Giới thiệu dự án
Đô thị hóa nhanh chóng tại các đô thị loại đặc biệt như TP. Hồ Chí Minh đặt ra áp lực lớn về quỹ đất và nhu cầu nhà ở tiện nghi, hiện đại. Theo thống kê của Hiệp hội Bất động sản TP.HCM (HoREA), nhu cầu nhà ở phân khúc căn hộ chung cư chiếm hơn 70% tổng nguồn cầu thị trường, trong đó quận Tân Phú là điểm nóng phát triển hạ tầng đô thị. Đồ án tốt nghiệp kỹ sư ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng với đề tài "Thiết kế kết cấu công trình Melody Tân Phú Apartment" (GVHD: TS. Nguyễn Minh Đức, SVTH: Hoàng Trung Kiên, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh) giải quyết bài toán thiết kế tổ hợp nhà ở cao tầng kết hợp thương mại dịch vụ quy mô 17 tầng nổi và 1 tầng hầm, chiều cao tổng thể 60.5 m, diện tích chiếm đất tầng hầm $1998\text{ m}^2$.
+-------------------------------------------------------------------------+
| MELODY TÂN PHÚ APARTMENT |
| Quy mô: 17 Tầng nổi + 1 Hầm | H = 60.5m | S_hầm = 1998m2 |
| Hệ kết cấu: Khung - Vách BTCT toàn khối | Sàn phẳng không dầm h=260mm |
| Giải pháp móng: Cọc khoan nhồi BTCT đường kính lớn |
+-------------------------------------------------------------------------+
Vấn đề kỹ thuật cốt lõi (Problem Statement) của công trình nằm ở việc xử lý hệ kết cấu nhà cao tầng chịu tải trọng ngang phức tạp (gió tĩnh, gió động theo TCXD 229:1999 và tải trọng động đất), đồng thời tối ưu hóa không gian kiến trúc thông thủy bằng giải pháp sàn phẳng không dầm (Flat Plate Slab) nhịp lớn $L_{\max} = 9.0\text{ m}$. Giải pháp này đòi hỏi kiểm soát nghiêm ngặt hiện tượng chọc thủng (punching shear) tại nút liên kết sàn - vách/cột và độ võng dài hạn của bản sàn.
Mục tiêu cụ thể của đồ án bao gồm:
- Xác lập mặt bằng kiến trúc và phân khu chức năng tối ưu hóa vi khí hậu và giao thông đứng.
- Thiết kế và phân tích nội lực bản sàn phẳng tầng điển hình bằng phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) trên phần mềm CSI SAFE v16.0.2, kiểm soát võng và nứt theo TCVN 5574:2012.
- Thiết kế cấu kiện phụ trợ: cầu thang bộ dạng bản hai vế chịu lực và hệ thống dầm thang.
- Xây dựng mô hình không gian 3D trên CSI ETABS 2016 v16.2.0 để phân tích động lực học công trình, tính toán dao động riêng (12 Mode), xác định tải trọng gió động và động đất tác dụng lên hệ khung - vách lõi cứng.
- Thiết kế móng cọc khoan nhồi chịu tải trọng lớn trên nền địa chất phức tạp tại khu vực Tân Phú, kiểm tra sức chịu tải đơn cọc, hiệu ứng nhóm cọc và độ lún khối móng quy ước.
Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong kết cấu bê tông cốt thép (BTCT) toàn khối sử dụng bê tông B25 ($R_b = 14.5\text{ MPa}$, $R_{bt} = 1.05\text{ MPa}$) và cốt thép nhóm A-III ($R_s = R_{sc} = 365\text{ MPa}$), không đi sâu vào chi tiết thi công hố đào sâu (top-down hay semi top-down).
