Lời Cảm Ơn và Kết Quả Nghiên Cứu Khóa Luận Tốt Nghiệp

Luận văn tốt nghiệp TMU về kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Du lịch Nam Sơn, phân tích và đánh giá hiệu quả tài chính.

Trường đại học

Đại học Thương Mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2017

92
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Những vấn đề chung về kế toán xác định kết quả kinh doanh

1.2. Nguyên tắc kế toán xác định kết quả kinh doanh

1.3. Nội dung và phương pháp xác định kết quả kinh doanh

1.4. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

1.5. Kế toán giá vốn hàng bán

1.6. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh

1.7. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

1.8. Kế toán chi phí hoạt động tài chính

1.9. Kế toán thu nhập hoạt động khác

1.10. Kế toán chi phí khác

1.11. Kế toán chi phí thuế TNDN

1.12. Kế toán xác định kết quả kinh doanh

2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ DU LỊCH NAM SƠN

2.1. Giới thiệu về Công ty Cổ phần Xây dựng và Du lịch Nam Sơn

2.2. Giới thiệu chung

2.3. Quá trình hình thành và phát triển

2.4. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng và Du lịch Nam Sơn

2.5. Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần Xây dựng và Du lịch Nam Sơn

2.6. Tổ chức bộ máy kế toán

2.7. Chế độ chính sách kế toán áp dụng

2.8. Thực trạng tổ chức công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Xây dựng và Du lịch Nam Sơn

2.9. Kế toán bán hàng và cung cấp dịch vụ

2.10. Kế toán giá vốn hàng bán

2.11. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh

2.12. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

2.13. Kế toán chi phí hoạt động tài chính

2.14. Kế toán thu nhập hoạt động khác

2.15. Kế toán chi phí hoạt động khác

2.16. Kế toán chi phí thuế TNDN

2.17. Kế toán xác định kết quả kinh doanh

3. CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ DU LỊCH NAM SƠN

3.1. Các kết luận về kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Du lịch Nam Sơn

3.2. Những mặt hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân

3.3. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Du lịch Nam Sơn

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Cảm Ơn Trong Khóa Luận Tốt Nghiệp

Cảm ơn là một phần không thể thiếu trong mỗi khóa luận tốt nghiệp. Nó không chỉ thể hiện lòng biết ơn mà còn phản ánh sự tôn trọng đối với những người đã hỗ trợ trong quá trình nghiên cứu. Việc viết lời cảm ơn đúng cách có thể tạo ấn tượng tốt với người đọc và thể hiện sự chuyên nghiệp của tác giả.

1.1. Ý Nghĩa Của Lời Cảm Ơn Trong Khóa Luận

Lời cảm ơn không chỉ là một hình thức xã giao mà còn là cách thể hiện sự trân trọng đối với những người đã giúp đỡ trong quá trình học tập và nghiên cứu. Nó giúp tạo dựng mối quan hệ tốt đẹp và thể hiện sự khiêm tốn của tác giả.

1.2. Cách Viết Lời Cảm Ơn Hiệu Quả

Viết lời cảm ơn cần phải ngắn gọn, súc tích và chân thành. Cần nêu rõ tên người được cảm ơn, lý do cảm ơn và những đóng góp cụ thể của họ. Điều này không chỉ thể hiện sự tôn trọng mà còn giúp người đọc hiểu rõ hơn về quá trình nghiên cứu.

II. Vấn Đề Trong Nghiên Cứu Khóa Luận Tốt Nghiệp

Trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp, nhiều vấn đề có thể phát sinh. Những thách thức này có thể ảnh hưởng đến chất lượng và tiến độ của nghiên cứu. Việc nhận diện và giải quyết kịp thời các vấn đề này là rất quan trọng.

2.1. Thách Thức Về Thời Gian

Thời gian là một yếu tố quan trọng trong quá trình nghiên cứu. Nhiều sinh viên gặp khó khăn trong việc quản lý thời gian, dẫn đến việc không hoàn thành khóa luận đúng hạn. Cần có kế hoạch cụ thể để phân bổ thời gian hợp lý cho từng giai đoạn.

2.2. Khó Khăn Trong Việc Thu Thập Dữ Liệu

Việc thu thập dữ liệu chính xác và đầy đủ là một thách thức lớn. Nhiều sinh viên gặp khó khăn trong việc tìm kiếm tài liệu phù hợp hoặc không có đủ nguồn lực để thực hiện khảo sát. Cần có sự chuẩn bị kỹ lưỡng và tìm kiếm sự hỗ trợ từ giảng viên.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Khóa Luận Tốt Nghiệp

Phương pháp nghiên cứu là yếu tố quyết định đến chất lượng của khóa luận. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp sẽ giúp sinh viên thu thập và phân tích dữ liệu hiệu quả hơn.

3.1. Phương Pháp Phân Tích Dữ Liệu

Phân tích dữ liệu là bước quan trọng trong nghiên cứu. Cần sử dụng các phương pháp phân tích định tính và định lượng để đảm bảo tính chính xác và khách quan của kết quả nghiên cứu.

3.2. Phương Pháp Khảo Sát

Khảo sát là một trong những phương pháp phổ biến để thu thập dữ liệu. Cần thiết kế bảng hỏi một cách khoa học để thu thập thông tin chính xác từ đối tượng nghiên cứu.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Khóa Luận Tốt Nghiệp

Kết quả nghiên cứu là phần quan trọng nhất của khóa luận. Nó không chỉ phản ánh những gì đã được thực hiện mà còn cung cấp thông tin giá trị cho các nghiên cứu sau này.

4.1. Tổng Kết Kết Quả Nghiên Cứu

Kết quả nghiên cứu cần được tổng hợp một cách rõ ràng và logic. Cần chỉ ra những điểm mạnh và điểm yếu của nghiên cứu để người đọc có cái nhìn tổng quan.

4.2. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Kết Quả

Kết quả nghiên cứu không chỉ có giá trị lý thuyết mà còn cần được áp dụng vào thực tiễn. Cần chỉ ra cách mà kết quả nghiên cứu có thể giúp cải thiện hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu.

V. Kết Luận Về Khóa Luận Tốt Nghiệp

Kết luận là phần tổng kết lại toàn bộ nội dung của khóa luận. Nó cần phải ngắn gọn, súc tích và nêu rõ những điểm chính đã được trình bày.

5.1. Tầm Quan Trọng Của Khóa Luận

Khóa luận tốt nghiệp không chỉ là một yêu cầu học thuật mà còn là cơ hội để sinh viên thể hiện khả năng nghiên cứu và phân tích của mình. Nó giúp sinh viên chuẩn bị tốt hơn cho công việc trong tương lai.

5.2. Hướng Đi Tương Lai

Kết quả nghiên cứu có thể mở ra nhiều hướng đi mới cho các nghiên cứu tiếp theo. Cần khuyến khích sinh viên tiếp tục nghiên cứu và phát triển các ý tưởng mới dựa trên kết quả đã đạt được.

19/06/2025
Luận văn tốt nghiệp tmu kế toán kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng và du lịch nam sơn

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1.Những vấn đề chung về kế toán xác định kết quả kinh doanh 1.Khái niệm - Kết quả kinh doanh là phần thu nhập còn lại sau khi trừ đi tất cả các chi phí. Kết quả kinh doanh là mục đích cuối cùng của mọi doanh nghiệp, nó phụ thuộc vào quy mô và chất lượng của quá trình sản xuất kinh doanh - Xác định kết quả kinh doanh là so sánh chi phí bỏ ra và thu nhập đạt được trong cả quá trình kinh doanh. Nếu thu nhập lớn hơn chí phí thì kết quả là lãi, ngược lại kết quả kinh doanh là lỗ. Việc xác định kết quả kinh doanh thường được tiến hành vào cuối kỳ hạch toán tháng, quý hay năm tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp - Kế toán xác định kết quả kinh doanh là nhằm xác định kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán 1.Nguyên tắc kế toán xác định kết quả kinh doanh - Phản ánh đầy đủ, chính xác các khoản kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ kế toán theo đúng quy định của chính sách tài chính hiện hành - Kết quả hoạt động kinh doanh phải được hạch toán chi tiết theo từng hoạt động ( hoạt động sản xuất,chế biến,hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ, hoạt động tài chính…).

Trong từng loại hoạt động kinh doanh cụ thể cần hạch toán chi tiết cho từng loại sản phẩm, từng ngành hàng, từng loại dịch vụ - Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh là số doanh thu và thu nhập thuần 1. Nội dung và phương pháp xác định kết quả kinh doanh - Kết quả kinh doanh = kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (HĐSXKD) + Kết quả hoạt động khác - Kết quả HĐSXKD = (Doanh thu thuần+ Doanh thu hoạt động tài chính ) – ( Giá vốn hàng bán + chi phí bán hàng + chi phí quản lý doanh nghiệp + chi phí tài chính ) 4 Luan van - Doanh thu thuần = Doanh thu – ( Chiết khấu thương mại + Hàng bán bị trả lại + Giảm giá hàng bán + Thuế xuất khẩu + thuế tiêu thụ đặc biệt + Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp ) - Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác – Chi phí khác 1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1. Khái niệm Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.

Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được 1. Tài khản sử dụng và nguyên tắc hạch toán * Tài khoản sử dụng: TK 511 " Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ " * Nguyên tắc hạch toán: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất, kinh doanh từ các giao dịch và các nghiệp vụ sau: - Bán hàng hóa: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng mua vào và bán bất động sản đầu tư - Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một kỳ hoặc nhiều kỳ kế toán như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động, doanh thu hợp đồng xây dựng…. - Doanh thu khác 1.Chứng từ sử dụng - Hợp đồng mua bán dịch vụ - Hóa đơn bán hàng: hóa đơn bán hàng thông thường, hóa đơn GTGT - Phiếu thu, phiếu chi để ghi nhận các khoản thu chi bằng tiền - Giấy báo nợ, giấy báo có của ngân hàng - Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý - Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ - Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi 5 Luan van - Các giấy tờ khác có liên quan 1. Điều kiện ghi nhận doanh thu - Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau: + Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua + Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa + Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó khong còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa ( trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác) + Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng + Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng -Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau: + Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp + Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó + Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điêm báo cáo + Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó -Không ghi nhận doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ đối với: + Trị giá trị hóa, vật tư, bán thành phẩm xuất giao cho bên ngoài gia công chế biến,Trị giá hàng gửi bán theo phương thức gửi bán đại lý, ký gửi ( chưa xác định là đã bán ) + Số tiền thu được từ việc bán sản phẩm sản xuất thử + Các khoản doanh thu hoạt động tài chính + Các khoản thu nhập khác 6 Luan van 1. Kết cấu và nội dung TK 511 - Bên nợ: + Các khoản thuế gián thu phải nộp (GTGT,TTĐB,XK,BVMT) + Các khoản giảm trừ doanh thu + Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” -Bên có: + Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa,bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán - TK 511 không có số dư cuối kỳ - TK 511 có 4 TK cấp 2: + TK 5111- Doanh thu bán hàng hóa: TK này dùng để phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng hàng hóa được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp. TK này chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh hàng hóa vật tư, lương thực + TK 5112- Doanh thu bán thành phẩm: TK này dùng để phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm ( thành phẩm,bán thành phẩm) được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp.

TK này chủ yếu dùng cho các ngành sản xuất vật chất như: Công nghiệp, nông nghiệp, xây lắp, ngư nghiệp, lâm nghiệp. + TK 5113- Doanh thu cung cấp dịch vụ: TK này dùng để phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng và được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán. TK này chủ yếu dùng dùng cho các ngành kinh doanh dịch vụ như : Giao thông vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ công cộng, dịch vụ khoa học, kỹ thuật, dịch vụ kế toán, kiểm toán. + TK 5118- Doanh thu khác : TK này dùng để phản ánh về doanh thu nhượng bán, thanh lý bất động sản đầu tư, các khoản trợ cấp, trợ giá của nhà nước… 1.

Sơ đồ hạch toán chữ T TK 511 - Sơ đồ hạch toán chữ T TK 511 ( phụ lục 1) - Nếu hàng bán ra thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, thuế tiêu thu đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế, các khoản thuế gián thu phải nộp ngay khi ghi nhận doanh thu, ghi: 7 Luan van Nợ các TK 111,112,131. Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 333- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 1.Kế toán giá vốn hàng bán 1. Khái niệm Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm bán được hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã được xác định tiêu thụ và các khoản chi phí khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh. Tài khoản sử dụng và nguyên tắc hạch toán * Tài khoản sử dụng: TK 632 " Giá vốn hàng bán" * Nguyên tắc hạch toán: - TK này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp ( đối với doanh nghiệp xây lắp ) bán trong kỳ.

Ngoài ra, TK này còn dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như : chi phí khấu hao, chi phí sữa chữa, chi phí cho thuê bất động sản đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động, chi phí nhượng bán, thanh lý bất động sản đầu tư… - Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính vào giá vốn hàng bán trên cơ sở số lượng hàng tồn kho và phần chênh lệch giữa giá trị thuần có thể thực hiện được nhỏ hơn giá gốc hàng tồn kho. Khi xác định khối lượng hàng tồn kho bị giảm giá cần phải trích lập dự phòng, kế toán phải loại trừ khối lượng hàng tồn kho đã ký được hợp đồng tiêu thụ ( có giá trị thuần có thể thực hiện được không thấp hơn giá trị ghi sổ ) nhưng chưa chuyển giao cho khách hàng nếu có bằng chứng chắc chắn về việc khách hàng sẽ không từ bỏ thực hiện hợp đồng và loại trừ hàng tồn kho dùng cho hoạt động xây dựng cơ bản, giá trị hàng tồn kho dùng cho sản xuất sản phẩm mà sản phẩm được tạo ra từ những hàng tồn kho này có giá bán bằng hoặc cao hơn giá thành sản xuất sản phẩm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Cảm Ơn và Kết Quả Nghiên Cứu Khóa Luận Tốt Nghiệp mang đến cái nhìn sâu sắc về quá trình nghiên cứu và những kết quả đạt được trong khóa luận tốt nghiệp. Tài liệu không chỉ thể hiện lòng biết ơn đối với những người đã hỗ trợ trong quá trình học tập mà còn tóm tắt những phát hiện quan trọng và ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức thực hiện nghiên cứu, cũng như những kết quả có thể áp dụng trong thực tế, từ đó nâng cao kiến thức và kỹ năng của bản thân.

Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn nghiên cứu thực trạng chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn thị xã bắc kạn giai đoạn 2008 2012, nơi cung cấp cái nhìn chi tiết về quản lý đất đai, hay Luận văn hiệu quả đầu tư nguồn vốn nhàn rỗi của bảo hiểm tiền gửi việt nam, giúp bạn hiểu rõ hơn về đầu tư tài chính. Cuối cùng, tài liệu Luận văn phát triển dịch vụ ngoài tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh tỉnh bắc giang giai đoạn 2016 2020 sẽ cung cấp thêm thông tin về phát triển kinh tế trong lĩnh vực ngân hàng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan.