Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động cấp bản sao từ sổ gốc là một thủ tục hành chính thiết yếu phát sinh từ nhu cầu thực hiện các giao dịch dân sự, kinh tế, giáo dục và quản lý nhà nước của cá nhân, tổ chức. Bản sao từ sổ gốc được cơ quan quản lý sổ gốc cấp có nội dung đầy đủ, chính xác như nội dung ghi trong sổ gốc và có giá trị pháp lý sử dụng thay cho bản chính trong hầu hết các giao dịch. Trong bối cảnh đẩy mạnh cải cách hành chính, xây dựng Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số và triển khai dịch vụ công trực tuyến, nhu cầu cung cấp bản sao trích lục, bản sao điện tử từ sổ gốc ngày càng gia tăng.

Nhà nước đã ban hành các văn bản quy phạm pháp luật để điều chỉnh hoạt động này như Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch; Thông tư số 01/2020/TT-BTP của Bộ Tư pháp; Nghị định số 45/2020/NĐ-CP về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử; và Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 27/10/2023 của Thủ tướng Chính phủ. Tuy nhiên, quá trình thực thi tại cấp cơ sở vẫn gặp nhiều khó khăn: các quy định pháp luật về mức thu phí, lệ phí chưa đồng bộ; giá trị pháp lý và thời hạn của bản sao khi thông tin sổ gốc biến động chưa được quy định chặt chẽ; năng lực số hóa dữ liệu của công chức tư pháp - hộ tịch còn hạn chế; cơ sở vật chất, trang thiết bị và kho lưu trữ chuyên dụng tại một số đơn vị cấp xã chưa đáp ứng tiêu chuẩn.

Phường Xuân La (quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội) là địa bàn có tốc độ đô thị hóa nhanh, dân số đông với 20 tòa nhà chung cư thương mại và tái định cư, tập trung nhiều cơ quan, trường học, dẫn đến số lượng giao dịch hành chính hàng năm rất lớn. Từ thực tiễn quan sát và thực tập tại cơ quan, tác giả thực hiện khóa luận nhằm khảo sát, phân tích thực trạng thực hiện thủ tục này tại địa phương, chỉ ra những vướng mắc và đề xuất giải pháp hoàn thiện.

Mục tiêu nghiên cứu: Dựa trên cơ sở lý luận, thực tiễn và thực trạng của hoạt động cấp bản sao từ sổ gốc, đề tài nghiên cứu hoạt động cấp bản sao từ sổ gốc từ thực tiễn tại Ủy ban nhân dân (UBND) phường Xuân La, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội, từ đó khuyến nghị các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng và khắc phục những hạn chế còn tồn đọng.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về hoạt động cấp bản sao từ sổ gốc.
  2. Phân tích thực trạng quy định pháp luật hộ tịch hiện hành và thực trạng công tác cấp bản sao từ sổ gốc tại UBND phường Xuân La, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội.
  3. Chỉ rõ phương hướng và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động cấp bản sao từ sổ gốc trong thực tiễn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác cấp bản sao từ sổ gốc tại UBND phường Xuân La, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi không gian: UBND phường Xuân La, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát và phân tích số liệu thực tế trong giai đoạn 5 năm, từ năm 2019 đến năm 2023.
  • Phạm vi nội dung: Các vấn đề lý luận, quy định pháp luật chuyên ngành và thực tiễn thi hành công tác cấp bản sao từ sổ gốc thuộc thẩm quyền của chính quyền cấp xã/phường.

Cơ sở lý thuyết, pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Khung pháp lý và các khái niệm nền tảng

Khóa luận vận dụng hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước làm căn cứ pháp lý:

  • Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2019).
  • Luật Hộ tịch năm 2014.
  • Nghị định số 75/2000/NĐ-CP, Nghị định số 79/2007/NĐ-CP và Nghị định số 23/2015/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Nghị định số 45/2020/NĐ-CP và Nghị định số 107/2021/NĐ-CP về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
  • Thông tư số 01/2020/TT-BTP của Bộ Tư pháp; Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP; Thông tư số 226/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Nghị quyết số 26/2020/NQ-HĐND ngày 07/07/2020 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định về việc thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Về mặt khái niệm, tác giả làm rõ bản chất pháp lý của hoạt động dựa trên Nghị định số 23/2015/NĐ-CP:

  • Cấp bản sao từ sổ gốc: Là việc cơ quan, tổ chức đang quản lý sổ gốc, căn cứ vào sổ gốc để cấp bản sao. Bản sao từ sổ gốc phải có nội dung đầy đủ, chính xác như nội dung ghi trong sổ gốc. Hành vi này không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ mới mà chỉ ghi nhận lại các dữ liệu đã được xác lập hợp pháp.
  • Sổ gốc: Là sổ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền lập ra khi thực hiện việc cấp bản chính theo quy định của pháp luật, trong đó có nội dung đầy đủ, chính xác như bản chính mà cơ quan, tổ chức đó đã cấp (tồn tại dưới dạng sổ giấy hoặc cơ sở dữ liệu điện tử như Sổ hộ tịch, Sổ địa chính).
  • Bản sao: Là bản chụp từ bản chính hoặc bản đánh máy có nội dung đầy đủ, chính xác như nội dung ghi trong sổ gốc.
  • Bản chính: Là giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp lần đầu, cấp lại, cấp khi đăng ký lại; hoặc giấy tờ do cá nhân tự lập có xác nhận, đóng dấu của cơ quan có thẩm quyền.

Khóa luận phân định ranh giới pháp lý giữa 3 chế định:

  1. Cấp bản sao từ sổ gốc và Chứng thực bản sao từ bản chính: Khác nhau về chủ thể thực hiện (chỉ cơ quan quản lý sổ gốc mới được cấp bản sao từ sổ gốc, trong khi chứng thực bản sao từ bản chính do UBND cấp xã, cấp huyện, cơ quan đại diện ngoại giao, công chứng viên thực hiện); khác nhau về căn cứ đối chiếu (sổ gốc được lưu trữ so với bản chính do công dân xuất trình); khác nhau về độ tin cậy xác thực (bản sao từ sổ gốc có độ xác thực và tin cậy cao hơn do tránh được nguy cơ giấy tờ bản chính bị làm giả).
  2. Cấp bản sao từ sổ gốc và Công chứng: Hoạt động cấp bản sao chỉ đơn thuần sao chép lại thông tin có sẵn, trong khi công chứng là hành vi của công chứng viên chứng nhận tính xác thực, tính hợp pháp của hợp đồng, giao dịch, xác định ý chí tự nguyện và năng lực hành vi dân sự của các bên.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp luận nghiên cứu chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước: Phân tích quan điểm chỉ đạo về cải cách hành chính, chuyển đổi số và xây dựng nền hành chính phục vụ.
  • Phương pháp phân tích, liệt kê: Mổ xẻ các quy định pháp luật về thẩm quyền, trình tự, thủ tục, thời hạn, trách nhiệm của các chủ thể; hệ thống hóa các lĩnh vực quản lý nhà nước tại cấp xã.
  • Phương pháp tổng hợp, thống kê: Tập hợp số liệu báo cáo, phân loại hồ sơ tiếp nhận và xử lý trong 5 năm (2019–2023) tại UBND phường Xuân La.
  • Phương pháp so sánh, đánh giá: Đối chiếu quy định pháp luật hiện hành qua các thời kỳ (Nghị định 75/2000, Nghị định 79/2007, Nghị định 23/2015) và so sánh giữa quy định với thực tiễn áp dụng tại cơ sở.
  • Nguồn dữ liệu: Văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo công tác tư pháp - hộ tịch, báo cáo cải cách hành chính, biên bản thanh tra, kiểm tra và sổ lưu trữ hồ sơ trích lục của UBND phường Xuân La.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận và quy định pháp luật về hoạt động cấp bản sao từ sổ gốc

Chương 1 tập trung làm sáng tỏ bản chất pháp lý, vai trò và khuôn khổ pháp luật điều chỉnh hoạt động cấp bản sao từ sổ gốc tại UBND cấp xã:

