy định.
  • Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất và giải quyết kịp thời các tranh chấp, khiếu nại phát sinh từ cơ sở.

Đóng góp của đề tài

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở pháp lý và tiến trình phát triển của chính sách pháp luật đất đai Việt Nam liên quan đến đăng ký, cấp GCNQSD đất từ năm 1953 đến Luật Đất đai năm 2013.
  • Cung cấp bộ số liệu tổng hợp về điều kiện tự nhiên, cơ cấu kinh tế, dân sinh và hạ tầng của thị xã Bắc Kạn làm nền tảng đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng quỹ đất tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu nghiên cứu tập trung trong giai đoạn 2012 - 2014 tại địa bàn thị xã Bắc Kạn; một số nội dung chuyển tiếp chính sách khi Luật Đất đai 2013 mới có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2014 cần thêm thời gian để đánh giá đầy đủ tác động thực tế trên toàn bộ các nhóm đất.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá công tác cấp GCNQSD đất trong các giai đoạn tiếp theo dưới sự điều chỉnh đồng bộ của Luật Đất đai 2013 và hệ thống các văn bản hướng dẫn mới; nghiên cứu chuyên sâu về xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số hóa và giải pháp tháo gỡ vướng mắc trong cấp GCN đất lâm nghiệp và đất chuyên dùng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Khóa luận là tài liệu tham khảo cho sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên, Luật kinh tế - môi trường khi thực hiện các đồ án, khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề nghiên cứu về đăng ký đất đai và cấp GCNQSD đất.
  • Nội dung giá trị: Phần tổng quan tài liệu hệ thống hóa rất chi tiết các văn bản pháp luật qua các thời kỳ (các Sắc lệnh, Quyết định 201/CP, Chỉ thị 299/TTg, các bộ Luật Đất đai và các nghị định hướng dẫn), cùng quy trình phân tích mối liên hệ giữa điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội với công tác quản lý địa chính tại một đô thị miền núi.

Câu hỏi thường gặp

1. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được phân cấp như thế nào theo Luật Đất đai 2013 được trích dẫn trong văn bản?

Theo Điều 105 Luật Đất đai 2013:

  • UBND cấp tỉnh cấp GCNQSD đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao (UBND cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp).
  • UBND cấp huyện cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

2. Kết quả cấp GCNQSD đất trên địa bàn toàn tỉnh Bắc Kạn tính đến tháng 12/2014 đạt được như thế nào?

Tính đến tháng 12/2014, tỉnh Bắc Kạn đã cấp được 237.416 GCN. Kết quả theo từng loại đất cụ thể:

  • Đất nông nghiệp: 86.295 GCN (36.016 ha, đạt 98,4% diện tích cần cấp).
  • Đất lâm nghiệp: 91.904 GCN (170.000 ha, đạt 50,8% diện tích cần cấp).
  • Đất nuôi trồng thủy sản: 3.763 GCN (860,2 ha, đạt 82,5% diện tích cần cấp).
  • Đất ở nông thôn: 45.809 GCN (2.315 ha, đạt 78,7% diện tích cần cấp).
  • Đất ở đô thị: 12.579 GCN (518 ha, đạt 80,4% diện tích cần cấp).
  • Đất chuyên dùng: 129 GCN (8.498 ha, đạt 68,4% diện tích cần cấp).
  • Đất cơ sở tôn giáo: 77 GCN (37 ha, đạt 100% diện tích cần cấp).

3. Thời gian và trình tự giải quyết thủ tục cấp GCNQSD đất lần đầu tại cấp xã/phường được quy định ra sao?

Căn cứ Điều 135 và Điều 136 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, thời gian thực hiện các công việc thẩm tra hồ sơ, xác nhận điều kiện, trích lục bản đồ và trình UBND cấp huyện quyết định không quá 55 ngày làm việc (không tính thời gian niêm yết công khai danh sách 15 ngày tại trụ sở UBND xã/phường hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính).

4. Cơ cấu kinh tế của thị xã Bắc Kạn có sự chuyển dịch như thế nào trong giai đoạn 2012 – 2014?

Theo số liệu của Phòng Kinh tế thị xã Bắc Kạn:

  • Ngành Thương mại - Dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn nhất và giữ mức ổn định cao: 49,75% (2012), tăng lên 51,24% (2013) và đạt 49,12% (2014).
  • Ngành Công nghiệp - Xây dựng chiếm vị trí thứ hai: 38,62% (2012), 40,12% (2013) và 39,10% (2014).
  • Ngành Nông - Lâm nghiệp chiếm tỷ trọng thấp nhất: 11,63% (2012), 10,64% (2013) và 11,78% (2014).

5. Thị xã Bắc Kạn có những nhóm đất chính nào theo đặc điểm thổ nhưỡng?

Địa bàn thị xã Bắc Kạn có 6 nhóm đất chính:

  1. Đất phù sa sông (phân bố ven sông Cầu và các triền suối, thích hợp trồng lúa nước và rau màu).
  2. Đất phù sa ngòi suối (thích hợp trồng lúa màu và cây công nghiệp).
  3. Đất dốc tụ trồng lúa nước (phân bố xen kẽ ở các đồi núi).
  4. Đất Feralit biến đổi do trồng lúa (ruộng bậc thang san đồi, tầng đất mỏng, chua).
  5. Đất Feralit nâu vàng phát triển trên phù sa cổ (ven sông suối, đồi núi thoải).
  6. Đất Feralit vàng đỏ phát triển trên đá granit (ở độ cao 200 - 700m, thích hợp phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả, cây lâm nghiệp).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lý Văn Tự đã tổng hợp có hệ thống cơ sở pháp lý và cơ sở thực tiễn của công tác đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn. Đề tài phản ánh chi tiết các đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng hạ tầng và sử dụng đất của thị xã Bắc Kạn trong giai đoạn 2012 – 2014. Những số liệu thực tế cùng các đề xuất trong khóa luận cung cấp cơ sở thông tin hữu ích phục vụ cho công tác quản lý địa chính tại địa phương và là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị cho sinh viên ngành Quản lý đất đai.