Giáo trình Hiến pháp và luật tổ chức bộ máy nhà nước đào tạo Trung cấp - Học viện Hành chính

Giáo trình Hiến pháp và luật tổ chức bộ máy nhà nước của Học viện Hành chính cung cấp kiến thức nền tảng về hiến pháp, quyền lực và cơ cấu nhà nước Việt Nam.

Trường đại học

Học viện Hành chính

Chuyên ngành

Luật học

Tác giả

Vũ Đức Đán

Thể loại

Giáo trình

2011

162
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan giáo trình Hiến pháp và luật tổ chức bộ máy nhà nước

Giáo trình do Khoa Nhà nước và Pháp luật thuộc Học viện Hành chính biên soạn. Giáo sư Đinh Văn Mậu đảm nhận vai trò chủ biên công trình. Cuốn sách phục vụ công tác đào tạo chuyên môn hành chính công. Nội dung tài liệu cung cấp kiến thức toàn diện về luật cơ bản. Bộ tài liệu chia thành hai phần kiến thức trọng tâm rõ ràng. Phần thứ nhất làm rõ bản chất pháp lý của Hiến pháp qua từng thời kỳ lịch sử. Phần thứ hai trình bày cụ thể cơ cấu tổ chức bộ máy công quyền Việt Nam. Học viện Hành chính xây dựng khung chương trình bám sát yêu cầu thực tiễn quản lý nhà nước. Tác phẩm phản ánh chân thực tiến trình lập hiến từ bản Hiến pháp 1946 đến Hiến pháp 1992. Những phân tích khoa học giúp chuẩn hóa nhận thức lập pháp cho cán bộ hành chính. Giáo trình khẳng định vai trò tối cao của văn bản hiến định trong quản trị xã hội. Đây là nguồn học liệu bắt buộc cho người học ngành luật và quản lý công.

1.1. Xuất xứ và mục tiêu đào tạo của giáo trình

Học viện Hành chính phê duyệt xuất bản tài liệu vào năm 2011 nhằm hoàn thiện khung đào tạo trung cấp hành chính. Mục tiêu trọng tâm là trang bị tri thức nền tảng về pháp chế công vụ. Người học cần nắm vững hệ thống thể chế chính trị và quy chuẩn thẩm quyền cơ quan công quyền. Nội dung giáo trình hướng dẫn phương pháp giải quyết tình huống pháp lý trong điều hành công việc hàng ngày. Đội ngũ tác giả kết hợp chặt chẽ giữa lý luận hiến pháp với thực tiễn thực thi pháp luật. Tài liệu đóng vai trò kim chỉ nam giúp chuẩn hóa chức danh công chức cơ sở. Mỗi bài giảng đều gắn liền với yêu cầu phụng sự nhân dân và tuân thủ kỷ cương pháp luật nghiêm minh.

1.2. Khái niệm và vị trí tối cao của đạo luật cơ bản

Hiến pháp giữ vị trí luật cơ bản có hiệu lực pháp lý cao nhất trong hệ thống pháp luật. Mọi văn bản quy phạm pháp luật khác đều phải bảo đảm tính phù hợp hiến định. Lịch sử lập hiến bắt nguồn từ phong trào cách mạng tư sản nhằm xóa bỏ đặc quyền phong kiến. Tại Việt Nam, Hiến pháp xác lập nền tảng chính trị, kinh tế, văn hóa và vị thế làm chủ của nhân dân. Văn bản hiến định quy định rõ quyền tự do cá nhân song hành cùng nghĩa vụ công dân. Bộ máy nhà nước nhận ủy quyền từ nhân dân để thực thi quản trị quốc gia. Việc nhận thức đúng vị thế của Hiến pháp là điều kiện tiên quyết để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của công dân.

II. Phân tích nguyên tắc tổ chức bộ máy nhà nước trong giáo trình

Tổ chức quyền lực nhà nước đòi hỏi sự vận hành theo các nguyên tắc hiến định nghiêm ngặt. Giáo trình phân tích sâu sắc nguyên tắc tập trung dân chủ trong toàn bộ hệ thống cơ quan công quyền. Bản chất nguyên tắc này là sự kết hợp hài hòa giữa quyền chỉ đạo tập trung và tính tự chủ sáng tạo. Cơ quan nhà nước cấp dưới có nghĩa vụ chấp hành nghiêm túc mọi quyết định từ cấp trên. Đồng thời, địa phương được phân cấp thẩm quyền để giải quyết linh hoạt các vấn đề thực tiễn phát sinh. Mặt khác, mối quan hệ bình đẳng giữa các dân tộc là nguyên tắc nền tảng của nhà nước Việt Nam thống nhất. Nhà nước ưu tiên đầu tư nguồn lực nhằm thúc đẩy kinh tế và văn hóa vùng đồng bào thiểu số. Cơ chế kiểm soát quyền lực giữa các nhánh lập pháp, hành pháp và tư pháp tiếp tục đặt ra nhiều thách thức lý luận. Sự chồng chéo thẩm quyền giữa các bộ ngành đôi khi làm giảm hiệu năng quản trị công vụ. Giáo trình chỉ rõ những bất cập này để làm tiền đề cho việc tái thiết cấu trúc thể chế.

2.1. Bản chất nguyên tắc tập trung dân chủ trong quản trị

Nguyên tắc tập trung dân chủ bảo đảm tính thống nhất của quyền lực nhà nước từ trung ương đến địa phương. Toàn bộ cơ quan hành chính đều chịu sự giám sát từ cơ quan đại diện quyền lực do nhân dân bầu ra. Tập trung thể hiện qua việc phục tùng mệnh lệnh cấp trên và tuân thủ pháp luật tuyệt đối. Tính dân chủ biểu hiện ở quyền tự chủ điều hành và tự chịu trách nhiệm của cấp cơ sở. Nếu lạm dụng tập trung sẽ sinh ra quan liêu độc quyền. Ngược lại, nếu tuyệt đối hóa dân chủ sẽ dẫn tới tình trạng vô chính phủ cục bộ. Quản trị hành chính hiệu quả đòi hỏi sự cân bằng tuyệt đối giữa hai yếu tố này.

2.2. Vấn đề bảo đảm quyền bình đẳng dân tộc và đại diện

Hiến pháp xác định nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là quốc gia thống nhất của các dân tộc. Nhà nước nghiêm cấm mọi hành vi chia rẽ, kỳ thị hoặc phân biệt đối xử dân tộc. Trong bộ máy nhà nước, tỷ lệ cán bộ người dân tộc thiểu số luôn được bố trí hợp lý tại các cơ quan lập pháp và hành pháp. Các chính sách kinh tế - xã hội chú trọng rút ngắn khoảng cách phát triển giữa miền núi và đồng bằng. Giáo trình chỉ rõ việc xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân là nhân tố cốt lõi giữ vững ổn định chính trị. Sự tham gia bình đẳng vào quản trị nhà nước khẳng định quyền làm chủ thực chất của đồng bào.

III. Giải pháp tiếp cận và nghiên cứu giáo trình luật tổ chức bộ máy

Nghiên cứu khoa học pháp lý đòi hỏi phương pháp tiếp cận duy vật biện chứng và tư duy hệ thống. Người học cần kết hợp phân tích câu chữ điều luật với lịch sử hình thành thiết chế. Việc so sánh các bản Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980 và 1992 giúp làm rõ sự phát triển tư duy lập hiến. Đối với các quy định về Quốc hội, người học cần tìm hiểu cơ cấu Ủy ban chuyên trách cùng Văn phòng Quốc hội. Sự hiểu biết này giúp làm sáng tỏ quy trình thẩm tra chính sách và ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Bên cạnh đó, việc liên hệ với các vụ việc hành chính cụ thể hỗ trợ chuyển hóa kiến thức trừu tượng thành kỹ năng giải quyết công việc. Phương pháp nghiên cứu tình huống giúp người học nắm bắt nhanh các quan hệ công tác giữa Chủ tịch nước, Chính phủ và Tòa án nhân dân. Việc tổng hợp sơ đồ thể chế là biện pháp hữu hiệu nhằm ghi nhớ vị trí quyền hạn của từng cơ quan. Tinh thần tự học kết hợp thảo luận nhóm sẽ nâng cao hiệu quả nghiên cứu tài liệu học thuật này.

