Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong quá trình phát triển kinh tế và đô thị hóa tại Việt Nam, sự gia tăng dân số tập trung tại các vùng đô thị lớn và các thành phố du lịch đã tạo ra áp lực lớn về quỹ đất và không gian xây dựng. Giải pháp xây dựng các công trình cao tầng đa chức năng kết hợp văn phòng, dịch vụ thương mại và căn hộ lưu trú được xem là hướng đi tất yếu nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng đất và chỉnh trang diện mạo đô thị. Tại thành phố Nha Trang (tỉnh Khánh Hòa), nhu cầu đầu tư hạ tầng dịch vụ lưu trú và văn phòng cho thuê ngày càng tăng cao nhằm phục vụ định hướng phát triển du lịch.
Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp thực hiện nhiệm vụ thiết kế kỹ thuật toàn diện cho công trình "Cao ốc Văn phòng – Khách sạn Nha Trang", bao gồm giải pháp kiến trúc, tính toán kết cấu phần thân, thiết kế nền móng và lập biện pháp thi công chi tiết.
Nhiệm vụ nghiên cứu và thiết kế được phân chia thành 4 phần chính:
- Kiến trúc: Vẽ lại và thể hiện đầy đủ hồ sơ kiến trúc công trình gồm các mặt bằng, mặt đứng và mặt cắt.
- Kết cấu phần thân: Phân tích, tính toán và bố trí cốt thép cho các cấu kiện chịu lực chính và phụ:
- Sàn tầng điển hình (phương án sàn sườn bê tông cốt thép toàn khối);
- Cầu thang bộ (dạng bản thang 2 vế) và bể nước mái;
- Khung không gian chịu lực (tính toán chi tiết khung trục H và khung trục 6, cột, dầm, vách và lõi cứng).
- Kết cấu nền móng:
- Xử lý, thống kê số liệu địa chất công trình;
- Thiết kế 2 phương án móng sâu: móng cọc bê tông cốt thép ly tâm ứng suất trước (cọc ép) và móng cọc khoan nhồi;
- So sánh các chỉ tiêu kỹ thuật, kinh tế và điều kiện thi công để lựa chọn phương án móng tối ưu.
- Thi công và bản vẽ: Lập biện pháp kỹ thuật và quy trình thi công cọc khoan nhồi; hoàn thiện 1 tập thuyết minh tính toán, 1 tập phụ lục và 21 bản vẽ kỹ thuật khổ A1.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng: Tòa nhà cao tầng bê tông cốt thép toàn khối quy mô 14 tầng nổi và 2 tầng hầm; chiều cao tổng thể 61,0 m tính từ mặt đất tự nhiên.
- Phạm vi không gian: Công trình tọa lạc tại số 12, đường Lê Thánh Tôn, phường Phước Tiến, thành phố Nha Trang. Khu đất xây dựng có diện tích $1902\text{ m}^2$, diện tích mặt bằng xây dựng công trình là $1860\text{ m}^2$, được triển khai trên nền chung cư cũ đã giải tỏa.
- Thời gian thực hiện: Đồ án hoàn thành vào tháng 06/2015 tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp tính toán
Thiết kế kết cấu công trình tuân thủ hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng hiện hành của Việt Nam tại thời điểm lập đồ án, bao gồm các tiêu chuẩn quy định về tải trọng, kết cấu bê tông cốt thép, động đất và nền móng:
| Nhóm tiêu chuẩn |
Mã hiệu tiêu chuẩn |
Nội dung áp dụng |
| Tải trọng & Tác động |
TCVN 2737-1995 |
Xác định tĩnh tải, hoạt tải sử dụng và thành phần tĩnh của tải trọng gió |
| Gió động |
TCXD 229-1995 |
Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo các dạng dao động |
| Bê tông cốt thép |
TCVN 356-2005 |
Thiết kế cấu kiện bê tông và bê tông cốt thép toàn khối |
| Nhà cao tầng |
TCXD 198:1997 |
Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối cho nhà cao tầng |
| Tải trọng động đất |
TCXDVN 375-2006 |
Thiết kế công trình chịu động đất (phân tích phổ phản ứng đàn hồi) |
| Nền móng |
TCXD 205:1998, TCXD 45-78 |
Tiêu chuẩn thiết kế móng cọc và thiết kế nền nhà, công trình |
| Kết cấu gạch đá |
TCVN 5573-1991 |
Tính toán tải trọng và khối xây tường gạch bao che, ngăn phòng |
Vật liệu sử dụng trong thiết kế
- Bê tông: Cấp độ bền B25 cho toàn bộ phần thân, sàn và móng:
- Cường độ chịu nén tính toán: $R_b = 14{,}5\text{ MPa}$ ($145\text{ kg/cm}^2$);
- Cường độ chịu kéo tính toán: $R_{bt} = 1{,}05\text{ MPa}$;
- Mô đun đàn hồi ban đầu: $E_b = 30,000\text{ MPa}$;
- Khối lượng riêng: $\gamma = 25\text{ kN/m}^3$.