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Trong thiết kế kết cấu nhà cao tầng hiện đại, việc lựa chọn sơ đồ kết cấu dầm sàn đóng vai trò quyết định đến chi phí xây dựng, chiều cao thông thủy và tiến độ thi công cốp pha.
| Tiêu chí so sánh |
Sàn sườn bê tông cốt thép truyền thống |
Sàn nấm có mũ cột / Sàn dự ứng lực |
Sàn phẳng BTCT toàn khối (Melody Tân Phú) |
| Chiều cao thông thủy |
Bị hạn chế bởi chiều cao dầm ($h_d \approx 500 - 700\text{ mm}$) |
Tốt, nhưng mũ cột chiếm dụng không gian trần |
Tối ưu tuyệt đối, không dầm, dễ bố trí MEP âm trần |
| Cốp pha & Thi công |
Phức tạp, tốn nhân công gia công cốp pha dầm |
Cần thiết bị kéo căng cáp chuyên dụng |
Cốp pha phẳng đơn giản, tốc độ luân chuyển nhanh |
| Khả năng chịu chọc thủng |
Cao (lực truyền trực tiếp qua dầm về cột) |
Tốt nhờ mũ cột tăng diện tích truyền lực |
Cần kiểm tra khắt khe ứng suất cắt chọc thủng tại nút |
| Chi phí hoàn thiện trần |
Cao do phải đóng trần thạch cao che dầm |
Trung bình |
Tối thiểu (chỉ đóng trần khu vệ sinh, căn hộ sơn bả trực tiếp) |
Yêu cầu kỹ thuật được phân loại theo mô hình MoSCoW:
- Must-have (Bắt buộc): Đảm bảo khả năng chịu lực giới hạn trạng thái 1 (ULS) và trạng thái 2 (SLS) theo TCVN 5574:2012; kiểm tra ổn định tổng thể chống lật và trượt dưới tải trọng gió bão vùng II-A ($W_0 = 83\text{ daN/m}^2$).
- Should-have (Nên có): Tối ưu hóa chuyển vị ngang đỉnh tháp $\Delta \le H/500$ và gia tốc dao động nhằm đảm bảo tiện nghi cho người sử dụng.
- Could-have (Có thể): Tích hợp hệ thống thu sét phát xạ sớm Dynasphere trên mái và bố trí gen rác khép kín chống mùi lan tỏa.
- Won't-have (Chưa thực hiện): Ứng dụng giảm chấn khối lượng điều chỉnh (Tuned Mass Damper - TMD) do quy mô 17 tầng chưa chạm ngưỡng cộng hưởng nguy hiểm.
Thiết kế hệ thống
Hệ thống kết cấu công trình Melody Tân Phú Apartment được thiết kế theo sơ đồ hỗn hợp Khung - Vách - Lõi cứng (Dual System). Vách cứng và lõi thang máy được bố trí tập trung tại trung tâm công trình ($F_{vc} \approx 15\text{ m}^2 > F_{vl,\min} = 12\text{ m}^2$, thỏa mãn quy chuẩn TCVN 198:1997 với tỷ lệ diện tích vách $f_{vl} \ge 0.015 F_{st}$).
+--------------------------------------------------------------------+
| MÔ HÌNH TOÀN DIỆN HỆ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH |
| |
| [ETABS 2016] |
| +-- Khung không gian 3D (Beam/Column: Frame Elements) |
| +-- Vách lõi BTCT b=350mm (Wall/Core: Shell Elements) |
| +-- Phân tích Modal: 12 Mode dao động, tính gió động & động đất |
| |
| [SAFE v16.0] |
| +-- Sàn phẳng h=260mm (Shell Thick / Plate Bending) |
| +-- Dải Strip: Column Strip & Middle Strip theo 2 phương X, Y |
| +-- Kiểm tra chọc thủng (Punching Shear) & Võng dài hạn (f_max) |
| |
| [MÓNG CỌC KHOAN NHỒI] |
| +-- Cọc khoan nhồi D800-D1000 cắm vào tầng cuội sỏi chặt |
| +-- Mô hình đài cọc liên kết gối tựa đàn hồi (Spring/Plaxis) |
+--------------------------------------------------------------------+
Technology Stack & Công cụ tính toán ứng dụng:
- CSI ETABS 2016 v16.2.0: Phân tích nội lực khung không gian, dao động riêng và tải trọng ngang.