3.1. Phương pháp phân tích văn bản quy phạm pháp luật

Phân tích câu chữ pháp lý là kỹ năng cơ bản khi tiếp cận giáo trình hành chính. Người học cần bóc tách các điều luật thành giả định, quy định và chế tài cụ thể. Cần đối chiếu các văn bản luật chuyên ngành với tinh thần của Hiến pháp nhằm phát hiện điểm chưa đồng bộ. Phương pháp giải thích luật theo mục đích lập pháp giúp hiểu đúng tinh thần cải cách nhà nước. Ngoài ra, việc lập bảng so sánh thẩm quyền giữa các cơ quan hành chính hỗ trợ hệ thống hóa tri thức rõ ràng. Cách tiếp cận logic hình thức này bảo đảm tính chính xác khi áp dụng pháp luật vào thực tiễn xử lý hồ sơ công dân.

3.2. Ứng dụng mô hình hóa cấu trúc cơ quan nhà nước

Mô hình hóa bộ máy quyền lực nhà nước bằng sơ đồ chức năng giúp việc ghi nhớ trực quan hơn. Người học vẽ sơ đồ phân nhánh từ Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho tới các Ủy ban chuyên môn. Tiếp theo, sơ đồ thể hiện mối liên hệ dọc của hệ thống hành pháp từ Chính phủ xuống Ủy ban nhân dân các cấp. Mối quan hệ phối hợp giữa cơ quan kiểm sát, tòa án và cơ quan điều tra cũng cần được thể hiện chi tiết. Mô hình hóa giúp nhận diện rõ sự phân công, phân nhiệm và giám sát chéo giữa các thiết chế. Phương pháp này rèn luyện tư duy quản trị hệ thống mạch lạc cho cán bộ hành chính tương lai.

IV. Giá trị ứng dụng của giáo trình trong cải cách hành chính nhà nước

Tác phẩm do Học viện Hành chính phát hành giữ giá trị ứng dụng to lớn trong công cuộc cải cách thể chế. Giáo trình cung cấp cơ sở lý luận vững chắc nhằm tinh gọn tổ chức bộ máy cơ quan công quyền. Cán bộ công chức nắm bắt sâu sắc các nguyên tắc hiến định sẽ thực thi công vụ liêm chính và hiệu quả. Sự minh bạch về thẩm quyền giúp hạn chế tình trạng đùn đẩy trách nhiệm giữa các đơn vị quản lý. Tri thức từ cuốn sách cũng đóng góp vào việc hoàn thiện quy trình lập pháp của Quốc hội và Hội đồng nhân dân. Quá trình chuyển đổi từ nhà nước quản lý sang nhà nước kiến tạo phục vụ nhân dân đòi hỏi sự am hiểu sâu rộng về luật tổ chức. Việc áp dụng đúng các quy định giúp bảo vệ quyền con người và quyền tự do dân chủ của mọi tầng lớp nhân dân. Đây là tài liệu nền tảng phục vụ đắc lực cho công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực khu vực công.

4.1. Chuẩn hóa năng lực thực thi công vụ cho cán bộ

Năng lực thi hành công vụ phụ thuộc trực tiếp vào mức độ am hiểu hiến pháp và thể chế công quyền. Cán bộ hành chính nắm vững luật tổ chức sẽ ban hành quyết định hành chính đúng thẩm quyền và thủ tục. Cuốn sách giúp người thừa hành tránh được các vi phạm pháp luật hoặc hành vi lạm quyền trong tiếp công dân. Kỹ năng vận dụng nguyên tắc tập trung dân chủ bảo đảm tính kỷ cương và trách nhiệm giải trình. Việc chuẩn hóa kiến thức pháp luật từ ghế nhà trường nâng cao chất lượng dịch vụ công. Đội ngũ công chức tinh thông pháp luật là hạt nhân then chốt xây dựng nền hành chính chuyên nghiệp.

4.2. Định hướng xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam

Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa là mục tiêu chiến lược của hệ thống chính trị Việt Nam. Giáo trình định hướng tổ chức quyền lực nhà nước bảo đảm tính thống nhất có sự phân công, phối hợp và kiểm soát chặt chẽ. Mọi hoạt động của cơ quan nhà nước đều phải đặt dưới sự tối thượng của pháp luật. Quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân đòi hỏi việc tăng cường cơ chế giám sát phản biện xã hội. Tài liệu cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Đây là cơ sở tri thức vững vàng cho cải cách tư pháp và hiện đại hóa nền hành chính quốc gia.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/10/2026
Giáo trình hiến pháp và luật tổ chức bộ máy nhà nước

