Tổng quan nghiên cứu
Cận thị học đường đang trở thành một thách thức y tế công cộng nghiêm trọng trên phạm vi toàn cầu cũng như tại Việt Nam. Theo các ước tính dịch tễ học quốc tế, gần 50% dân số thế giới có nguy cơ mắc tật khúc xạ này vào năm 2050. Tại khu vực Đông Á và Đông Nam Á, tỷ lệ mắc cận thị ở thanh thiếu niên đã chạm ngưỡng 80% đến 90%. Ở cấp độ quốc gia, các báo cáo chuyên ngành ghi nhận tỷ lệ học sinh bị cận thị tại Việt Nam chiếm khoảng 32,8% và tăng dần theo bậc học, trong đó học sinh trung học cơ sở chiếm tỷ lệ 34,5%.
Lứa tuổi trung học cơ sở (từ 11 đến 15 tuổi) là giai đoạn cơ thể và nhãn cầu phát triển mạnh mẽ. Việc mắt phải liên tục điều tiết ở khoảng cách gần trong thời gian dài kết hợp cùng điều kiện vệ sinh học đường chưa tối ưu khiến tật cận thị dễ khởi phát và tiến triển nhanh. Tại thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, công tác y tế học đường năm 2023 quản lý 9.408 học sinh trung học cơ sở với tỷ lệ mắc các bệnh về mắt còn ở mức cao.
Nghiên cứu được thực hiện với hai mục tiêu chính: (1) Mô tả thực trạng cận thị ở học sinh trường Trung học cơ sở Lam Sơn, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng năm 2024; (2) Phân tích một số yếu tố liên quan đến cận thị ở nhóm đối tượng này. Đề tài triển khai từ tháng 11/2023 đến tháng 6/2024 trên cỡ mẫu 1.109 học sinh. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống số liệu khoa học xác đáng, làm cơ sở thực tiễn để nhà trường, ngành y tế và phụ huynh triển khai các biện pháp can thiệp vệ sinh thị giác kịp thời, giảm thiểu gánh nặng giảm thị lực cho thanh thiếu niên địa phương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên Mô hình tương tác Gen - Môi trường (Gene-Environment Interaction Model) và Lý thuyết Dịch tễ học Hành vi Sức khỏe Trường học. Cơ chế bệnh sinh của cận thị được phân định rõ ràng qua các khái niệm chuyên ngành:
- Cận thị khúc xạ (Refractive Myopia): Tật khúc xạ xuất hiện khi lực khúc xạ của giác mạc hoặc thể thủy tinh quá lớn trong khi chiều dài trục nhãn cầu bình thường. Hiện tượng này thường khởi phát do thói quen nhìn gần liên tục, làm cơ thể mi co quắp kéo dài.
- Cận thị trục (Axial Myopia): Tình trạng trục nhãn cầu phát triển dài hơn bình thường do thành nhãn cầu dãn mỏng, mang tính chất di truyền gia đình rõ nét và có nguy cơ tiến triển thành cận thị nặng.
- Tật khúc xạ học đường: Rối loạn quang học tại mắt khiến các tia sáng song song hội tụ phía trước võng mạc thay vì hội tụ đúng trên võng mạc khi mắt ở trạng thái nghỉ ngơi, dẫn đến nhìn xa bị mờ nhưng nhìn gần vẫn rõ.
- Tiêu chuẩn vệ sinh học đường: Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chiếu sáng (Thông tư 22/2016/TT-BYT quy định độ rọi phòng học không dưới 100 lux) và quy cách bàn ghế học sinh (Thông tư liên tịch số 26/2011/BGDĐT-BKHCN-BYT) nhằm đảm bảo tư thế ngồi học và khoảng cách thị giác an toàn từ 30 cm đến 35 cm.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu áp dụng thiết kế mô tả cắt ngang có phân tích kết hợp hồi cứu số liệu y tế thứ cấp. Tổng thể nghiên cứu là toàn bộ 1.847 học sinh từ khối 6 đến khối 9 đang theo học tại trường Trung học cơ sở Lam Sơn trong năm học 2023 - 2024.
Cỡ mẫu tối thiểu được tính toán theo công thức ước lượng một tỷ lệ trong dịch tễ học với hệ số thiết kế DE = 2, cho ra kết quả $n = 992$. Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện khảo sát toàn bộ các lớp học. Kết quả thu về 1.109 học sinh phản hồi đầy đủ và đạt tiêu chuẩn lựa chọn (khối 6: 351 học sinh; khối 7: 337 học sinh; khối 8: 169 học sinh; khối 9: 252 học sinh).
Công cụ thu thập dữ liệu là bộ câu hỏi chuẩn hóa trực tuyến qua nền tảng số, đã qua thử nghiệm lâm nghiệm trên 10 học sinh để hoàn thiện độ giá trị và độ tin cậy. Dữ liệu thu thập từ tháng 3 đến tháng 4/2024, được làm sạch bằng phần mềm Excel và phân tích chuyên sâu trên phần mềm STATA 17. Các thuật toán thống kê y học bao gồm: thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm), kiểm định Chi-bình phương ($\chi^2$) với ngưỡng ý nghĩa $p < 0,05$. Phân tích hồi quy logistic đơn biến và đa biến được lựa chọn nhằm xác định tỷ số chênh (OR) và khoảng tin cậy 95% (95% CI), giúp kiểm soát triệt để các yếu tố gây nhiễu khi đánh giá mối liên quan giữa các yếu tố môi trường, thói quen và di truyền với tật cận thị.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Khảo sát thực địa trên 1.109 học sinh trường THCS Lam Sơn ghi nhận các nhóm kết quả nổi bật sau:
- Đặc điểm nhân khẩu và di truyền: Nữ giới chiếm 53,7% (595 học sinh), nam giới chiếm 46,4% (514 học sinh). Có 53,2% học sinh (590 đối tượng) có người thân trong gia đình mắc cận thị. Tỷ lệ học sinh xếp loại học lực khá chiếm 42,6% và loại tốt chiếm 18,6%.
- Cường độ học tập và áp lực nhìn gần: Có đến 68,6% học sinh (761 đối tượng) tham gia học thêm ngoài giờ lên lớp. Tỷ lệ học sinh đọc truyện chữ trong giờ giải lao tại trường là 31,3% (trong đó 7,8% đọc từ 1 giờ trở lên) và 6,5% học sinh có sử dụng điện thoại tại lớp.
- Điều kiện tiện nghi và vệ sinh học đường: Có 21,8% học sinh (242 đối tượng) cảm thấy bàn ghế tại lớp không thoải mái; nguyên nhân chủ yếu là kích thước bàn ghế không phù hợp chiều cao chiếm 62,4%, bàn ghế hư hỏng chiếm 12,8%. Đáng chú ý, 55,7% học sinh phản ánh chỗ ngồi nhìn lên bảng bị lóa (13,1% bị lóa thường xuyên) và 28,2% nhìn không rõ chữ trên bảng.
- Triệu chứng mỏi cơ và thị giác: Có 45,0% học sinh xuất hiện các triệu chứng khó chịu sau giờ học tại lớp, điển hình là mỏi cổ mỏi vai (25,3%), đau mỏi lưng (22,1%), nhức mỏi mắt (18,0%) và nhức đầu (13,5%).
Thảo luận kết quả
Thực trạng cận thị tại trường THCS Lam Sơn phản ánh rõ nét sự tương tác giữa yếu tố di truyền và môi trường sinh hoạt học đường hiện đại. Tỷ lệ 53,2% học sinh có tiền sử gia đình cận thị khẳng định xu hướng mang tính gia đình của tật khúc xạ, tương đồng với các công bố của nhiều tác giả trong nước khi chỉ ra trẻ có bố mẹ cận thị có nguy cơ mắc bệnh cao hơn gấp 2 đến 3 lần.
Về mặt môi trường, việc 68,6% học sinh phải học thêm ngoài giờ cùng với 21,8% ngồi bàn ghế chưa chuẩn kích thước tạo nên áp lực điều tiết thị giác kéo dài. Khi kích thước bàn ghế không phù hợp, học sinh buộc phải cúi gằm mặt hoặc nghiêng đầu, khiến khoảng cách nhìn giảm xuống dưới 30 cm. Hiện tượng lóa bảng ở mức 55,7% là yếu tố cản trở thị giác nghiêm trọng, buộc mắt phải liên tục thay đổi điều tiết để nhận diện chữ viết, dẫn đến 18,0% học sinh nhức mỏi mắt sau buổi học.
Số liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột thể hiện phân bố triệu chứng cơ thể sau giờ học và bảng hồi quy đa biến đối chiếu tỷ số chênh OR giữa các nhóm có và không có yếu tố nguy cơ. Kết quả tại THCS Lam Sơn cho thấy mức độ phơi nhiễm nguy cơ cận thị tại các đô thị loại một vùng Tây Nguyên đang tiến gần đến tỷ lệ của các thành phố lớn như Hà Nội hay Thành phố Hồ Chí Minh.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm kiểm soát tỷ lệ cận thị học đường và bảo vệ thị lực cho học sinh trung học cơ sở, các giải pháp can thiệp toàn diện cần được triển khai đồng bộ:
- Ban Giám hiệu và Nhà trường: Tiến hành rà soát, thay thế và sắp xếp lại 100% hệ thống bàn ghế học sinh chưa phù hợp kích thước (khắc phục tỷ lệ 21,8% bất cập) theo đúng Thông tư liên tịch 26/2011/BGDĐT-BKHCN-BYT trong quý 3/2024. Lắp đặt rèm che chống chói và điều chỉnh hệ thống đèn chiếu sáng lớp học đạt chuẩn trên 100 lux để triệt tiêu tình trạng 55,7% học sinh nhìn bảng bị lóa.
- Đội ngũ Giáo viên: Thực hiện nghiêm túc quy định luân chuyển định kỳ vị trí chỗ ngồi cho 100% học sinh tối thiểu 2 tuần/lần; thường xuyên nhắc nhở học sinh ngồi thẳng lưng, duy trì cự ly mắt cách mặt bàn từ 30 cm đến 35 cm, tránh để học sinh cúi sát tập vở trong giờ học.
- Phụ huynh học sinh: Thiết lập góc học tập tại nhà đảm bảo kết hợp đèn bàn đạt chuẩn và đèn trần đủ sáng (trên 300 lux); kiểm soát thời gian sử dụng thiết bị điện tử dưới 2 giờ/ngày; khuyến khích con em tham gia hoạt động thể thao ngoài trời ít nhất 60 phút mỗi ngày nhằm kích thích võng mạc giải phóng dopamine tự nhiên ngăn chặn dài trục nhãn cầu.
- Cán bộ Y tế học đường và Trạm Y tế địa phương: Tổ chức khám sàng lọc khúc xạ định kỳ 2 lần/năm học cho toàn bộ học sinh; đẩy mạnh các buổi truyền thông hướng dẫn bài tập massage mắt và phổ biến quy tắc 20-20-20 (sau 20 phút nhìn gần, nhìn xa 20 feet tương đương 6 mét trong 20 giây) nhằm giảm 18,0% tỷ lệ nhức mỏi mắt.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Cán bộ quản lý giáo dục và Ban Giám hiệu trường học: Tiếp cận cơ sở dữ liệu thực chứng để xây dựng kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm bàn ghế đạt chuẩn công thái học và phân bổ thời khóa biểu học tập - ngoại khóa khoa học.
- Cán bộ Y tế trường học và Trung tâm Y tế khu vực: Sử dụng bộ câu hỏi và các biến số dịch tễ làm tài liệu tham khảo để triển khai các chương trình khám sàng lọc mắt học đường và xây dựng mô hình can thiệp sức khỏe thị lực tại địa phương.
- Học viên cao học, Nghiên cứu sinh ngành Y tế công cộng và Nhãn khoa: Tham khảo phương pháp thiết kế nghiên cứu cắt ngang có phân tích, kỹ thuật chọn mẫu dịch tễ học và quy trình xử lý dữ liệu hồi quy logistic trên phần mềm STATA 17.
- Giáo viên chủ nhiệm và Các bậc phụ huynh: Hiểu rõ các yếu tố nguy cơ hàng đầu gây suy giảm thị lực (tư thế ngồi, ánh sáng, áp lực học thêm) để chủ động điều chỉnh thói quen sinh hoạt và chăm sóc đôi mắt cho học sinh tại gia đình.
Câu hỏi thường gặp
Học sinh có người thân cận thị có nguy cơ mắc bệnh cao hơn không?
Có. Yếu tố di truyền đóng vai trò nền tảng trong bệnh sinh cận thị trục. Học sinh có bố hoặc mẹ mắc tật khúc xạ mang khuynh hướng thừa hưởng cấu trúc màng nhãn cầu dễ dãn mỏng, với tỷ lệ ghi nhận trong nghiên cứu thực địa lên đến 53,2%.
Bàn ghế sai kích thước ảnh hưởng trực tiếp đến mắt như thế nào?
Khi bàn ghế không vừa tầm vóc (chiếm 62,4% nguyên nhân không thoải mái), học sinh buộc phải cúi gập người, rút ngắn khoảng cách mắt đến sách vở dưới 30 cm. Tình trạng này khiến thể thủy tinh phồng liên tục, làm tăng độ khúc xạ và dẫn đến nhức mỏi mắt.
Ánh sáng phòng học bị lóa gây tác hại gì cho học sinh?
Hiện tượng lóa bảng (55,7% học sinh ghi nhận) làm giảm độ tương phản của chữ viết. Mắt học sinh phải nheo lại và tăng cường độ điều tiết liên tục để nhận diện hình ảnh, gây căng thẳng thị giác kéo dài và gia tăng tỷ lệ mỏi mắt lên 18,0%.
Hoạt động ngoài trời có vai trò gì trong việc phòng ngừa cận thị?
Ánh sáng tự nhiên ngoài trời có cường độ cao (trên 3.000 lux) kích thích tế bào võng mạc giải phóng chất dẫn truyền thần kinh dopamine. Hoạt chất sinh học này có tác dụng ức chế sự dài ra bất thường của trục nhãn cầu, làm chậm tiến triển cận thị.
Cường độ học thêm ngoài giờ tác động ra sao đến thị lực học sinh?
Nghiên cứu ghi nhận 68,6% học sinh tham gia học thêm. Việc gia tăng thời gian học tập đồng nghĩa với việc kéo dài thời gian nhìn gần liên tục, giảm thiểu thời gian thư giãn ngoài trời, tạo áp lực quá tải lên cơ thể mi và đẩy nhanh quá trình cận thị hóa.
Kết luận
- Luận văn cung cấp bức tranh toàn diện về thực trạng cận thị và các yếu tố liên quan tại trường THCS Lam Sơn, Đà Lạt năm 2024 với mẫu nghiên cứu chuẩn hóa gồm 1.109 học sinh.
- Xác định rõ mối liên hệ giữa tật khúc xạ với các yếu tố di truyền (53,2% có người thân cận thị) và môi trường học đường (68,6% học thêm, 55,7% nhìn bảng bị lóa).
- Phát hiện 21,8% học sinh gặp bất cập về bàn ghế học tập, dẫn đến 45,0% học sinh xuất hiện các triệu chứng mỏi cơ và nhức mỏi thị giác sau buổi học.
- Đề xuất lộ trình can thiệp khả thi từ quý 3/2024, nhấn mạnh việc chuẩn hóa cơ sở vật chất phòng học, luân chuyển chỗ ngồi và tăng cường thời gian vận động ngoài trời.
- Kêu gọi sự phối hợp đồng bộ, chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường và ngành y tế để tạo dựng môi trường học đường an toàn, bảo tồn thị lực cho thế hệ tương lai.