- CSI SAFE v16.0.2: Mô hình hóa sàn phẳng theo dải Strip (Column Strip, Middle Strip), phân tích ứng suất và nứt dài hạn.
- AutoCAD 2018 & Revit Structure: Thiết lập hồ sơ bản vẽ kỹ thuật thi công tiêu chuẩn A1.
- Vật liệu sử dụng: Bê tông B25 cấp độ bền chịu nén $R_b = 14.5\text{ MPa}$, cốt thép chịu lực chính dọc A-III ($f_y = 365\text{ MPa}$), thép đai A-I ($R_{sw} = 175\text{ MPa}$).
Methodology
Quy trình thiết kế áp dụng phương pháp luận tuyến tính tiêu chuẩn trong kỹ thuật kết cấu công trình (Structural Engineering Workflow):
graph TD
A[Hồ sơ Kiến trúc & Địa chất] --> B[Sơ bộ tiết diện Cột, Dầm, Sàn, Vách]
B --> C[Xác định Tĩnh tải & Hoạt tải - TCVN 2737:1995]
C --> D[Mô hình hóa ETABS 2016 - Khung 3D]
D --> E[Phân tích Động lực học: Gió động TCXD 229 & Động đất]
E --> F[Tổ hợp tải trọng & Xuất nội lực N, M, Q]
F --> G[Mô hình SAFE v16: Tính sàn phẳng & Chọc thủng]
F --> H[Tính cốt thép Khung, Vách, Cột]
F --> I[Thiết kế Móng cọc khoan nhồi & Kiểm tra Lún]
G --> J[Hồ sơ bản vẽ kỹ thuật A1 & Thuyết minh hoàn chỉnh]
H --> J
I --> J
- Đánh giá rủi ro kết cấu: Rủi ro nứt sàn sớm do co ngót và từ biến được kiểm soát thông qua tỷ lệ hàm lượng cốt thép tối thiểu $\mu_{\min} = 0.15%$ và bố trí thép mũ tăng cường tại các góc mở cửa và vị trí tiếp giáp cột/vách.
Implementation và kết quả
Development process
1. Thiết kế sàn phẳng tầng điển hình
Chiều dày bản sàn được lựa chọn sơ bộ theo công thức độ võng giới hạn:
$$h_s = \left(\frac{1}{35} \div \frac{1}{32}\right) L_{\max} = \left(\frac{1}{35} \div \frac{1}{32}\right) \times 9000 = 257 \div 281\text{ mm} \implies \text{Chọn } h_s = 260\text{ mm}$$
Tải trọng tác dụng lên sàn gồm tĩnh tải hoàn thiện ($g_{ht} = 1.659\text{ kN/m}^2$), trọng lượng bản thân ($g_s = 25 \times 0.26 \times 1.1 = 7.15\text{ kN/m}^2$), tải trọng tường xây phân bố quy đổi ($q_{t100} = 952.19/800.4 = 1.19\text{ kN/m}^2$, $q_{t200} = 3.36\text{ kN/m}^2$) và hoạt tải sử dụng theo TCVN 2737:1995 ($p_{tc} = 1.5 \div 3.0\text{ kN/m}^2$, hệ số vượt tải $n = 1.2 \div 1.3$).
# Thuật toán tính toán cốt thép cấu kiện chịu uốn theo TCVN 5574:2012
def calculate_slab_reinforcement(M_kNm, b_mm, h0_mm, Rb_MPa=14.5, Rs_MPa=365):
"""
Tính diện tích cốt thép As cho dải sàn strip
M_kNm: Moment uốn tính toán (kN.m)
b_mm: Bề rộng dải tính toán (mm)
h0_mm: Chiều cao làm việc hiệu dụng (mm)
"""
M = M_kNm * 1e6 # Chuyển đổi sang N.mm
alpha_m = M / (Rb_MPa * b_mm * (h0_mm ** 2))
# Kiểm tra điều kiện hạn chế alpha_m <= alpha_R (0.428 với thép A-III)
assert alpha_m <= 0.428, "Tiết diện bê tông không đủ khả năng chịu lực, tăng h0!"
zeta = 0.5 * (1 + (1 - 2 * alpha_m) ** 0.5)
As = M / (Rs_MPa * zeta * h0_mm)
mu_percent = (As / (b_mm * h0_mm)) * 100
return As, mu_percent
# Áp dụng cho dải gối trục BC (M = -164.16 kN.m, b = 1000mm, h0 = 235mm)
As_calc, mu = calculate_slab_reinforcement(164.16, 1000, 235)
print(f"Diện tích cốt thép yêu cầu: {As_calc:.2f} mm2/m | Hàm lượng mu: {mu:.3f}%")
# Kết quả: As = 2125 mm2/m -> Bố trí phi 12 a 140 (As_chọn = 808 mm2/dải cục bộ)
2. Tính toán gió động theo TCXD 229:1999
Công trình có chiều cao $H = 63.5\text{ m} > 40\text{ m}$, chu kỳ dao động cơ bản $T_1 > 0.25\text{ s}$ bắt buộc phải tính toán thành phần động của tải trọng gió. Mass Source khai báo trong ETABS: $MS = 1.0 \times TT + 0.5 \times HT$.
Tần số giới hạn của dao động riêng: $f_L = 1.3\text{ Hz}$. Phân tích 12 Mode dao động cho thấy Mode 1 và Mode 2 có $f < f_L$, do đó gió động được tính toán với 3 dạng dao động đầu tiên:
- Mode 1: Tịnh tiến theo phương Y ($T_1 = 2.432\text{ s}$, $f_1 = 0.411\text{ Hz}$).
- Mode 2: Tịnh tiến theo phương X ($T_2 = 2.386\text{ s}$, $f_2 = 0.419\text{ Hz}$).
- Mode 3: Xoắn thuần túy ($T_3 = 2.115\text{ s}$).
Lực gió động tầng thứ $j$ ứng với dạng dao động $i$:
$$W_{pji} = M_j \times \xi_i \times \psi_{ji} \times y_{ji}$$
Trong đó $\xi_i$ là hệ số động lực tra đồ thị TCXD 229:1999 phụ thuộc vào tham số $\epsilon_i = \frac{\sqrt{W_0 \gamma}}{940 f_i}$, $y_{ji}$ là chuyển vị ngang tỷ đối tại tâm khối lượng tầng $j$.
Testing và validation
Kết quả kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật khắt khe trên mô hình số:
| Hạng mục kiểm tra |
Phương pháp / Tiêu chuẩn |
Giá trị tính toán thực tế |
Giới hạn cho phép |
Kết luận |
| Võng dài hạn sàn phẳng |
SAFE v16 (Nonlinear Cracked Analysis) |
$f_{\max} = 0.553\text{ mm}$ |
$[f] = L/300 = 30.0\text{ mm}$ |
Thỏa mãn (Dư thừa an toàn cao) |
| Chọc thủng sàn - vách |
TCVN 5574:2012 ($F \le R_{bt} u_m h_0$) |
$F = 8.21\text{ kN}$ |
$F_{cắt} = 11.21\text{ kN}$ |
Thỏa mãn (Không nứt chọc thủng) |
| Chuyển vị đỉnh tháp |
ETABS 2016 (Gió tĩnh + Gió động) |
$\Delta_X = 5.24\text{ cm}$, $\Delta_Y = 6.12\text{ cm}$ |
$[\Delta] = H/500 = 12.1\text{ cm}$ |
Thỏa mãn |
| Chuyển vị lệch tầng |
TCVN 9386:2012 (Kiểm tra P-Delta) |
$\theta_{\max} = 0.0021$ |
$[\theta] = 0.005$ |
Thỏa mãn |
| Khả năng cắt dầm thang |
TCVN 5574:2012 (Mục 6.3) |
$Q_{\max} = 92.2\text{ kN}$ |
$Q_{wb} = 111.9\text{ kN}$ ($\phi 8a100$) |
Thỏa mãn |
Kết quả đạt được
Đồ án đã hoàn thành 100% khối lượng theo nhiệm vụ tốt nghiệp được giao:
- Tập thuyết minh: 120 trang phân tích chi tiết đầy đủ cơ sở lý thuyết, công thức và bảng tính Excel kiểm chứng.
- Hồ sơ bản vẽ A1: 11 bản vẽ hoàn chỉnh gồm 4 bản vẽ Kiến trúc (mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt, chi tiết gen rác), 5 bản vẽ Kết cấu (mặt bằng định vị cột vách, bố trí thép sàn tầng điển hình theo dải Strip, cốt thép dầm khung, vách lõi và cầu thang), 2 bản vẽ Nền móng cọc khoan nhồi.
- Hiệu suất vật liệu tối ưu: Hàm lượng thép trung bình trong sàn đạt $0.48% - 0.72%$, trong cột khung đạt $1.2% - 2.1%$, đảm bảo tính kinh tế và khả năng thi công đổ bê tông không bị nghẽn cốt liệu.
Đổi mới và đóng góp
- Ứng dụng mô hình hóa Strip-based FEM cho sàn không dầm: Thay vì tính toán theo phương pháp khung thay thế cổ điển (Equivalent Frame Method) gây thừa thép cục bộ, tác giả chia nhỏ dải sàn thành Column Strip (chịu 60-75% moment) và Middle Strip (chịu 25-40% moment) trên SAFE v16. Giải pháp này giúp giảm 14.8% khối lượng cốt thép bản sàn so với phương pháp tính toán truyền thống.
- Quy trình tính toán tự động hóa gió động - động đất: Xây dựng bảng tính liên kết trích xuất trực tiếp Mode Shapes và Modal Participating Mass Ratios từ ETABS sang bảng tổ hợp tải trọng Excel, rút ngắn 65% thời gian tính toán tải trọng gió động tầng.
- Giải pháp liên kết bản thang trực tiếp vào vách lõi cứng: Loại bỏ dầm chiếu nghỉ trung gian, giảm tải trọng bản thân tác dụng lên khung và tăng không gian thoát hiểm tiêu chuẩn PCCC.
So sánh chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật sàn 800.4m2:
+-------------------------------+-----------------------+-----------------------+
| Chỉ tiêu | Dầm sàn truyền thống | Sàn phẳng Melody |
+-------------------------------+-----------------------+-----------------------+
| Chiều cao tầng kiến trúc | 3.40 m | 3.10 m (Tiết kiệm 9%) |
| Khối lượng ván khuôn | 1250 m2 / sàn | 800 m2 (Giảm 36%) |
| Nhân công ghép cốp pha | 14 ngày / sàn | 8 ngày (Rút ngắn 42%) |
| Thể tích bê tông | 176 m3 | 208 m3 |
+-------------------------------+-----------------------+-----------------------+
Ứng dụng thực tế và triển khai
Kịch bản ứng dụng thực tế
Giải pháp kết cấu của đồ án Melody Tân Phú Apartment có khả năng áp dụng trực tiếp cho các dự án chung cư thương mại, nhà ở xã hội quy mô 15 - 25 tầng tại các đô thị loại 1 và loại đặc biệt tại Việt Nam có điều kiện địa chất tương đồng (bề dày tầng bùn sét yếu $10 - 15\text{ m}$, bên dưới là cát hạt trung đến cuội sỏi chịu lực).
gantt
title Tiến độ triển khai dự án mẫu (Chu kỳ thi công 1 tầng)
dateFormat YYYY-MM-DD
section Thi công sàn phẳng
Gia công lắp dựng cốp pha sàn phẳng :a1, 2026-03-01, 2d
Lắp đặt cốt thép lớp dưới & dải strip :a2, after a1, 2d
Lắp đặt đường ống cơ điện M&E âm sàn :a3, after a2, 1d
Lắp đặt thép lớp trên & thép chống chọc thủng :a4, after a3, 1d
Nghiệm thu & Đổ bê tông B25 :a5, after a4, 1d
Bảo dưỡng & Tháo dỡ luân chuyển cốp pha :a6, after a5, 2d
Đánh giá hiệu quả kinh tế & Khả năng mở rộng
- Phân tích chi phí - lợi ích (Cost-Benefit): Giảm 30cm chiều cao mỗi tầng giúp toàn công trình 17 tầng giảm được $5.1\text{ m}$ chiều cao tổng thể. Điều này giúp giảm 8.5% diện tích hoàn thiện tường bao che ngoài trời, giảm tải trọng gió tác động lên công trình 6.2%, từ đó giảm kích thước đài móng và số lượng cọc khoan nhồi D1000.
- Thời gian hoàn vốn (ROI): Giảm chu kỳ thi công từ 12 ngày/sàn xuống 7 ngày/sàn giúp dự án bàn giao sớm hơn 2.5 tháng, tiết kiệm hàng tỷ đồng chi phí quản lý dự án và lãi vay ngân hàng.
Hạn chế và hướng phát triển
Mặc dù đồ án đạt kết quả toàn diện về thiết kế kỹ thuật, một số hạn chế học thuật và thực tiễn vẫn tồn tại:
- Phân tích động đất tuyến tính: Đồ án áp dụng phương pháp phổ phản ứng đàn hồi (Response Spectrum Method) theo TCVN 9386:2012. Để đánh giá chính xác ứng xử phi đàn hồi của công trình khi xảy ra chấn động mạnh, cần phát triển mô hình phân tích tĩnh phi tuyến (Pushover Analysis) hoặc phân tích lịch sử thời gian phi tuyến (Nonlinear Time-History Analysis).
- Hiệu ứng tương tác đất - kết cấu (Soil-Structure Interaction - SSI): Khung và móng đang được tính toán phân tách (đầu cọc ngàm cứng trong mô hình ETABS). Việc xét đến độ cứng lò xo đất nền theo mô hình Winkler hoặc mô hình 3D Plaxis sẽ cho nội lực chân cột chính xác hơn.
- Mô hình thông tin công trình (BIM): Cần tích hợp mô hình hình học và dữ liệu thép vào Autodesk Revit Structure để kiểm soát xung đột (Clash Detection) với hệ thống cơ điện MEP.
Đối tượng hưởng lợi
- Sinh viên ngành Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp: Tài liệu tham khảo toàn diện về trình tự thuyết minh, quy trình dựng mô hình ETABS/SAFE và phương pháp gán tải trọng gió động theo tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành.
- Kỹ sư thiết kế kết cấu (Structural Engineers): Cung cấp template tính toán cốt thép dải sàn nấm, kiểm tra chọc thủng vách/cột và bảng tổ hợp tải trọng không gian 3D.
- Chủ đầu tư & Nhà thầu xây dựng: Dữ liệu định mức khối lượng bê tông/cốt thép thực tế để lập dự toán và tối ưu hóa biện pháp thi công cốp pha trượt/cốp pha bàn.
- Nhà nghiên cứu học thuật: Nguồn dữ liệu kiểm chứng chu kỳ dao động thực tế và phản ứng động lực học của nhà cao tầng có lõi bất đối xứng tại khu vực địa chấn TP.HCM.
Câu hỏi thường gặp
1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai giải pháp sàn phẳng không dầm là gì?
Cần kiểm soát độ võng dài hạn của bê tông có xét đến từ biến và co ngót ($f \le L/300$) và kiểm tra ứng suất cắt chọc thủng (Punching Shear) tại chu vi tiếp giáp cột/vách. Nếu bê tông không đủ khả năng chịu chọc thủng $F > R_{bt} u_m h_0$, phải bố trí thêm nấm cột (drop panel) hoặc cốt thép đai chống chọc thủng dạng thang (stud rails).
2. Giới hạn quy mô tầng cao khi áp dụng hệ kết cấu Khung - Vách của công trình?
Hệ kết cấu Khung - Vách toàn khối (Dual System) trong đồ án phát huy hiệu quả kinh tế và độ cứng tối ưu trong phạm vi chiều cao từ 15 đến 35 tầng ($H \le 100\text{ m}$). Vượt quá quy mô này, chuyển vị ngang đỉnh do gió sẽ vượt ngưỡng cho phép, đòi hỏi phải bổ sung hệ giằng Outrigger hoặc hệ kết cấu ống (Tube System).
3. Tại sao đồ án chọn móng cọc khoan nhồi thay vì móng cọc ép tiền chế?
Công trình cao 17 tầng có tải trọng chân cột và vách lõi rất lớn ($N_{\max} > 8000\text{ kN}$). Cọc ép BTCT $400\times 400\text{ mm}$ không đủ sức chịu tải đơn cọc và gặp khó khăn khi ép qua các tầng địa chất chặt tại Tân Phú. Cọc khoan nhồi đường kính $D = 800 - 1000\text{ mm}$ ngàm vào tầng sỏi cuội cho sức chịu tải $R_c > 4500\text{ kN}$, giúp giảm diện tích đài móng và hạn chế rung chấn đến công trình lân cận.
4. Chi phí bảo trì và bảo dưỡng công trình có cấu tạo sàn phẳng như thế nào?
Sàn phẳng không dầm có bề mặt trần phẳng đồng nhất, giảm 40% diện tích sơn bả so với trần dầm sườn, đồng thời triệt tiêu các góc chết tích tụ ẩm mốc và bụi bẩn, giúp công tác kiểm tra nứt và bảo trì hệ thống đường ống MEP diễn ra thuận lợi, giảm 20% chi phí bảo dưỡng định kỳ.
5. Khối lượng và chi phí xây dựng sàn phẳng so với sàn truyền thống chênh lệch ra sao?
Sàn phẳng tốn nhiều bê tông hơn khoảng $10 - 15%$ và thép bản sàn tăng $5%$, nhưng lại tiết kiệm $35%$ chi phí cốp pha, giảm $40%$ nhân công và rút ngắn thời gian thi công $30 - 40%$. Xét trên tổng chi phí phần thô, sàn phẳng giúp giảm $5 - 8%$ tổng dự toán xây dựng.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế kết cấu công trình Melody Tân Phú Apartment" của sinh viên Hoàng Trung Kiên dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Minh Đức là một công trình nghiên cứu ứng dụng mẫu mực trong lĩnh vực kỹ thuật xây dựng công trình cao tầng. Đề tài đã giải quyết triệt để bài toán tích hợp giữa kiến trúc hiện đại và giải pháp kết cấu sàn phẳng không dầm kết hợp hệ vách lõi chịu lực. Việc làm chủ các phần mềm phân tích chuyên sâu CSI ETABS 2016 và SAFE v16 cùng hệ thống tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam (TCVN 5574:2012, TCXD 229:1999) đã tạo nên một hồ sơ thiết kế chính xác, an toàn chịu lực và tối ưu hóa chi phí đầu tư. Kết quả của đồ án là tài liệu tham khảo giá trị cho sinh viên chuyên ngành và kỹ sư thực hành kết cấu trên toàn quốc.