  • Bản chất và vai trò: Là phương thức hỗ trợ thực hiện quyền con người, quyền công dân (học tập, lao động, cư trú, tài sản) và là công cụ hành chính hỗ trợ giảm phiền hà, chi phí cho cá nhân, tổ chức khi tiếp nhận hồ sơ mà không cần kiểm tra đối chiếu bản chính.
  • Thẩm quyền và trách nhiệm của UBND cấp xã: UBND cấp xã có thẩm quyền cấp bản sao từ tất cả các loại sổ gốc đang trực tiếp quản lý (hộ tịch, địa chính - đất đai, giáo dục, văn hóa, lao động - thương binh và xã hội, bảo trợ xã hội...). Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND phường trực tiếp ký bản sao và đóng dấu; công chức tư pháp - hộ tịch giữ vai trò tham mưu, thụ lý hồ sơ.
  • Quy định về giá trị pháp lý: Bản sao từ sổ gốc có giá trị sử dụng thay cho bản chính trong các giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác (Điều 3 Nghị định 23/2015/NĐ-CP). Cơ quan tiếp nhận bản sao không được yêu cầu xuất trình bản chính, trừ khi có căn cứ nghi ngờ bản sao giả mạo, bất hợp pháp (Điều 6).
  • Chủ thể yêu cầu và thủ tục: Quy định rõ đối tượng có quyền yêu cầu (cá nhân/tổ chức được cấp bản chính; người đại diện hợp pháp; người thừa kế nếu người được cấp bản chính đã chết). Hồ sơ yêu cầu xuất trình CMND/CCCD/Hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ. Thời hạn giải quyết phải bảo đảm ngay trong ngày làm việc hoặc ngày làm việc tiếp theo nếu tiếp nhận sau 15 giờ.
  • Quản lý nhà nước và cấp bản sao điện tử: Phân tích các nguyên tắc quản lý (đảm bảo quyền lực nhà nước, tính xác thực, pháp chế XHCN); nội dung cấp bản sao điện tử từ sổ gốc có ký số theo Nghị định số 45/2020/NĐ-CP và lưu trên Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Chương 2: Thực trạng hoạt động cấp bản sao từ sổ gốc tại Ủy ban nhân dân phường Xuân La, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội

Chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức, vận hành và kết quả giải quyết thủ tục cấp bản sao từ sổ gốc tại địa bàn khảo sát:

  • Tổ chức bộ máy và cơ chế “Một cửa”: UBND phường Xuân La niêm yết công khai danh mục 176 thủ tục hành chính tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả (Một cửa), bao gồm nội quy, 47 quy chế hoạt động, mức thu phí, danh sách công chức và đường dây nóng. Bộ phận Một cửa do Chủ tịch UBND phường làm Trưởng bộ phận, 01 Phó Chủ tịch (phụ trách Văn hóa - Xã hội) làm Phó trưởng bộ phận, cùng 03 công chức chuyên trách (02 Văn phòng - Thống kê, 01 Tư pháp - Hộ tịch có trình độ cử nhân Luật). Đơn vị vận hành 6 phần mềm quản lý hành chính (hộ tịch, một cửa, văn thư - lưu trữ, tài sản, tài chính, dịch vụ công trực tuyến).
  • Công tác kiểm tra, giám sát và giải quyết khiếu nại: Từ năm 2020 đến 2024, UBND phường tiến hành 11 cuộc thanh tra, kiểm tra về công tác hộ tịch, chứng thực, chỉ ra 03 vấn đề tồn tại (chưa mở sổ nhật ký tiếp nhận và trả kết quả theo quy định; chưa thực hiện đầy đủ chính sách đối với công chức Bộ phận Một cửa theo Quyết định 84/2009/QĐ-UBND của UBND TP Hà Nội; chưa giải quyết dứt điểm các hồ sơ xin cấp trích lục bản đồ địa chính). Trong giai đoạn áp dụng Nghị định 23/2015/NĐ-CP, phường tiếp nhận 01 kiến nghị của công dân qua Cổng CNTT thành phố phản ánh về việc chậm trả kết quả và không in phiếu hẹn; UBND phường đã xử lý dứt điểm, gửi thư xin lỗi công dân và yêu cầu công chức rút kinh nghiệm.
  • Số liệu thống kê kết quả giải quyết giai đoạn 2019 – 2023:
Lĩnh vực trích lục / cấp bản sao Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023
Trích lục Hộ tịch 576 532 541 648 679
Trích lục hồ sơ Văn hóa 17 17 17 17 17
Trích lục hồ sơ Giáo dục 01 01 08 03 03
Trích lục hồ sơ Lao động – Xã hội 40 63 28 86 30
Trích lục hồ sơ Địa chính 67 96 63 44 72
Tổng cộng 683 709 650 803 824
Đánh giá hài lòng 350/350 (100%) 350/350 (100%) 317/317 (100%) 652/652 (100%) 450/450 (100%)

Phân tích biến động số liệu:

  • Tổng số lượng hồ sơ có xu hướng tăng từ 683 hồ sơ (2019) lên 824 hồ sơ (2023), đạt đỉnh điểm năm 2023. Năm 2021 ghi nhận mức giảm (650 hồ sơ) do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 và giãn cách xã hội.
  • Hồ sơ trích lục Hộ tịch chiếm tỷ trọng áp đảo tuyệt đối, tăng từ 576 hồ sơ (2019) lên 679 hồ sơ (2023), tức tăng gấp 1,18 lần (tăng 103 hồ sơ).
  • Hồ sơ Địa chính biến động phức tạp (cao nhất năm 2020 với 96 hồ sơ, năm 2023 là 72 hồ sơ). Hồ sơ Lao động - Xã hội đạt đỉnh năm 2022 (86 hồ sơ) và giảm xuống 30 hồ sơ vào năm 2023. Hồ sơ Giáo dục tăng từ 01 lên 03 hồ sơ. Hồ sơ Văn hóa duy trì cố định 17 hồ sơ/năm.
  • Chỉ số SIPAS và chỉ số CCHC của phường duy trì xếp thứ 2 trong tổng số 8 phường thuộc quận Tây Hồ.
  • Bất cập, hạn chế được chỉ ra:
    1. Thiếu quy định thống nhất về phí, lệ phí: Các văn bản trung ương (Nghị định 23/2015/NĐ-CP, Thông tư liên tịch 158/2015, Thông tư 226/2016, Thông tư 01/2020) không quy định rõ mức thu phí cấp bản sao từ sổ gốc, dẫn đến tình trạng áp dụng không thống nhất giữa các địa phương (nơi thu 5.000 đồng/bản, nơi thu 8.000 đồng/bản, nơi không thu nhưng hạn chế số lượng cấp 1–5 bản).
    2. Bất cập về giá trị pháp lý và thời hạn sử dụng: Pháp luật không giới hạn thời hạn sử dụng của bản sao từ sổ gốc, trong khi thông tin bản chính hoặc sổ gốc có thể biến động sau các sự kiện pháp lý (cải chính hộ tịch, ly hôn, tách thửa đất đai). Quy định cấm cơ quan tiếp nhận đòi hỏi xuất trình bản chính (Điều 6 Nghị định 23) dễ bị lợi dụng nếu công dân sử dụng bản sao cấp từ sổ gốc đã cũ trước thời điểm biến động.
    3. Quy định chứng minh quan hệ ủy quyền/thừa kế chưa cụ thể: Gây lúng túng cho công chức khi tiếp nhận yêu cầu từ người thân thích của người đã chết.
    4. Khó khăn trong số hóa và cơ sở hạ tầng: Dữ liệu sổ gốc cũ dạng giấy qua nhiều thời kỳ bị xuống cấp, thiếu kho lưu trữ chuyên dụng đúng chuẩn; trình độ công nghệ thông tin phục vụ số hóa của cán bộ tư pháp cơ sở còn hạn chế.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả hoạt động cấp bản sao từ sổ gốc tại Ủy ban nhân dân phường Xuân La, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội

Chương 3 đề xuất định hướng và các nhóm giải pháp xuất phát từ các vướng mắc thực tiễn đã phân tích:

  • Phương hướng: Bám sát chủ trương cải cách thủ tục hành chính, đẩy mạnh chuyển đổi số quốc gia, bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, đồng bộ của hệ thống văn bản pháp luật, hướng tới phục vụ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của người dân.
  • Giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật:
    • Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 23/2015/NĐ-CP và các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính, quy định rõ ràng, thống nhất mức thu phí/lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc (bản giấy và bản điện tử) áp dụng chung toàn quốc.
    • Quy định cơ chế kiểm tra tính cập nhật của bản sao từ sổ gốc đối với các loại giấy tờ có khả năng biến động thông tin pháp lý; phân định rõ trách nhiệm của cơ quan tiếp nhận hồ sơ trong việc tra cứu cơ sở dữ liệu dùng chung.
    • Hướng dẫn cụ thể danh mục giấy tờ pháp lý cần xuất trình để chứng minh tư cách đại diện, người thừa kế khi yêu cầu cấp bản sao sổ gốc của người đã khuất.
  • Giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức thực thi tại UBND phường Xuân La:
    • Đẩy mạnh hoàn thiện cơ sở dữ liệu số hóa sổ gốc (đặc biệt là sổ hộ tịch, sổ địa chính), nâng cấp hệ thống máy tính, đường truyền internet và trang bị kho lưu trữ hồ sơ tài liệu đạt chuẩn lưu trữ quốc gia.
    • Tăng cường tập huấn nghiệp vụ chuyên sâu và kỹ năng thao tác công nghệ thông tin cho đội ngũ công chức Tư pháp - Hộ tịch và cán bộ Một cửa.
    • Tăng cường công tác kiểm tra công vụ nội bộ, duy trì mở sổ nhật ký tiếp nhận, in phiếu hẹn, phiếu thu đầy đủ; nâng cao hiệu quả tuyên truyền pháp luật và hướng dẫn người dân sử dụng dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 để nhận bản sao điện tử.

Kết quả và đóng góp của khóa luận

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận, chỉ rõ sự khác biệt bản chất giữa ba chế định pháp lý dễ gây nhầm lẫn: Cấp bản sao từ sổ gốc, Chứng thực bản sao từ bản chính, và Công chứng hợp đồng/giao dịch.
  • Phản ánh trung thực bức tranh thực thi pháp luật tại UBND phường Xuân La giai đoạn 2019–2023 với tổng số 3.669 hồ sơ cấp bản sao từ sổ gốc được giải quyết (trong đó hộ tịch chiếm 2.976 hồ sơ, chiếm 81,11% tổng số lượng; địa chính chiếm 342 hồ sơ; lao động - xã hội chiếm 247 hồ sơ; văn hóa chiếm 85 hồ sơ; giáo dục chiếm 19 hồ sơ).
  • Ghi nhận kết quả thanh tra 11 cuộc, xử lý dứt điểm 01 kiến nghị về thời gian trả kết quả, duy trì mức độ hài lòng 100% của người dân đối với các phiếu khảo sát được lấy ý kiến, giữ vững vị trí thứ 2/8 phường toàn quận về chỉ số cải cách hành chính.
  • Phát hiện các khoảng trống và mâu thuẫn pháp lý: sự thiếu vắng quy định mức phí cấp bản sao trong hệ thống thông tư tài chính; kẽ hở pháp lý về giá trị hiệu lực vô thời hạn của bản sao khi sổ gốc đã có sự cải chính/thay đổi nội dung.

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt khoa học pháp lý: Góp phần bổ sung nguồn tài liệu nghiên cứu thực chứng về việc thực thi Nghị định số 23/2015/NĐ-CP và Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ở cấp chính quyền cơ sở (phường đô thị loại I).
  • Về mặt thực tiễn: Đưa ra các đề xuất cụ thể, sát thực tế nhằm tháo gỡ điểm nghẽn trong công tác thu lệ phí, số hóa dữ liệu tư pháp và quản lý hồ sơ tại UBND phường Xuân La nói riêng và các đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn Hà Nội nói chung.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khóa luận giới hạn phạm vi khảo sát thực tế tại một đơn vị hành chính cấp cơ sở duy nhất là UBND phường Xuân La, quận Tây Hồ, Hà Nội, nên chưa có sự đối chiếu, so sánh đa chiều với các mô hình chính quyền nông thôn (xã) hoặc các địa phương ngoài thành phố Hà Nội.
    • Giai đoạn nghiên cứu tập trung từ năm 2019 đến năm 2023, thời điểm công tác số hóa dữ liệu hộ tịch và triển khai bản sao điện tử đang trong quá trình chuyển giao, chưa phản ánh hết tác động khi toàn bộ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và hộ tịch được đồng bộ hoàn toàn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh giữa mô hình chính quyền đô thị và chính quyền nông thôn trong việc cung cấp dịch vụ công cấp bản sao từ sổ gốc.
    • Đi sâu phân tích cơ chế kết nối, chia sẻ dữ liệu liên thông và tính pháp lý của bản sao điện tử được ký số trong các giao dịch tài chính, ngân hàng và tố tụng tư pháp.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Luật học, Quản lý nhà nước, Luật Hành chính làm tài liệu tham khảo cho các bài nghiên cứu khoa học, khóa luận tốt nghiệp về thủ tục hành chính và tư pháp cơ sở.
    • Cán bộ, công chức Tư pháp - Hộ tịch, lãnh đạo UBND cấp xã/phường nghiên cứu kinh nghiệm thực tế về tổ chức Bộ phận Một cửa, quản lý hệ thống sổ trích lục và giải quyết thủ tục hành chính.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Phần phân tích lý luận phân biệt "Cấp bản sao từ sổ gốc" với "Chứng thực bản sao từ bản chính" và "Công chứng" tại [Chương 1].
    • Bảng thống kê số liệu thực tế 5 năm (2019–2023) và phân tích các biên bản kiểm tra công vụ, giải quyết khiếu nại tại [Chương 2].
    • Nhóm giải pháp hoàn thiện quy định về thu phí, lệ phí và giá trị thời hạn bản sao tại [Chương 3].

Câu hỏi thường gặp

1. Căn cứ pháp lý cốt lõi nào hiện nay điều chỉnh trực tiếp hoạt động cấp bản sao từ sổ gốc tại UBND cấp xã?
Hoạt động này chịu sự điều chỉnh trực tiếp của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ; Thông tư số 01/2020/TT-BTP của Bộ Tư pháp; Luật Hộ tịch năm 2014; và Nghị định số 45/2020/NĐ-CP đối với việc cấp bản sao điện tử từ sổ gốc trên môi trường mạng.

2. Điểm khác biệt căn bản giữa bản sao được cấp từ sổ gốc và bản sao được chứng thực từ bản chính là gì?
Về chủ thể, bản sao từ sổ gốc chỉ do cơ quan đang trực tiếp quản lý sổ gốc cấp, còn chứng thực bản sao từ bản chính do UBND cấp xã, cấp huyện, cơ quan đại diện ngoại giao hoặc công chứng viên thực hiện. Về căn cứ, bản sao từ sổ gốc đối chiếu trực tiếp với sổ gốc lưu trữ, có độ tin cậy và giá trị xác thực cao hơn so với việc đối chiếu với bản chính do người dân tự mang đến chứng thực.

3. Số lượng hồ sơ cấp bản sao từ sổ gốc tại UBND phường Xuân La giai đoạn 2019–2023 tập trung nhiều nhất ở lĩnh vực nào?
Lĩnh vực Hộ tịch (trích lục khai sinh, khai tử, kết hôn...) chiếm số lượng lớn nhất, dao động từ 532 đến 679 hồ sơ/năm, chiếm trên 80% tổng số hồ sơ giải quyết của toàn phường trong cả giai đoạn 2019–2023.

4. Khóa luận chỉ ra bất cập lớn nhất liên quan đến quy định thu phí, lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc là gì?
Nghị định số 23/2015/NĐ-CP và các Thông tư liên tịch số 158/2015, Thông tư 226/2016, Thông tư 01/2020 không quy định cụ thể mức thu, chế độ thu phí đối với hoạt động cấp bản sao từ sổ gốc. Điều này dẫn đến sự tùy nghi giữa các địa phương (nơi thu 5.000 đồng/bản, nơi thu 8.000 đồng/bản, nơi không thu nhưng giới hạn số lượng bản cấp).

5. Trong công tác thanh tra, kiểm tra giai đoạn 2020–2024, UBND phường Xuân La đã phát hiện những thiếu sót nào cần chấn chỉnh?
Qua 11 cuộc thanh tra, kiểm tra, phường đã chỉ ra 03 vấn đề tồn tại: chưa mở sổ nhật ký tiếp nhận và trả kết quả theo quy định; chưa thực hiện đầy đủ chính sách đối với công chức Bộ phận Một cửa theo Quyết định 84/2009/QĐ-UBND của UBND TP Hà Nội; và chưa giải quyết dứt điểm các hồ sơ xin cấp trích lục bản đồ địa chính.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Phan Hiếu đã hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận và quy định pháp luật hiện hành về hoạt động cấp bản sao từ sổ gốc của chính quyền cấp xã. Thông qua việc khảo sát dữ liệu thực tế giai đoạn 2019–2023 tại UBND phường Xuân La (quận Tây Hồ, Hà Nội), công trình đã phản ánh khách quan kết quả đạt được trong việc giải quyết thủ tục hành chính, cải cách thủ tục và công tác chuyển đổi số, đồng thời chỉ rõ những bất cập về quy định phí lệ phí, thời hạn giá trị bản sao và năng lực số hóa dữ liệu. Các kiến nghị, giải pháp được đề xuất trong khóa luận có giá trị thực tiễn đối với công tác hoàn thiện thể chế tư pháp cơ sở và nâng cao chất lượng phục vụ người dân tại địa phương.