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I NHỮNG NỘI DUNG c ơ BẢN CỦA HIẾN PHÁP V Ề TỔ CHỨC NHÀ NƯỚC I. HIẾN PH ÁP - LUẬT C ơ BẢN CỦA NHÀ NƯỚC 1. Khái niệm về Hiến pháp Hiến pháp với tư cách là luật cơ bản của nhà nước ra đời từ kết quá cuộc đấu tranh cách mạng thắng lợi của giai cấp tư sản chống lại ch ế độ chuyên chế phong kiến, lập nên nhà nước tu sản. Bán Hiến pháp thành vãn đầu tiên được hiểu theo nghĩa luật cơ bán của nhà nước là Hiến pháp Hợp chúng quốc Hoa Kỳ (Mỹ) ban hành nãm 1787, tiếp đó là Hiến pháp của Cộng hòa Pháp, Ba Lan ban hành năm 1791.

Hiện nay trên thế giới, các nước, dù có chế độ chính trị xã hội khác nhau, đều ban hành Hiến pháp tạo cơ sở pháp lý cho quán lý nhà nước, quán lý xã hội. Có nhiều quan niệm khác nhau về Hiến pháp, tùy thuộc vào góc đô nghiên cứu của các Iihà khoa học. Từ góc độ chính trị pháp lý, Hiến pháp là vãn bán ghi nhận mối tương quan lực lượn? chính trị giữa các lực lượng chính trị - xã hội trong tổ chức quyền lực nhà nước. Theo quan niệm tính trội, thì 5 Hiến pháp là vãn bản chứa đựng những quy định có tầm csao nhất, điều chinh việc tổ chức Nhà nước, các nguyên tắtc Itố chức và hoạt động của Nhà nước, hình thức, cơ cấu và m<ối quan hệ của nhà nước và công dân.

Theo quan niệm nàiy, Hiến pháp chứa đựng qui phạm có tính cơ bản, những qiui phạm khác được ban hành phải phù hợp với Hiến pháp. Xét ttừ phương diện nội dung, Hiến pháp là tất cả những qui tắc phááp lý quan trọng nhất của nhà nước, ấn định hình thức nhà n ướíc, qui định các cơ quan quản lý đất nước, cùng những tìhẩtm quyền của các cơ quan đó. Thông qua Hiến pháp cho p h é p tạạo dựng mô hình tổ chức nhà nước nhận thức rõ nguồn gcốc quyền lực nhà nước. Mặc dù có những quan niệm khác nhau, nhưng inhììn chung khi nói vể Hiến pháp những nhà nghiên cứu đéu ttaốmg nhất với nhau ở một điểm là thừa nhận vị trí trung tâm cíúa Hiến pháp và ánh hưởng tích cực của nó đến toàn bộ đời Siốmg xã hội; Hiến pháp là cơ sở pháp lý của toàn bộ đời sống qỊUcốc gia và xã hội, là đạo luật cơ bản cúa một nước, trung tàm cíúa toàn bộ hệ thòng pháp luật.

Trong hệ thống pháp luật thiônig nhất, Hiến pháp chiếm vị trí cao nhất, là cốt lõi của hệ thiốnịg. Các qui định của Hiến pháp là qui định xác lập có giá trị ,'X uíất phát điểm, điều chỉnh những quan hộ xã hội quan trọng inhíất và là cơ sở pháp luật cho tất cả các ngành luật, tạo nên tínih thống nhất hài hòa giữa các ngành luật. Hiến pháp- luật cơ bản của nhà nước biêu hiện ớ nhiữnig mặt sau: 6 1. Hiên p h á p do c ơ qu an quyền lục nhà nước cao nhất- Quốc hội th ô n g qua Hiến pháp là hình thức pháp lý thể hiện tập trung quan điểm, tư tưởng cùa lực lượng cầm quyền trong xã hội về thiết lập chè độ xã hội, tổ chức thực hiện quyền lực nhà nước, xác [ập quan hộ nhà nước- công dân biểu hiện dưới dạng các qui phạm pháp luật.

Hiến p h á p điều chinh các quan hệ cơ bản nhất ở tất cả các lĩnh vực đòi sô n g x ã hội Hiến pháp bao gồm những qui phạm pháp luật điều chinh các quan hệ cơ bản ở các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa- xã hội. khoa học- công nghệ, đường lối quốc phòng toàn dân, an ninh, đối ngoại, vấn để bảo vệ Tố quốc, vấn đề quyển và nghĩa vụ cơ bản của công dân; đưa ra những nguyên tắc tổ chức, hoại dộng cũng như mô hình tổ chức hộ máy nhà nước. Các qui định cùa Hiến pháp tạo thành cơ sờ pháp lí cho việc thiết lập bộ khung cua thê’ chê xã hội, đồng thời phán ánh nội dung bản chất của chế độ xã hội một cách toàn diện nhất. Trong khi dó, các đạo luật khác chi điều chính các quan hệ xã hội thuộc một phần hoặc một lĩnh vực nhất định của đời sống xã hội, chẳng hạn luật hôn nhãn gia đình, luật hình sự, luật dân sự.

Hiến p h á p có hiệu lực p h á p luật cao nhất Điều này ihể hiện ở các nội dung: - Là luật cơ hán. các qui phạm của Hiến pháp là nguổn, cán cứ cho các đạo luật khác thuộc hệ thông pháp luật nhà 7 nước. Thông thường các qui phạm của Hiến pháp mang tínnh định hướng, chí đạo để các luật khác cụ thê hoá thành các qi|ui phạm điều chính trực tiếp, cụ thể các quan hệ xã hội ở cáác lĩnh vực khác nhau. - Các luật, văn bản dưới luật không được có các quy địnnh trái với Hiến-pháp mà phải phù hợp với tinh thần của Hiếến pháp, được ban hành trên cơ sở cúa Hiến pháp, đê’ thi hànnh Hiến pháp.

Tất cả các quy định trong các văn bán trên nêếu mâu thuẫn với nội dung tinh thần Hiến pháp sẽ bị bãi bỏ. - Tất cả các điều ước mà nhà nước tham gia ký kết khỏnng được mâu thuẫn, trái với các quy định của Hiến pháp. - Các cơ quan nhà nước, các nhà chức trách có thẩnm quyền khi thực hiện nhiệm vụ, phải ban hành các văn bán quuy phạm pháp luật theo đúng quy định của Hiến pháp, và theeo trình tự, thủ tục luật định. Chẳng hạn Quốc hội ban hành luậật, nghị quyết; tập thể Chính phủ ban hành nghị quyết, nghhị định; Thú tướng Chính phủ ban hành quyết định, chí thị.

- Các cơ quan nhà nước, cán bộ công chức nhà nước vvà tất cá công dân trong quá trình hoạt động ở mọi lĩnh vực đềều phải chấp hành nghiêm chính Hiến pháp, tôn trọng Hiếến pháp, lấy các quy định của Hiến pháp làm chuẩn mực chho hành vi của mình. Hiến p h á p được xáy dựng, ban hành hoặc sửửa âẩi theo trình tự, thủ tụ c đ ặ c biệt - Việc ban hành, sửa đổi Hiến pháp phải được thực hiệện trên cơ sò một nghị quyết chuyên biệt cùa cơ quan quyền lựực nhà nước cao nhất. 8 - Việc xây dựng dự thảo mới hoặc sửa đổi Hiến pháp (lược thực hiện bởi một u ý ban do chính cơ quan quyển lực nhà nước cao nhất quyết định thành lập gồm những đại diện riêu biêu nhất. - Quá trình xây dựng dự thảo mới hoặc sửa đổi Hiến pháp (tược thực hiện írong sự kết hợp hoạt động tích cực, liên tục (lia Uý ban soạn thảo Hiến pháp với sự tham gia đỏng đáo (ủa các táng lớp dân cư thông qua việc thảo luận, đóng góp ý tiến bằng nhiều hình thức khác nhau.

- Quá trình xây dựng dự thảo được cơ quan lãnh đạo Dáng cao nhất quan tâm sâu sát và thường xuyên có ý kiến chỉ đạo. - Việc thông qua Hiến pháp được tiến hành tại kỳ họp dặc biệ. của cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất và Hiến pháp chi đuợc thông qua khi có ít nhất 2/3 tổng số đại biểu của cơ quan bỏ phiếu tán thành. Nhữnịỉ nội dung cơ bản cùa Hiến pháp Như trên đã nói.

