Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

1. Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Trong nền kinh tế thị trường, lợi nhuận luôn là mục tiêu cốt lõi mà các doanh nghiệp hướng tới nhằm duy trì hoạt động và mở rộng quy mô. Để đạt được mục tiêu này, doanh nghiệp cần có sự phối hợp đồng bộ giữa các khâu từ quản trị, tổ chức sản xuất kinh doanh đến tiêu thụ sản phẩm. Trong hệ thống quản lý, kế toán đóng vai trò then chốt trong việc cung cấp thông tin kịp thời, chính xác phục vụ công tác điều hành của ban giám đốc, đồng thời là căn cứ kinh tế cho các cơ quan quản lý Nhà nước, nhà đầu tư và đối tác kinh doanh.

Kết quả kinh doanh phản ánh bức tranh toàn diện về hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong từng thời kỳ kế toán. Do đó, kế toán xác định kết quả kinh doanh là bộ phận quan trọng cấu thành hệ thống kế toán doanh nghiệp, cung cấp số liệu tổng hợp và chi tiết giúp nhà quản trị nhận diện điểm mạnh, điểm yếu và các tồn tại để hoạch định chiến lược kinh doanh thích hợp.

Về mặt thực tiễn, Công ty Cổ phần Xây dựng và Du lịch Nam Sơn là doanh nghiệp hoạt động kết hợp trong hai lĩnh vực: kinh doanh thương mại vật liệu xây dựng và cung cấp dịch vụ du lịch, vận tải hành khách. Trước yêu cầu nâng cao hiệu quả kinh doanh và kiểm soát chi phí, việc chuẩn hóa công tác kế toán kết quả kinh doanh trở thành nhu cầu cấp thiết. Tuy nhiên, qua quá trình khảo sát thực tế tại đơn vị, tác giả nhận thấy công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty vẫn còn những điểm bất cập, chưa phát huy tối đa hiệu quả phục vụ công tác quản lý. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài "Kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Du lịch Nam Sơn" đã được lựa chọn nghiên cứu.

2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể được đánh số theo văn bản như sau:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành (Thông tư số 133/2016/TT-BTC).
  2. Về mặt thực tiễn:
    • Tìm hiểu, khảo sát thực trạng tổ chức công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Du lịch Nam Sơn.
    • So sánh, đối chiếu giữa lý luận kế toán và thực tế thực hiện tại đơn vị thực tập, từ đó đánh giá các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân tồn tại trong hệ thống kế toán của công ty.
    • Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh và lợi nhuận cho doanh nghiệp.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Du lịch Nam Sơn.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về mặt không gian: Công ty Cổ phần Xây dựng và Du lịch Nam Sơn (Địa chỉ: Thôn Đông Hạ, xã Nam Sơn, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội).
    • Về mặt thời gian: Dữ liệu và số liệu kế toán xác định kết quả kinh doanh trong niên độ tài chính năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

1. Khung lý thuyết và chế độ kế toán áp dụng

Khóa luận xây dựng cơ sở lý luận dựa trên hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính.

Chỉ tiêu / Khái niệm Cơ sở nội dung và công thức xác định theo quy định
Bản chất kết quả kinh doanh Phần thu nhập còn lại sau khi lấy tổng doanh thu và thu nhập trừ đi toàn bộ chi phí phát sinh hợp lý trong kỳ kế toán. Kết quả là lãi nếu thu nhập lớn hơn chi phí, và lỗ nếu ngược lại.
Công thức tổng quát $\text{Kết quả kinh doanh} = \text{Kết quả HĐSXKD} + \text{Kết quả hoạt động khác}$
Kết quả HĐSXKD $\text{Kết quả HĐSXKD} = (\text{Doanh thu thuần} + \text{Doanh thu HĐTC}) - (\text{Giá vốn hàng bán} + \text{Chi phí bán hàng} + \text{Chi phí QLDN} + \text{Chi phí tài chính})$
Doanh thu thuần $\text{Doanh thu thuần} = \text{Doanh thu bán hàng và CCDV} - \text{Các khoản giảm trừ (CKTM, HBBTL, GGMB, thuế gián thu)}$
Kết quả hoạt động khác $\text{Kết quả hoạt động khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$

Về nguyên tắc hạch toán, kế toán phải phản ánh đầy đủ, kịp thời và chính xác doanh thu, chi phí của từng kỳ; hạch toán chi tiết theo từng loại hoạt động (sản xuất, thương mại, dịch vụ, tài chính, hoạt động khác) và từng ngành hàng, dịch vụ cụ thể. Toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập thuần và chi phí được kết chuyển tập trung vào Tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh" để tính toán kết quả trước và sau thuế.

2. Hệ thống tài khoản hạch toán sử dụng

Hệ thống tài khoản phục vụ kế toán xác định kết quả kinh doanh được hệ thống hóa chi tiết theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Gồm 4 tài khoản cấp hai: TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa), TK 5112 (Doanh thu bán thành phẩm), TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ), TK 5118 (Doanh thu khác).
  • Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán: Phản ánh trị giá vốn hàng xuất bán, giá thành dịch vụ hoàn thành tiêu thụ, chi phí vượt định mức và trích lập/hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
  • Tài khoản 642 - Chi phí quản lý kinh doanh: Bao gồm 2 tài khoản cấp hai: TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
  • Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính: Phản ánh tiền lãi gửi ngân hàng, lãi cho vay, chiết khấu thanh toán được hưởng, lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái.
  • Tài khoản 635 - Chi phí hoạt động tài chính: Phản ánh chi phí lãi vay vốn, chiết khấu thanh toán cho người mua, lỗ chênh lệch tỷ giá, trích lập dự phòng tài chính.
  • Tài khoản 711 - Thu nhập khác: Phản ánh thu nhập thanh lý/nhượng bán tài sản cố định (TSCĐ), tiền phạt vi phạm hợp đồng thu được, nợ khó đòi đã xử lý nay thu hồi được.
  • Tài khoản 811 - Chi phí khác: Phản ánh giá trị còn lại và chi phí thanh lý/nhượng bán TSCĐ, tiền phạt vi phạm hợp đồng, phạt hành chính.
  • Tài khoản 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: Phản ánh số thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện hành phải nộp trong năm.
  • Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh: Tài khoản trung gian không có số dư cuối kỳ dùng để đối trừ doanh thu, thu nhập với chi phí.

3. Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả phối hợp các phương pháp nghiên cứu học thuật và kế toán thực tế:

  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng các kỹ thuật tổng hợp, so sánh, đối chiếu số liệu thu thập được; kết hợp các công cụ tin học văn phòng (Word, Excel) để xử lý dữ liệu kế toán.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu giữa quy định của chế độ kế toán với thực tế hạch toán tại doanh nghiệp; đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc, bảng phân bổ với sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và các sổ/thẻ chi tiết liên quan.
  • Phương pháp tổng hợp dữ liệu: Tổng hợp toàn diện thông tin từ chứng từ, sổ sách, Báo cáo tài chính năm 2017 và dữ liệu thu thập qua phiếu điều tra trắc nghiệm cán bộ, nhân viên công ty nhằm đưa ra các đánh giá khách quan.
  • Nguồn dữ liệu: Nguồn thứ cấp từ hồ sơ pháp lý, chứng từ kế toán, hệ thống sổ kế toán và BCTC của Công ty Cổ phần Xây dựng và Du lịch Nam Sơn; nguồn sơ cấp từ kết quả khảo sát thực tế và trao đổi nghiệp vụ với nhân sự phòng kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 trình bày toàn diện cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo quy định kế toán hiện hành:

  1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511):
    • Nêu rõ 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (chuyển giao phần lớn rủi ro/lợi ích, không còn quyền quản lý/kiểm soát, doanh thu xác định chắc chắn, thu được lợi ích kinh tế, xác định được chi phí liên quan) và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
    • Quy định chứng từ sử dụng: Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Nợ/Có ngân hàng, Phiếu xuất kho.
    • Trình bày kết cấu Nợ/Có của TK 511 và sơ đồ chữ T kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 vào cuối kỳ.
  2. Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632):
    • Định nghĩa giá vốn hàng bán đối với hoạt động thương mại và hoạt động dịch vụ; nguyên tắc xử lý hàng tồn kho hao hụt, mất mát và trích lập/hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
    • Phân định hạch toán theo 2 phương pháp: Kê khai thường xuyên và Kiểm kê định kỳ. Kết cấu TK 632 bên Nợ tập hợp giá vốn thực tế phát sinh, bên Có kết chuyển sang TK 911 (hoặc hoàn nhập dự phòng, hàng bán bị trả lại).
  3. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642):
    • Phân tích nội dung TK 642 theo Thông tư 133 gồm TK 6421 (chi phí nhân viên bán hàng, tiếp thị, khấu hao, vận chuyển...) và TK 6422 (lương nhân viên quản lý, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, công cụ dụng cụ, thuế môn bài, tiền thuê đất, dự phòng nợ khó đòi).
    • Quy định xử lý chi phí trả trước phân bổ dần qua TK 242 và kết chuyển cuối kỳ vào bên Nợ TK 911.
  4. Kế toán doanh thu tài chính (TK 515) và chi phí tài chính (TK 635):
    • Nguyên tắc ghi nhận tiền lãi gửi, lãi vay, cổ tức, chiết khấu thanh toán, lãi/lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh và tỷ giá do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối năm qua TK 413.
  5. Kế toán thu nhập khác (TK 711) và chi phí khác (TK 811):
    • Hạch toán các nghiệp vụ thanh lý, nhượng bán TSCĐ (ghi nhận doanh thu nhượng bán vào TK 711, ghi giảm TSCĐ qua TK 214/TK 811), thu tiền phạt vi phạm hợp đồng, bồi thường, xử lý nợ không xác định được chủ nợ.
  6. Kế toán thuế TNDN (TK 821) và xác định kết quả kinh doanh (TK 911):
    • Quy trình tạm tính thuế TNDN hàng quý (Nợ TK 821 / Có TK 3334), nộp thuế (Nợ TK 3334 / Có TK 111, 112), điều chỉnh số quyết toán năm và kết chuyển chi phí thuế TNDN vào TK 911.
    • Trình tự kết chuyển toàn bộ doanh thu, thu nhập (bên Nợ TK 511, 515, 711 sang bên Có TK 911) và chi phí (bên Nợ TK 911 sang bên Có TK 632, 642, 635, 811, 821). Số chênh lệch lãi được kết chuyển Nợ TK 911 / Có TK 421 (hoặc TK 336 nếu là đơn vị phụ thuộc), trường hợp lỗ ghi Nợ TK 421 / Có TK 911.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Du lịch Nam Sơn

Chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức bộ máy và công tác kế toán tại đơn vị khảo sát:

  1. Khái quát về doanh nghiệp:
    • Tên công ty: Công ty Cổ phần Xây dựng và Du lịch Nam Sơn (Tên giao dịch quốc tế: IMPRESSION TRAVEL AND BUILDING JOINT STOCK COMPANY, tên viết tắt: NAM SON IMTRA.,JSC).
    • Pháp lý: Quyết định thành lập số 4425/QĐ-TLDN ngày 08/09/2011 của UBND TP. Hà Nội; Giấy chứng nhận ĐKKD và Mã số thuế: 0105486933 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 08/09/2011.
    • Người đại diện theo pháp luật / Tổng giám đốc: Ông Phan Đức Cường.
    • Trụ sở chính: Thôn Đông Hạ, xã Nam Sơn, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội.
    • Lĩnh vực hoạt động: Bán lẻ nguyên vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt công trình; cung cấp dịch vụ vận tải khách, cho thuê xe du lịch, xe đưa đón học sinh và cán bộ công nhân viên.
  2. Cơ cấu tổ chức quản lý và bộ máy kế toán:
    • Bộ máy quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng, bao gồm: Đại hội đồng cổ đông $\rightarrow$ Ban kiểm soát và Hội đồng quản trị (Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc) $\rightarrow$ Phó Giám đốc $\rightarrow$ 4 phòng ban trực thuộc: Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính - Kế toán và Đội xe.
    • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng hình thức kế toán tập trung tại văn phòng công ty, gồm 5 vị trí:
      • Kế toán trưởng: Phụ trách chung, chỉ đạo kiểm tra nghiệp vụ, lập BCTC và chịu trách nhiệm trước ban giám đốc và pháp luật.
      • Kế toán tổng hợp: Xử lý số liệu, theo dõi công nợ, đối chiếu sổ sách và lập báo cáo nội bộ.
      • Kế toán tiền gửi ngân hàng và tiền vay: Lập kế hoạch tài chính, quản lý giao dịch tiền gửi, tiền vay ngân hàng, theo dõi tạm ứng.
      • Kế toán kho: Ghi chép nhập - xuất - tồn vật liệu, lập thủ tục xuất hàng cho khách, đối chiếu với thủ kho.
      • Thủ quỹ: Quản lý thu - chi tiền mặt tại quỹ căn cứ theo phiếu thu, phiếu chi hợp lệ, chi trả lương.
Tiêu chí chính sách kế toán Thực tế áp dụng tại Công ty Nam Sơn
Chế độ kế toán Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính
Niên độ & Kỳ kế toán Niên độ từ 01/01 đến 31/12; kỳ kế toán thực hiện theo Quý (4 quý/năm)
Đơn vị tiền tệ Đồng Việt Nam (VNĐ)
Hình thức kế toán Nhật ký chung (ghi sổ hàng ngày vào sổ NKC, sổ chi tiết $\rightarrow$ Sổ Cái $\rightarrow$ Bảng cân đối số phát sinh $\rightarrow$ Báo cáo tài chính)
Phương pháp tính giá hàng tồn kho Phương pháp thực tế đích danh
Phương pháp hạch toán HTK Phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ
Phương pháp khấu hao TSCĐ Phương pháp khấu hao theo đường thẳng theo thời gian hữu dụng ước tính
Tỷ giá ngoại tệ áp dụng Nghiệp vụ phát sinh hạch toán theo tỷ giá thực tế giao dịch; đánh giá lại cuối kỳ theo tỷ giá mua vào của NHTM nơi công ty mở tài khoản
  1. Thực trạng hạch toán nghiệp vụ kết quả kinh doanh:
    • Doanh thu (TK 511): Ghi nhận từ 2 nguồn: bán lẻ vật tư/thiết bị xây dựng và dịch vụ vận tải/cho thuê xe. Hạch toán căn cứ hóa đơn GTGT, phiếu thu hoặc giấy báo Có ngân hàng (Nợ TK 111, 112, 131 / Có TK 511, Có TK 3331).
    • Giá vốn hàng bán (TK 632): Tập hợp giá vốn vật tư xuất kho theo giá đích danh và chi phí dịch vụ xe hoàn thành; trích lập dự phòng HTK cuối năm nếu có hư hỏng, lỗi thời.
    • Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Phân loại chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý (TK 6422), trích lương nhân viên (TK 334), các khoản bảo hiểm (TK 338), khấu hao xe và thiết bị văn phòng (TK 214), tiền xăng dầu, tiếp khách, dịch vụ mua ngoài.
    • Doanh thu tài chính (TK 515) & Chi phí tài chính (TK 635): Phản ánh lãi tiền gửi ngân hàng Techcombank chi nhánh Sóc Sơn; chi phí lãi vay phục vụ kinh doanh.
    • Xác định kết quả (TK 911): Thực hiện định kỳ cuối quý/năm, kết chuyển toàn bộ doanh thu, giá vốn, chi phí để xác định lợi nhuận kế toán và tính thuế TNDN (TK 821).

Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Du lịch Nam Sơn

Chương 3 tổng kết các kết quả đánh giá thực tế và đưa ra nhóm giải pháp hoàn thiện:

  1. Đánh giá chung về công tác kế toán tại công ty:
    • Ưu điểm: Bộ máy quản lý và kế toán gọn nhẹ, phân công rõ ràng; việc lựa chọn áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC và hình thức Nhật ký chung phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ; tuân thủ đúng các nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT và tính giá hàng tồn kho.
    • Hạn chế và nguyên nhân tồn tại: Công tác phân loại, theo dõi chi tiết doanh thu và giá vốn cho từng mảng kinh doanh (vật liệu xây dựng đối chiếu với dịch vụ du lịch, vận tải) chưa thật sự độc lập; việc luân chuyển và kiểm tra chứng từ gốc giữa đội xe, bộ phận kinh doanh và phòng kế toán đôi khi chưa kịp thời; công tác trích lập dự phòng và phân tích biến động chi phí quản lý kinh doanh định kỳ còn đơn giản.
  2. Các giải pháp, kiến nghị hoàn thiện:
    • Hoàn thiện việc lập và luân chuyển chứng từ ban đầu, đặc biệt là các chứng từ liên quan đến hoạt động dịch vụ vận tải của đội xe (lệnh điều xe, bảng kê chi phí xăng dầu, hóa đơn dịch vụ mua ngoài).
    • Mở chi tiết tài khoản cấp 2 và sổ kế toán chi tiết theo dõi riêng biệt kết quả kinh doanh của mảng thương mại vật liệu xây dựng và mảng dịch vụ cho thuê xe du lịch.
    • Tăng cường ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp để tự động hóa khâu ghi sổ Nhật ký chung và kết chuyển số liệu cuối kỳ, giảm tải áp lực đối chiếu thủ công cho kế toán tổng hợp.
    • Nâng cao hiệu quả kiểm soát chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và tăng cường lập báo cáo phân tích kết quả kinh doanh phục vụ ban giám đốc ra quyết định điều hành.

Kết quả và đóng góp

1. Kết quả chính của khóa luận

Khóa luận đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ các số liệu, dữ kiện thực tế về hệ thống kế toán tại đơn vị khảo sát:

  • Xác định và làm rõ mô hình quản lý của Công ty Cổ phần Xây dựng và Du lịch Nam Sơn với cấu trúc gồm Ban giám đốc, 3 phòng ban chức năng (Hành chính - Nhân sự, Kinh doanh, Tài chính - Kế toán) và 1 đội xe trực thuộc.
  • Phản ánh đầy đủ mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung gồm 5 thành viên (Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán tiền gửi & vay, Kế toán kho, Thủ quỹ) tại đơn vị có mã số thuế 0105486933.
  • Làm rõ tính tương thích và việc vận dụng hệ thống chính sách kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: niên độ tài chính 01/01 - 31/12, kỳ kế toán theo quý, phương pháp tính giá thực tế đích danh, kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
  • Hệ thống hóa đầy đủ quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ Nhật ký chung từ chứng từ gốc qua sổ NKC, Sổ Cái các tài khoản 511, 632, 642, 515, 635, 711, 811, 821 đến TK 911 và Báo cáo tài chính.

2. Giải pháp và kiến nghị của tác giả

Tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp thiết thực bám sát thực trạng doanh nghiệp:

  • Hoàn thiện quy trình chứng từ và phân bổ chi phí dịch vụ vận tải của đội xe.
  • Chuẩn hóa việc mở tài khoản chi tiết doanh thu, chi phí nhằm theo dõi độc lập hiệu quả kinh doanh của từng ngành nghề (thương mại xây dựng và vận tải du lịch).
  • Cải tiến tổ chức hạch toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 6421, TK 6422) và hoàn thiện công tác trích lập dự phòng theo quy định tài chính.

3. Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn

  • Về mặt lý luận: Khóa luận góp phần cụ thể hóa việc vận dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC vào mô hình doanh nghiệp kinh doanh hỗn hợp thương mại - dịch vụ.
  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận cung cấp tài liệu tổng kết thực trạng, chỉ ra những tồn tại trong hạch toán kế toán tại Công ty Nam Sơn và đề xuất giải pháp trực tiếp giúp doanh nghiệp hoàn thiện quy trình quản trị tài chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Về phạm vi số liệu: Nghiên cứu chỉ tập trung khai thác số liệu kế toán kết quả kinh doanh trong niên độ tài chính năm 2017 tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần Xây dựng và Du lịch Nam Sơn), chưa mở rộng so sánh chuỗi dữ liệu đa năm.
    • Về điều kiện nghiên cứu: Tác giả tự nhận định do giới hạn về thời gian thực tập và kinh nghiệm thực tế nên một số phân tích sâu về mối quan hệ giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị chi phí chưa được khai thác toàn diện.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phân tích số liệu kết quả kinh doanh theo chuỗi thời gian nhiều năm liền kề để đánh giá xu hướng tăng trưởng lợi nhuận và biến động chi phí.
    • Nghiên cứu ứng dụng kế toán quản trị trong việc định giá dịch vụ cho thuê xe du lịch và kiểm soát giá vốn nguyên vật liệu xây dựng tại doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Đặc biệt là sinh viên Đại học Thương Mại và các trường khối kinh tế làm tài liệu tham khảo mẫu về phương pháp luận, kết cấu khóa luận tốt nghiệp và cách thức phân tích chuyên đề kế toán kết quả kinh doanh.
    • Kế toán viên và nhà quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ: Nhất là các đơn vị đang áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC hoạt động trong lĩnh vực kết hợp thương mại và vận tải dịch vụ.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo nổi bật:
    • Hệ thống sơ đồ chữ T và quy trình hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 511, 632, 642, 515, 635, 711, 811, 821, 911).
    • Mẫu biểu quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
    • Mô hình tổ chức phân công công việc trong bộ máy kế toán tập trung gồm 5 vị trí nghiệp vụ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Xây dựng và Du lịch Nam Sơn áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính và thực hiện ghi chép sổ sách kế toán theo hình thức Nhật ký chung.

2. Bộ máy kế toán của Công ty Nam Sơn được tổ chức theo mô hình nào và gồm những vị trí nhân sự nào?

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung tại phòng kế toán công ty, bao gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán tiền gửi ngân hàng và tiền vay, Kế toán kho và Thủ quỹ.

3. Doanh nghiệp áp dụng các phương pháp kế toán cụ thể nào đối với hàng tồn kho và tài sản cố định?

  • Đối với hàng tồn kho: Công ty áp dụng phương pháp tính giá thực tế đích danh, hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Đối với tài sản cố định: Công ty áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính.

4. Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tài khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được bố trí như thế nào?

Theo quy định Thông tư 133, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được tập hợp chung vào Tài khoản 642 "Chi phí quản lý kinh doanh", bao gồm 2 tài khoản cấp hai: TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).

5. Kết quả kinh doanh cuối kỳ được kết chuyển thông qua tài khoản trung gian nào?

Toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế TNDN được kết chuyển tập trung qua Tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh". Sau đó, số chênh lệch lãi/lỗ được kết chuyển tiếp sang Tài khoản 421 "Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối" (hoặc TK 336 đối với đơn vị phụ thuộc).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và phản ánh chân thực thực trạng công tác hạch toán tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Du lịch Nam Sơn năm 2017. Thông qua việc phân tích mô hình tổ chức bộ máy, hình thức ghi sổ Nhật ký chung và quy trình xử lý chứng từ doanh thu - chi phí, đề tài đã chỉ ra các ưu điểm cùng những mặt còn tồn tại của doanh nghiệp. Các giải pháp đề xuất trong khóa luận có tính gắn kết thực tế cao, đóng vai trò là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành kế toán và các nhà quản trị doanh nghiệp thương mại - dịch vụ quy mô vừa và nhỏ.