- Cốt thép:
- Thép nhóm AI ($\phi < 10\text{ mm}$, dùng làm cốt đai, thép sàn): $R_s = R_{sc} = 225\text{ MPa}$, $R_{sw} = 175\text{ MPa}$, $E_s = 210,000\text{ MPa}$.
- Thép nhóm AII ($\phi \ge 10\text{ mm}$, dùng cho bản thang, dầm phụ): $R_s = R_{sc} = 280\text{ MPa}$, $R_{sw} = 225\text{ MPa}$, $E_s = 210,000\text{ MPa}$.
- Thép nhóm AIII (dùng cho dầm khung, cột, vách, đài cọc): $R_s = R_{sc} = 365\text{ MPa}$, $R_{sw} = 290\text{ MPa}$, $E_s = 200,000\text{ MPa}$.
- Vật liệu hoàn thiện: Khối lượng thể tích của gạch ceramic ($20\text{ kN/m}^3$), đá hoa cương ($24\text{ kN/m}^3$), vữa lót và vữa trát ($18\text{ kN/m}^3$), khối xây tường gạch ống ($18\text{ kN/m}^3$).
Phương pháp và mô hình tính toán kết cấu
- Phương pháp phần tử hữu hạn (FEM): Mô hình hóa kết cấu không gian 3D dạng hệ thanh và phần tử tấm vỏ để phân tích ứng xử tĩnh và động của công trình.
- Giả thiết tính toán nhà cao tầng:
- Sàn tầng được giả thiết là tuyệt đối cứng trong mặt phẳng nằm ngang, có vai trò liên kết và phân phối tải trọng ngang cho các cấu kiện cột, vách, lõi;
- Bỏ qua ảnh hưởng của biến dạng dọc trục của dầm sàn và biến dạng cong ngoài mặt phẳng;
- Cột và vách cứng được xem là ngàm cứng tại cao trình mặt móng;
- Kiểm tra điều kiện giới hạn chuyển vị ngang tại đỉnh: $f/H \le 1/750$; độ võng giới hạn của sàn: $f_{max} \le L/250$.
- Phần mềm ứng dụng:
- ETABS v9.4: Mô hình hóa không gian 3 chiều, xác định chu kỳ dao động riêng, phân tích thành phần động của tải trọng gió và tải trọng động đất, xuất nội lực dầm, cột, vách;
- SAFE v12.1: Phân tích nội lực ô bản sàn tầng điển hình và đài móng cọc;
- SAP2000 v14.2 & Microsoft Office 2010: Phân tích cấu kiện phụ, lập bảng tính tổ hợp nội lực và tính toán diện tích cốt thép.
Thiết kế và triển khai kỹ thuật
Bố trí mặt bằng kiến trúc và công năng
Mặt bằng công trình có dạng hình chữ L với kích thước xây dựng $1860\text{ m}^2$, bao gồm 2 tầng hầm và 14 tầng nổi:
- Tầng hầm 2 (cốt -4.00 m) và hầm 1 (cốt -1.50 m): Bố trí bãi đỗ xe ô tô dọc theo nhánh đứng chữ L, xe máy dọc nhánh ngang; cụm thang máy trung tâm; hệ thống hạ tầng kỹ thuật (trạm biến áp cao/hạ thế, trạm bơm cấp nước, hệ thống xử lý nước thải, phòng quạt thông gió).
- Tầng 1 (cốt +0.00 m): Khu thương mại dịch vụ, nhà hàng ăn uống, giải khát.
- Tầng lửng: Không gian hội nghị triển lãm và khu dịch vụ ẩm thực.
- Tầng 2: Trung tâm tiệc cưới và nhà hàng.
- Tầng 3 và tầng 4: Khu văn phòng cho thuê hiện đại.
- Tầng 5 đến tầng 11: Các căn hộ khép kín phục vụ nhu cầu ở và cho thuê dài hạn.
- Tầng thượng: Khu dịch vụ ăn uống ngoài trời và giải trí.
Giải pháp kết cấu tổng thể
Công trình sử dụng hệ kết cấu chịu lực hỗn hợp khung - vách - lõi bê tông cốt thép toàn khối. Hệ vách và lõi thang máy được bố trí tập trung tại khu vực trung tâm hình chữ L nhằm tối ưu hóa khả năng chống xoắn và tiếp nhận phần lớn tải trọng ngang (gió và động đất). Các dầm chính có tiết diện sơ bộ $600\times300\text{ mm}$, dầm phụ $400\times300\text{ mm}$ và $300\times200\text{ mm}$, bản sàn sườn dày $150\text{ mm}$.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Sơ lược công trình
Chương này giới thiệu tổng quan dự án, điều kiện tự nhiên, địa điểm xây dựng tại đường Lê Thánh Tôn (Nha Trang), các giải pháp phân khu chức năng kiến trúc và mặt đứng công trình. Tác giả trình bày hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật thiết kế, thông số cơ lý của bê tông B25 và các nhóm cốt thép (AI, AII, AIII), các nguyên tắc bố trí hệ kết cấu chịu lực theo phương ngang và phương đứng (đảm bảo độ cứng tầng trên không giảm quá 30% so với tầng dưới liền kề), cùng các giả thuyết phân tích kết cấu và giới thiệu bộ công cụ phần mềm tính toán (ETABS v9.4, SAFE v12.1, SAP2000).
Chương 2: Thiết kế kết cấu sàn tầng điển hình
Tác giả lựa chọn phương án sàn sườn toàn khối dày $150\text{ mm}$ cho các ô bản nhịp lớn ($6{,}5\text{ m}$). Hệ dầm gồm dầm chính tiết diện $300\times600\text{ mm}$ (nhịp $9\text{ m}$) và dầm phụ $300\times400\text{ mm}$, $200\times300\text{ mm}$ (nhịp $8\text{ m}$).
Nội dung chương thống kê chi tiết tĩnh tải các lớp hoàn thiện ($5{,}324\text{ kN/m}^2$ cho sàn phòng; $6{,}26\text{ kN/m}^2$ cho sàn vệ sinh có lớp chống thấm; tĩnh tải tường gạch ống $100\text{ mm}$ và $200\text{ mm}$) và hoạt tải sử dụng ($2{,}0\text{ kN/m}^2$ cho phòng ngủ, vệ sinh; $3{,}0\text{ kN/m}^2$ cho sảnh, hành lang, phòng kỹ thuật).
Mặt bằng sàn được chia thành 12 ô bản điển hình ($S_1$ đến $S_{12}$):
- Các ô $S_1, S_2, S_4, S_5, S_6, S_7, S_8, S_9, S_{10}, S_{11}, S_{12}$ có tỷ số $L_2/L_1 \le 2$ được tính toán theo sơ đồ bản kê 4 cạnh làm việc hai phương (ngàm 4 cạnh theo sơ đồ 9).
- Ô sàn $S_3$ kích thước $3750\times9000\text{ mm}$ ($L_2/L_1 = 2{,}4 > 2$) được tính toán theo sơ đồ bản dầm một phương hai đầu ngàm.
Nội lực mô men được kiểm tra đối chứng qua phần mềm SAFE v12.0, sau đó tiến hành tính toán và bố trí cốt thép chịu uốn theo dải bản rộng $1\text{ m}$.
Chương 3: Thiết kế kết cấu cầu thang bộ
Chương 3 trình bày tính toán chi tiết kết cấu cầu thang bộ 2 vế dạng bản dầm chịu lực. Tác giả xác định tải trọng bản thân vế thang, bậc xây gạch, lớp vữa trát, tải trọng lan can tay vịn và hoạt tải sử dụng. Sơ đồ tính toán được quy về dạng dầm đơn giản có gối tựa ngàm/khớp tại dầm chiếu nghỉ và dầm chiếu tới. Dựa trên biểu đồ mô men uốn và lực cắt, tác giả tính toán bố trí cốt thép dọc chịu kéo, cốt thép phân bố và kiểm tra điều kiện chuyển vị/độ võng của bản thang theo tiêu chuẩn TCVN 356-2005.
Chương 4: Thiết kế kết cấu bể nước mái
Nội dung chương tập trung thiết kế bể nước sinh hoạt đặt trên tầng mái công trình. Bể nước được mô hình hóa thành các cấu kiện riêng biệt:
- Bản nắp: Chịu tĩnh tải bản thân, lớp chống thấm và hoạt tải sửa chữa ($0{,}75\text{ kN/m}^2$);
- Bản đáy: Chịu trọng lượng bản thân, tĩnh tải lớp hoàn thiện và áp lực thủy tĩnh của cột nước đầy;
- Bản thành: Mô hình bản ngàm 3 cạnh hoặc 4 cạnh chịu áp lực nước tác dụng ngang từ trong ra và tải trọng gió;
- Dầm nắp và dầm đáy: Tính toán nội lực dầm không gian 3D chịu tải trọng truyền từ bản nắp, bản đáy và lực kéo/nén từ bản thành để bố trí cốt thép chịu uốn và cốt đai.
Chương 5: Thiết kế kết cấu khung - vách không gian
Chương 5 là nội dung trọng tâm của kết cấu phần thân. Tác giả chọn sơ bộ tiết diện cột từ tầng 1 đến tầng mái và tiết diện vách/lõi cứng thang máy. Tải trọng ngang tác dụng vào công trình gồm:
- Tải trọng gió: Xác định áp lực gió tĩnh theo TCVN 2737-1995 và thành phần gió động theo TCXD 229-1995. Tác giả tính toán gió động theo phương X ứng với dạng dao động thứ hai ($T_2$), theo phương Y ứng với dạng dao động thứ ba ($T_3$) và dạng dao động thứ tư ($T_4$).
- Tải trọng động đất: Xác định theo TCXDVN 375-2006 bằng phương pháp phổ phản ứng thiết kế $S_d(T)$.
Mô hình không gian 3D được phân tích trên phần mềm ETABS v9.4. Tác giả kiểm tra chuyển vị ngang tại đỉnh công trình ($f/H \le 1/750$), xuất biểu đồ bao mô men và lực cắt để tính toán chi tiết cốt thép dầm khung trục 6 và trục H, tính toán cốt treo tại vị trí dầm phụ gác lên dầm chính, tính cốt đai chịu cắt, tính toán cột khung trục 4-D chịu nén uốn lệch tâm xiên và tính cốt thép vách lõi cứng theo phương pháp phần tử biên chịu mô men.
Chương 6: Thiết kế nền móng
Chương 6 xử lý hồ sơ địa chất công trình và tiến hành tính toán so sánh hai giải pháp móng sâu:
- Phương án móng cọc ép bê tông cốt thép ly tâm: Tính toán sức chịu tải cọc đơn theo cường độ vật liệu và theo chỉ tiêu cơ lý đất nền (theo Phụ lục A và Phụ lục B của TCXD 205:1998). Thiết kế đài cọc $M_1$ cho cột $C_7$ (trục B-4), đài cọc $M_3$ cho vách biên (trục 6) và đài móng cụm lõi thang. Kiểm tra tải trọng tác dụng lên đầu cọc ($P \le R_{tc}$), ứng suất nén dưới đáy khối móng quy ước, kiểm tra độ lún và điều kiện chống đâm thủng đài móng.
- Phương án móng cọc khoan nhồi: Lựa chọn đường kính cọc, chiều sâu ngàm cọc vào tầng đất tốt; tính toán sức chịu tải theo vật liệu và theo đất nền (Phụ lục A và B); thiết kế đài móng $M_1$, $M_3$ và đài móng lõi thang; sử dụng phần mềm SAFE v12 kiểm tra phản lực đầu cọc ($P_{max}$, $P_{min}$) và tính toán cốt thép đài.
- So sánh và lựa chọn phương án: Đánh giá tổng hợp về khối lượng vật liệu, giá thành xây dựng, điều kiện mặt bằng thi công tại trung tâm đô thị Nha Trang và yêu cầu kỹ thuật. Tác giả kết luận lựa chọn giải pháp Móng cọc khoan nhồi làm phương án thi công chính thức.
Chương 7: Công tác thi công cọc khoan nhồi
Chương cuối cùng lập biện pháp kỹ thuật thi công cọc khoan nhồi:
- Thông số kỹ thuật và máy móc: Lựa chọn máy khoan tạo lỗ, cần trục tự hành, hệ thống bơm bentonite và ống đổ bê tông tremie.
- Dung dịch giữ thành hố khoan (Bentonite): Quy định các chỉ tiêu kỹ thuật kiểm tra sau pha chế: khối lượng riêng/tỷ trọng ($\gamma = 1{,}05 \div 1{,}15\text{ g/cm}^3$), độ nhớt phễu Marsh ($28 \div 45\text{ s}$), hàm lượng cát ($< 6%$) và độ pH ($7 \div 9$).
- Quy trình công nghệ thi công 9 bước:
- Công tác chuẩn bị mặt bằng và định vị tim cọc;
- Hạ ống vách dẫn hướng (casing);
- Khoan tạo lỗ và bơm dung dịch bentonite giữ thành;
- Nạo vét mùn khoan và kiểm tra độ sâu hố khoan;
- Gia công, lắp dựng con kê bê tông và hạ lồng cốt thép (có lắp đặt ống siêu âm);
- Lắp đặt ống tremie đổ bê tông;
- Thổi rửa đáy hố khoan trước khi đổ bê tông;
- Đổ bê tông cọc theo phương pháp rút ống liên tục;
- Rút ống vách dẫn hướng và hoàn thiện đầu cọc.
- Kiểm tra chất lượng và xử lý sự cố: Thí nghiệm kiểm tra tính đồng nhất của cọc bằng phương pháp siêu âm truyền qua ống đặt sẵn; phân tích nguyên nhân gây sụt lở thành hố khoan ở trạng thái tĩnh/động và đề xuất các biện pháp xử lý, phòng ngừa.
Kết quả và đóng góp kỹ thuật
Các kết quả tính toán chính
- Kết cấu sàn và cấu kiện phụ: Sàn sườn bê tông cốt thép dày $150\text{ mm}$ đáp ứng đầy đủ khả năng chịu lực theo TCVN 356-2005 và điều kiện độ võng đàn hồi ($f \le L/250$). Cầu thang bộ và hệ thống bể nước mái được bố trí cốt thép đầy đủ, đảm bảo tính kín khít và ổn định cục bộ.
- Kết cấu khung - vách:
- Mô hình ETABS v9.4 xác định rõ các chu kỳ dao động riêng của công trình; thành phần động của gió được tính toán chính xác ứng với các mode dao động 2, 3 và 4;
- Chuyển vị ngang đỉnh công trình $f_{max}$ dưới tác dụng của tổ hợp tải trọng gió và động đất hoàn toàn thỏa mãn điều kiện an toàn $f/H \le 1/750$;
- Cốt thép dầm khung, cột nén lệch tâm xiên và phần tử biên chịu mô men của vách/lõi thang được tính toán chi tiết, đảm bảo khả năng chịu lực và biến dạng dẻo.
- Kết quả thiết kế nền móng:
- Hoàn thành tính toán đối chứng 2 phương án móng sâu;
- Lựa chọn giải pháp móng cọc khoan nhồi ngàm vào lớp chịu lực tốt giúp giảm thiểu số lượng cọc, tối ưu hóa kích thước đài móng và kiểm soát độ lún công trình trong giới hạn cho phép ($S \le S_{gh}$).
Giải pháp và kiến nghị kỹ thuật
- Đề xuất quy trình kiểm soát chặt chẽ các thông số dung dịch bentonite (tỷ trọng, độ nhớt, độ pH) trong suốt quá trình khoan tạo lỗ để ngăn ngừa triệt để nguy cơ sụt lở thành vách hố khoan trong điều kiện địa chất ven biển Nha Trang.
- Kiến nghị quy trình nghiệm thu chất lượng cọc khoan nhồi bắt buộc bằng phương pháp siêu âm liên kết qua hệ thống ống thép/nhựa đặt sẵn trong lồng thép trước khi tiến hành thi công đài móng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Về mô hình hóa tương tác nền đất - kết cấu: Mô hình khung không gian trong đồ án đang giả thiết chân cột và vách ngàm cứng tuyệt đối tại cao trình mặt móng. Nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng áp dụng mô hình liên kết đàn hồi (tương tác cọc - đất - kết cấu SSI) để phản ánh sát hơn ứng xử phân phối lại nội lực thực tế.
- Về phân tích kháng chấn: Đồ án áp dụng phương pháp phân tích phổ phản ứng đàn hồi theo TCXDVN 375-2006. Hướng phát triển có thể thực hiện phân tích phi tuyến tĩnh (Pushover analysis) hoặc phi tuyến động theo lịch sử thời gian (Time-history analysis) để đánh giá chính xác mức độ suy giảm độ cứng và cơ chế khớp dẻo của công trình.
Giá trị tham khảo
Đồ án tốt nghiệp là tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn cao cho:
- Sinh viên ngành Kỹ thuật Xây dựng / Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp: Tham khảo quy trình hoàn chỉnh để thực hiện đồ án tốt nghiệp khối công trình nhà cao tầng bê tông cốt thép, từ việc đọc bản vẽ kiến trúc, thiết lập sơ đồ tính toán, lập bảng tải trọng sàn/tường đến kỹ năng sử dụng phần mềm ETABS, SAFE.
- Kỹ sư thiết kế kết cấu trẻ: Nắm bắt phương pháp tính toán tải trọng gió động (TCXD 229-1995), tải trọng động đất (TCXDVN 375-2006), phương pháp tính cốt thép vách theo dải biên và quy trình tính toán kiểm tra móng cọc chịu tải trọng lệch tâm.
- Kỹ sư giám sát và kỹ thuật thi công nền móng: Sử dụng các chỉ dẫn kỹ thuật trong Chương 7 làm cẩm nang kiểm soát quy trình thi công cọc khoan nhồi, quản lý dung dịch bentonite và quy trình thí nghiệm siêu âm cọc tại hiện trường.
Câu hỏi thường gặp
1. Chiều dày sàn tầng điển hình và giải pháp dầm của công trình được chọn là bao nhiêu?
Chiều dày sàn tầng điển hình được chọn là $h_b = 150\text{ mm}$ (dựa trên nhịp ô bản lớn nhất $6{,}5\text{ m}$). Hệ dầm chính có tiết diện $600\times300\text{ mm}$ (nhịp $9\text{ m}$), dầm phụ có các tiết diện $400\times300\text{ mm}$ và $300\times200\text{ mm}$ (nhịp $8\text{ m}$).
2. Công trình sử dụng cấp độ bền bê tông và các loại cốt thép nào?
Công trình sử dụng bê tông cấp độ bền B25 ($R_b = 14{,}5\text{ MPa}$, $R_{bt} = 1{,}05\text{ MPa}$, $E_b = 30,000\text{ MPa}$). Cốt thép gồm 3 nhóm: thép AI ($\phi < 10\text{ mm}$, $R_s = 225\text{ MPa}$), thép AII ($\phi \ge 10\text{ mm}$, $R_s = 280\text{ MPa}$) và thép AIII ($R_s = 365\text{ MPa}$) dùng cho cột, vách, dầm khung và móng.
3. Tải trọng gió động tác dụng vào công trình được tính toán dựa trên các dạng dao động nào?
Theo tiêu chuẩn TCXD 229-1995, tải trọng gió động được tính toán theo phương X ứng với dạng dao động riêng thứ hai ($T_2$), và theo phương Y ứng với dạng dao động riêng thứ ba ($T_3$) và thứ tư ($T_4$).
4. Tại sao tác giả lựa chọn phương án móng cọc khoan nhồi thay vì móng cọc ép ly tâm?
Tác giả lựa chọn móng cọc khoan nhồi sau khi so sánh toàn diện về mặt kỹ thuật, kinh tế và mặt bằng thi công: móng cọc khoan nhồi có sức chịu tải lớn, chiều sâu hạ mũi cọc linh hoạt vào tầng đất tốt, giảm số lượng cọc trong đài móng, đồng thời hạn chế tối đa tiếng ồn và rung chấn ảnh hưởng đến khu dân cư lân cận tại trung tâm TP. Nha Trang.
5. Các chỉ tiêu kỹ thuật chính cần kiểm tra đối với dung dịch bentonite sau khi pha trộn là gì?
Dung dịch bentonite giữ thành hố khoan phải được kiểm tra 3 chỉ tiêu bắt buộc: tỷ trọng/khối lượng riêng bằng tỷ trọng kế ($\gamma = 1{,}05 \div 1{,}15\text{ g/cm}^3$), độ nhớt bằng phễu đo Marsh ($28 \div 45\text{ s}$) và độ kiềm/độ pH bằng giấy quỳ hoặc máy đo pH ($\text{pH} = 7 \div 9$).
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Cao ốc Văn phòng – Khách sạn Nha Trang" của sinh viên Nguyễn Trọng Chính là công trình nghiên cứu và thiết kế kỹ thuật hoàn chỉnh, chuẩn mực của ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp. Bản thuyết minh đã giải quyết trọn vẹn các bài toán kỹ thuật phức tạp từ phân tích kết cấu khung - vách không gian chịu tải trọng động đến thiết kế nền móng sâu và quy trình công nghệ thi công cọc khoan nhồi. Toàn bộ nội dung tính toán tuân thủ chặt chẽ các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam và thể hiện tính ứng dụng thực tiễn cao trong lĩnh vực xây dựng nhà cao tầng.