Hiến pháp là sự biếu hiện tập trung nhất quan điểm xâv dựng thiết chế xã hội cúa lực lượng cầm quyền trong xã hội. Vì vậy, các quy phạm của Hiến pháp hướng tới diều chinh các quan hệ xã hội quan trọng nhất ở tất cả các lĩnh vực cùa đời sống xã hội. Vé chính trị vò quyén lực chính trị Hiến pháp khảng định về chú quyền quốc gia, quyền tự lịuyết dân tộc. Đáy là vấn đề sông còn cùa một quốc gia.

một 9 dân tộc. Thiếu những yếu tố đó thì quốc gia, dân tộc khônpg thê tồn tại độc lập trong các quan hệ quốc tế được. Hiến pháp xác định chính thê’ của nhà nước, nhà nướớc theo hình thức chính thể nào: quân chú hay cộng hòa, đê từừ đó xây dựng bộ máy nhà nước tương ứng và xác định mốối quan hệ giữa nhà nước và xã hội trong thực hiện quyền lựơc nhà nước. Hiến pháp ghi nhận bán chất của nhà nước: nhà nước củaa ai, do ai, vì ai.

Đây là vấn đề cơ bản chi phối toàn bộ nộội dung của Hiến pháp. Chắng hạn, Hiến pháp Việt Nam 19922, điều 2 quy định “Nhà nước Cộng hòa xã hội chú nghĩa Việệt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân.1, do nhân dân. Tất cả quyền lực nhà nước thuộc véề nhân dân mà nền táng là liên minh giữa giai cấp công nhànn với nông dân và đội ngũ trí thức”. Ngoài những vấn đề trên.1, Hiến pháp còn ghi nhận vai trò lãnh đạo cúa Đảng cầm quyềnn đối với Nhà nước xã hội, khẳng định đường lối đối ngoại cúaa nhà nước, phương thức nhân dân thực hiện quyền lực nhàà nước.

H iến p h á p g h i nhận, củng cô c ơ sở kinh t ế - xàã hội của n hà nước Là luật cơ bản cứa nhà nước, Hiến pháp ghi nhận tínhh chất của nển kinh tê - xã hội. thừa nhặn sự tồn tại cùa các loạiú hình sở hữu. các thành phần kinh tế: tạo hành lang pháp lýý cho các thành phần kinh tế hoạt động, đồng thời đưa ra cácc quy định cần thiết đảm bảo cho sự phát triển của các thànhỉi phần kinh tế. Hiến pháp cũng quy định các biệnn 10 pháp cần thiết nhằm đảm bảo, bảo vệ sự tồn tại và phát triển của nền kinh tế đương đại; quy định về cơ chế quán lý kinh tế, mực đích chính sách kinh tế của nhà nước.

Hiến p h á p gh i nhận các qu yền và nghĩa vụ cơ bản của cong dán Trong các Hiến pháp, vấn để các quyền và nghĩa vụ của công dân được ghi nhận, thê’ hiện mối quan hệ giữa nhà nước và cóng dán. phản ánh trách nhiệm tương tác giữa đôi bên. Đây chính là sự phản ánh nội dung của chế độ dân chủ. nhà nước ghi nhận, cố gắng mở rộng các quyền tự do của công dân ở các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội, đưa ra những điều kiện nhằm bảo đảm và bảo vệ các quyền tự do được thực hiện trong thực tế.

Mặt khác, thông qua việc quy định nghĩa vụ cua công dân, nhà nước đòi hỏi công dân phải thực hiện những nghĩa vụ trước nhà nước, xã hội. Công dân được hưởng quyền thì phải thực hiện nghĩa vụ. Hiến p h á p quy định vé các nguyén tắc và mô hình tó chức nhà nước Hiến pháp quy định nguyên tắc tố chức quyền lực nhà nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Vũ Đức Đán (2011), Hiến pháp và luật tổ chức bộ máy nhà nước, Giáo trình, Học viện Hành chính, Hà Nội.
APA 7
Vũ, Đ. Đ. (2011). Hiến pháp và luật tổ chức bộ máy nhà nước [Giáo trình, Học viện Hành chính]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/giao-trinh-hien-phap-va-luat-to-chuc-bo-may-nha-nuoc-hoc-vien-hanh-chinh/9646534637
IEEE
Đ. Đ. Vũ, "Hiến pháp và luật tổ chức bộ máy nhà nước," Giáo trình, Học viện Hành chính, Hà Nội, 2011. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/giao-trinh-hien-phap-va-luat-to-chuc-bo-may-nha-nuoc-hoc-vien-hanh-chinh/9646534637

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác