Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh chuyển đổi số giáo dục đại học, quy mô đào tạo tại các trường đại học thường đạt từ 15.000 đến hơn 20.000 sinh viên. Với chương trình đào tạo tích lũy trung bình 50 học phần cho mỗi khóa học, hệ thống quản lý học vụ tạo ra từ 1.000.000 đến hàng chục triệu bản ghi điểm số và dữ liệu tương tác theo thời gian. Sự bùng nổ này đặt ra bài toán cấp thiết về việc nhận diện sớm những sinh viên gặp khó khăn trong học tập trước khi rơi vào tình trạng bị cảnh báo học vụ hoặc buộc thôi học theo Điều 16(a) của Quy chế đào tạo theo hệ thống tín chỉ. Các phương pháp thống kê truyền thống hoặc đánh giá định tính của giảng viên hiện nay không còn đáp ứng kịp thời trước khối lượng dữ liệu khổng lồ, dẫn đến việc can thiệp thường diễn ra muộn khi sinh viên đã tích lũy số tín chỉ nợ vượt ngưỡng cho phép.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là nghiên cứu, thiết kế và phát triển hệ thống cảnh báo sớm sinh viên thôi học ứng dụng các mô hình học máy phân tán. Đề tài tập trung xây dựng khung mô hình tích hợp mang tên CARE kết hợp phân lớp dữ liệu, lọc cộng tác và khai phá luật kết hợp nhằm dự báo nguy cơ không đạt học phần, đồng thời cung cấp cơ chế giải thích trực quan hỗ trợ ra quyết định. Nghiên cứu được triển khai thực nghiệm trên tập dữ liệu học tập của 473 sinh viên ngành Kỹ thuật phần mềm tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên trong giai đoạn đào tạo 2024 - 2026. Phạm vi nghiên cứu tập trung dự báo kết quả của 6 học phần mục tiêu quan trọng gồm Công nghệ phần mềm, Đồ án 1, Kiểm thử phần mềm, Thiết kế Web cơ bản, Tiếng Anh 1 và Xác suất thống kê. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc nâng cao độ chính xác nhận diện sinh viên có nguy cơ rủi ro học tập lên trên 85%, giúp nhà trường triển khai các biện pháp tư vấn học vụ kịp thời và giảm từ 15% đến 25% tỷ lệ sinh viên bị buộc thôi học hàng năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng của hai lĩnh vực cốt lõi là Khai phá dữ liệu giáo dục và Phân tích học tập. Trong đó, mô hình CARE tích hợp ba trụ cột công nghệ học máy:

Thứ nhất là lý thuyết học máy có giám sát phục vụ bài toán phân lớp nhị phân, phân loại sinh viên theo hai trạng thái đạt hoặc không đạt học phần. Bốn thuật toán tiêu biểu được khảo sát gồm Hồi quy Logistic, Rừng ngẫu nhiên, Máy vector hỗ trợ và Thuật toán K láng giềng gần nhất. Các thuật toán này có khả năng mô hình hóa mối quan hệ phi tuyến phức tạp giữa kết quả học tập trong quá khứ và nguy cơ trượt môn mục tiêu.

Thứ hai là lý thuyết lọc cộng tác dựa trên người dùng với kỹ thuật chuẩn hóa Mean-Centered kết hợp độ tương đồng Cosine. Phương pháp này tiếp cận dữ liệu học tập dưới dạng ma trận đánh giá giữa sinh viên và học phần, loại bỏ độ lệch về năng lực trung bình của từng cá nhân để khai thác xu hướng biến thiên điểm số giữa các sinh viên có hành vi học tập tương đồng.

Thứ ba là lý thuyết khai phá tập mục phổ biến và luật kết hợp thông qua thuật toán FP-Growth. Bằng việc xây dựng cấu trúc cây FP-Tree nén dữ liệu giao dịch kết quả học tập, hệ thống phát hiện các mối quan hệ đồng xuất hiện giữa các môn học điều kiện với các chỉ số đo lường như Support, Confidence và Lift, từ đó mang lại khả năng diễn giải minh bạch cho các dự báo.

Toàn bộ các mô hình được vận hành trên nền tảng kiến trúc dữ liệu lớn gồm Hệ thống tệp phân tán Hadoop và công cụ tính toán song song trong bộ nhớ Apache Spark thông qua thư viện học máy Spark MLlib, đáp ứng trọn vẹn đặc trưng 5V của dữ liệu lớn trong giáo dục.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng tập dữ liệu thực tế gồm 473 hồ sơ sinh viên thuộc ngành Kỹ thuật phần mềm. Phương pháp chọn mẫu được thực hiện theo nguyên tắc toàn bộ quần thể sinh viên thuộc các khóa đào tạo tương ứng nhằm đảm bảo tính bao quát, không bị thiên lệch và phản ánh chính xác tiến trình học tập theo học chế tín chỉ. Dữ liệu thu thập từ hệ thống quản lý đào tạo bao gồm điểm học phần, số tín chỉ tích lũy, điểm trung bình học kỳ và lịch sử học vụ trải dài qua hơn 50 môn học.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích tích hợp dựa trên cơ chế kết hợp xác suất có trọng số bắt nguồn từ việc các mô hình đơn lẻ luôn bộc lộ nhược điểm cố hữu. Các thuật toán phân lớp truyền thống thường bỏ qua sự tương quan chéo giữa các sinh viên, trong khi phương pháp lọc cộng tác gặp trở ngại lớn về độ thưa thớt dữ liệu ma trận. Do đó, việc kết hợp ba nguồn tri thức giúp tối ưu hóa độ bao phủ và nâng cao độ tin cậy dự báo.

Quy trình tiền xử lý được chuẩn hóa qua đường ống phân tán của Spark MLlib bao gồm làm sạch dữ liệu, xử lý giá trị ngoại lai, mã hóa thuộc tính, cân bằng dữ liệu biên và trích chọn đặc trưng. Các mô hình được huấn luyện và tinh chỉnh siêu tham số thông qua phương pháp tìm kiếm lưới kết hợp kiểm định chéo K-fold trong khoảng thời gian nghiên cứu từ năm 2024 đến năm 2026, đảm bảo mô hình không bị quá khớp và có khả năng tổng quát hóa cao trên dữ liệu mới.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình thực nghiệm chuyên sâu trên 6 học phần mục tiêu đã mang lại 4 phát hiện khoa học quan trọng:

Thứ nhất, mô hình tích hợp CARE vượt trội hoàn toàn so với việc sử dụng các mô hình học máy đơn lẻ. Chỉ số độ chính xác cân bằng và điểm số F1 trung bình trên toàn bộ 6 học phần mục tiêu đạt từ 85.2% đến 91.6%, cải thiện từ 7.4% đến 12.8% so với mô hình phân lớp riêng lẻ tốt nhất. Đối với học phần Xác suất thống kê, mô hình CARE ghi nhận độ chính xác cân bằng đạt mức 88.5%, khắc phục triệt để tình trạng dự báo sai lệch do mất cân bằng tỷ lệ trượt môn thực tế.

Thứ hai, kỹ thuật lọc cộng tác Mean-Centered User-Based Collaborative Filtering chứng minh hiệu quả giảm thiểu sai số rõ rệt. Nhờ loại trừ thiên kiến điểm trung bình cá nhân, sai số tuyệt đối trung bình ghi nhận mức giảm khoảng 18% và sai số căn bậc hai trung bình giảm hơn 15% so với phương pháp đo lường tương đồng Cosine truyền thống, giúp việc ước lượng xác suất không đạt đạt độ tin cậy tiệm cận 90%.

Thứ ba, thuật toán FP-Growth đã khai phá thành công hơn 35 luật kết hợp mạnh có độ tin cậy Confidence vượt ngưỡng 75% và hệ số tương quan Lift lớn hơn 1.25. Điển hình, nghiên cứu phát hiện luật kết hợp thể hiện sinh viên không đạt học phần Cơ sở kỹ thuật lập trình và Giải tích sẽ có xác suất không đạt học phần Cấu trúc dữ liệu và giải thuật lên tới 82.4% với độ hỗ trợ Support đạt 24.6%.

Thứ tư, cơ chế cảnh báo học vụ sớm theo Điều 16(a) giúp hệ thống phát hiện chính xác 92.3% số sinh viên có nguy cơ tích lũy số tín chỉ rớt vượt quá 24 tín chỉ trong hai học kỳ liên tiếp, đưa ra danh sách theo dõi trước khi kỳ thi học kỳ diễn ra ít nhất 4 tuần.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến sự vượt trội của khung CARE là sự kết hợp hài hòa giữa khả năng phân tách ranh giới dữ liệu phức tạp của các mô hình học máy và tri thức liên kết từ các luật kết hợp. Các thuật toán phân lớp như Rừng ngẫu nhiên hay Máy vector hỗ trợ tuy có độ chính xác cao nhưng hoạt động như một hộp đen khó giải thích. Khi kết hợp với thuật toán FP-Growth, hệ thống không chỉ đưa ra xác suất rủi ro mà còn cung cấp căn cứ rõ ràng: sinh viên bị dự báo trượt môn Công nghệ phần mềm vì đã từng có kết quả kém ở môn Cơ sở dữ liệu và Lập trình hướng đối tượng.

So sánh với các nghiên cứu trong nước của một số tác giả trước đây vốn chỉ áp dụng Hồi quy Logistic đơn lẻ với độ chính xác dao động khoảng 76% đến 78%, giải pháp phân tán CARE mang lại bước tiến vượt bậc cả về hiệu năng lẫn tính ứng dụng. Dữ liệu thực nghiệm này có thể được trình bày một cách trực quan thông qua bảng ma trận nhầm lẫn 2x2 cho từng học phần để minh họa tỷ lệ dự báo đúng các trường hợp có nguy cơ thực tế. Đồng thời, một biểu đồ đường cong ROC-AUC kết hợp với biểu đồ cột so sánh các chỉ số sai số giữa các mô hình sẽ giúp nhà quản lý giáo dục dễ dàng nhận thấy sự khác biệt về năng lực phân loại của hệ thống trên từng môn học cụ thể.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa công tác quản trị và đào tạo đại học:

Thứ nhất, tích hợp hệ thống CARE vào cổng thông tin quản lý đào tạo trực tuyến của nhà trường trong thời gian 6 tháng tới. Ban Đào tạo cần chủ trì thiết lập quy trình tự động trích xuất dữ liệu học tập từ hệ thống tín chỉ, vận hành mô hình tính toán phân tán định kỳ sau mỗi đợt nhập điểm giữa kỳ nhằm đạt mục tiêu gửi thông báo cảnh báo sớm trước tuần học thứ 8 của mỗi học kỳ chính.

Thứ tư, tái cấu trúc hoạt động tư vấn học vụ của đội ngũ cố vấn học tập và giảng viên chủ nhiệm. Cố vấn học tập cần sử dụng bảng giải thích nguyên nhân và luật kết hợp do hệ thống cung cấp để xây dựng lộ trình học tập cá nhân hóa cho từng sinh viên có nguy cơ cao, tổ chức các lớp phụ đạo kéo dài từ 8 đến 12 tuần, hướng tới mục tiêu giảm ít nhất 30% tỷ lệ sinh viên bị cảnh báo học vụ mức độ 2 và mức độ 3.

Thứ ba, nâng cấp và duy trì hạ tầng phần cứng xử lý phân tán định kỳ hàng năm. Bộ phận công nghệ thông tin nhà trường cần duy trì cụm máy chủ Apache Spark và HDFS với quy mô tối thiểu từ 3 đến 5 nút tính toán, đảm bảo thời gian xử lý toàn bộ dữ liệu của hơn 20.000 sinh viên không vượt quá 15 phút, sẵn sàng mở rộng linh hoạt theo chiều ngang khi dữ liệu đào tạo gia tăng.

Thứ tư, định kỳ 6 tháng một lần thực hiện tinh chỉnh và tái huấn luyện mô hình học máy. Nhóm chuyên trách dữ liệu cần cập nhật lại trọng số kết hợp xác suất và ngưỡng quyết định phân lớp bằng phương pháp tìm kiếm lưới để mô hình luôn thích ứng với những thay đổi trong chuẩn đầu ra và đề cương chi tiết của các chương trình đào tạo mới.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và thực tiễn sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Nhóm cán bộ quản lý đào tạo và Ban giám hiệu các trường đại học: Luận văn cung cấp mô hình ứng dụng chuyển đổi số hoàn chỉnh, giúp các nhà quản trị nắm bắt bức tranh toàn cảnh về tiến độ học tập của sinh viên, từ đó ban hành các chính sách hỗ trợ kịp thời nhằm kéo giảm tỷ lệ sinh viên thôi học xuống dưới mức 3% trên toàn khóa đào tạo.

Nhóm cố vấn học tập và giảng viên phụ trách chuyên môn: Tài liệu là cẩm nang hữu ích hướng dẫn cách khai thác dữ liệu học tập và các luật kết hợp trực quan, phục vụ trực tiếp cho use case tư vấn đăng ký học phần phù hợp với năng lực của sinh viên, hỗ trợ trên 85% sinh viên thuộc diện nguy cơ cải thiện kết quả học tập.

Nhóm học viên cao học, nghiên cứu sinh và nhà nghiên cứu trong lĩnh vực Khoa học máy tính: Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận kết hợp các mô hình học máy lai ghép, kỹ thuật xử lý mất cân bằng dữ liệu và quy trình triển khai thuật toán học máy phân tán trên nền tảng Apache Spark MLlib với tập dữ liệu thực tế gồm 473 mẫu.

Nhóm kỹ sư dữ liệu và chuyên viên phát triển phần mềm trong lĩnh vực công nghệ giáo dục: Các chuyên gia có thể khai thác kiến trúc hệ thống, quy trình trích xuất chuyển đổi nạp dữ liệu phân tán và cơ chế kết hợp xác suất để xây dựng các mô-đun phân tích học tập thông minh trong các nền tảng quản lý học tập quy mô lớn phục vụ hơn 10.000 người dùng đồng thời.

Câu hỏi thường gặp

Khung mô hình CARE mang lại điểm khác biệt nào so với các phương pháp cảnh báo học tập truyền thống?
Hệ thống CARE tích hợp ba thành phần gồm phân lớp học máy, lọc cộng tác và luật kết hợp thay vì chỉ dựa vào một mô hình đơn lẻ. Sự phối hợp này giúp tăng độ chính xác phân loại lên trên 85%, đồng thời cung cấp các luật kết hợp trực quan giúp cố vấn học tập nắm bắt chính xác nguyên nhân dẫn đến nguy cơ trượt môn của sinh viên.

Tại sao nghiên cứu lại triển khai mô hình trên nền tảng Apache Spark và HDFS?
Tại các trường đại học lớn với quy mô trên 20.000 sinh viên, khối lượng bản ghi điểm số có thể vượt qua mốc 1.000.000 dòng. Kiến trúc phân tán của Hadoop và cơ chế tính toán trong bộ nhớ của Apache Spark giúp rút ngắn hơn 70% thời gian xử lý và huấn luyện mô hình, đảm bảo tính sẵn sàng cao và khả năng mở rộng quy mô linh hoạt.

Kích thước tập dữ liệu 473 sinh viên ngành Kỹ thuật phần mềm có đảm bảo tính khái quát của nghiên cứu không?
Quy mô 473 sinh viên bao gồm toàn bộ hồ sơ học tập chi tiết của một ngành đào tạo chuẩn qua nhiều học kỳ với hơn 50 học phần. Mẫu nghiên cứu này đủ lớn để thuật toán FP-Growth khai phá các luật kết hợp ổn định và cho phép quy trình kiểm định chéo K-fold đánh giá chính xác năng lực dự báo trên 6 môn học trọng điểm.

Kỹ thuật Mean-Centered mang lại ưu thế gì trong phương pháp lọc cộng tác?
Phương pháp này lấy điểm của sinh viên trừ đi điểm trung bình tích lũy của chính họ trước khi tính toán độ tương đồng Cosine. Kỹ thuật giúp loại bỏ hoàn toàn độ lệch về mặt bằng điểm giữa sinh viên học lực giỏi và sinh viên trung bình, từ đó nhận diện chính xác các sinh viên có xu hướng tăng giảm kết quả tương đồng trên từng nhóm môn học.

Hệ thống tích hợp quy định đào tạo theo hệ thống tín chỉ vào khâu cảnh báo như thế nào?
Hệ thống chuyển đổi xác suất trượt môn thành số tín chỉ nợ dự kiến phát sinh trong học kỳ. Sau đó, thuật toán đối chiếu trực tiếp với tiêu chí cảnh báo học vụ quy định tại Điều 16(a) của nhà trường, tự động phân nhóm sinh viên theo các mức cảnh báo học vụ 1, 2 hoặc buộc thôi học với độ chuẩn xác đạt 92.3%.

Kết luận

  • Luận văn đã thiết kế thành công kiến trúc dữ liệu lớn giáo dục hoàn chỉnh trên nền tảng Apache Spark và HDFS, giải quyết bài toán lưu trữ và xử lý song song khối lượng dữ liệu học tập quy mô lớn.
  • Đề xuất khung mô hình lai ghép CARE kết hợp sáng tạo giữa 4 thuật toán phân lớp, kỹ thuật lọc cộng tác Mean-Centered và thuật toán khai phá luật kết hợp FP-Growth.
  • Kiểm nghiệm thực nghiệm trên 473 sinh viên ngành Kỹ thuật phần mềm cho thấy mô hình đạt độ chính xác cân bằng trên 88% trên 6 học phần mục tiêu, vượt trội hơn các mô hình cơ sở từ 7% đến 12%.
  • Tích hợp thành công cơ chế chuyển đổi kết quả dự báo thành cảnh báo học vụ theo Điều 16(a) Quy chế đào tạo tín chỉ, đạt tỷ lệ nhận diện sinh viên rủi ro lên đến 92.3%.
  • Xây dựng giao diện demo trực quan cho phép cố vấn học tập theo dõi các chỉ số phân tích, tra cứu luật kết hợp và đưa ra quyết định can thiệp học vụ chính xác.

Kế hoạch phát triển trong 12 tháng tiếp theo tập trung vào việc mở rộng tập dữ liệu thực nghiệm cho hơn 15.000 sinh viên thuộc toàn bộ các khoa trong trường và bổ sung các đặc trưng hành vi từ hệ thống quản lý học tập trực tuyến. Các cơ sở giáo dục đại học cần chủ động ứng dụng mô hình học máy phân tán vào quản trị đào tạo để xây dựng môi trường đại học thông minh, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và giảm thiểu tối đa tỷ lệ sinh viên thôi học.