Chương 1: Cơ sơꄉ lý luận và thực tiễn về công tác Đoàn và phong trào Thanh niên. - Chương 2: Thực trạng công tác Đoàn và phong trào Thanh niên tại UBND phương Xuân Tảo. - Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác Đoàn và phong trào Thanh niên tại UBND phưßng Xuân Tảo. 6 CH¯¡NG 1 C¡ Sâ LÝ LU¾N VÀ THĀC TIàN VÀ CÔNG TÁC ĐOÀN VÀ PHONG TRÀO THANH NIÊN 1.
Khái niãm vÁ công tác đoàn và phong trào thanh niên 1. Khái niệm công tác đoàn Đoàn Thanh niên cộng sản H Chí Minh là tổ chức chính trị - xã hội cāa thanh niên Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam và Chā tịch H Chí Minh sáng lập, lãnh đạo và rèn luyện. Đoàn bao g m những thanh niên tiên tiến, tự nguyện phấn đấu vì sự nghiệp xây dựng nước Việt Nam độc lập, dân chā, giàu mạnh, công bằng và văn minh theo định hướng xã hội chā nghĩa. Được xây dựng, rèn luyện và trươꄉng thành qua các thßi kỳ đấu tranh cách mạng, Đoàn đã tập hợp đông đảo thanh niên phát huy chā nghĩa anh hùng cách mạng, cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Bước vào thßi kỳ mới, Đoàn tiếp tÿc phát huy những truyền thống quý báu cāa dân tộc và bản chất tốt đẹp cāa mình, kết tÿc trung thành, xuất sắc sự nghiệp cách mạng vẻ vang cāa Đảng và Chā tịch H Chí Minh; thưßng xuyên bổ sung lực lượng trẻ cho Đảng; tổ chức động viên đoàn viên, thanh niên cả nước đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chā nghĩa. Đoàn Thanh niên cộng sản H Chí Minh là đội dự bị tin cậy cāa Đảng Cộng sản Việt Nam, là đội quân xung kích cách mạng, là trưßng học xã hội chā nghĩa cāa thanh niên, đại diện, chăm lo và bảo vệ quyền lợi hợp pháp cāa tuổi trẻ; phÿ trách Đội Thiếu niên tiền phong H Chí Minh; là lực lượng nòng cốt chính trị trong phong trào thanh niên và trong các tổ chức thanh niên Việt Nam. Đoàn Thanh niên cộng sản H Chí Minh là thành viên cāa hệ thống chính trị, hoạt động trong khuôn khổ hiến pháp và pháp luật cāa nước Cộng hòa xã hội chā nghĩa Việt Nam. Đoàn phối hợp với các cơ quan Nhà nước, 7 các đoàn thể và tổ chức xã hội, các tập thể lao động và gia đình chăm lo giáo dÿc, đào tạo và bảo vệ thanh thiếu nhi, tổ chức cho đoàn viên, thanh niên tích cực tham gia vào việc quản lý Nhà nước và xã hội.Đoàn Thanh niên cộng sản H Chí Minh được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chā.
Đoàn Thanh niên cộng sản H Chí Minh đoàn kết, hợp tác bình đẳng với tổ chức thanh niên tiến bộ trên thế giới, phấn đấu vì tương lai và hạnh phúc cāa tuổi trẻ, vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chā và tiến bộ xã hội. Công tác Đoàn là tổng thể các mặt hoạt động cāa Đoàn, do cấp bộ Đoàn tổ chức, có tác động đến các đối tượng thanh thiếu nhi, nhằm mÿc tiêu là hình thành lý tươꄉng chính trị cho thanh niên (tức là mÿc tiêu chính trị) và tham gia giải quyết các vấn đề xã hội cāa thanh niên, đáp ứng nhu cầu xã hội cāa xã hội (tức là mÿc đích xã hội), góp phần giáo dÿc thanh niên trơꄉ thành những công dân tốt, những ngưßi đoàn viên Đoàn thanh niên cộng sản, đoàn viên ưu tú và đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam. Công tác thanh niên và công tác Đoàn có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, tác động qua lại và thúc đẩy lẫn nhau. Công tác Đoàn là một phần quan trọng cāa công tác thanh niên, thực chất, dưới sự lãnh đạo cāa Đảng, công tác Đoàn trơꄉ thành bộ phận nòng cốt trong công tác thanh niên.
Giữa công tác Đoàn và công tác thanh niên luôn có sự khác biệt đáng kể, theo đó, đối tượng cāa công tác thanh niên bao g m tất cả thanh niên, còn đối tượng cāa công tác Đoàn chā yếu là đoàn viên Đoàn TNCS H Chí Minh; chā thể cāa công tác thanh niên bao g m Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức kinh tế, xã hội, nghề nghiệp và nhà trưßng dưới sự lãnh đạo cāa Đảng, còn chā thể cāa công tác Đoàn là Đoàn TNCS H Chí Minh do Đảng sáng lập và lãnh đạo. Khái niệm thanh niên Thanh niên là một khái niệm có thể được hiểu và định nghĩa theo nhiều cách. Tùy thuộc vào nội dung tiếp cận, góc độ nhìn nhận hoặc cấp độ đánh giá mà ngưßi ta đưa ra các định nghĩa khác nhau về thanh niên. 8 Về mặt sinh học, các nhà nghiên cứu coi thanh niên là một giai đoạn xác định trong quá trình <tiến hóa= cāa cơ thể.
Các nhà tâm lý học thưßng nhìn nhận thanh niên là một giai đoạn chuyển tiếp từ tuổi thơ phÿ thuộc sang hoạt động độc lập với tư cách là một công dân có trách nhiệm. Dưới góc độ kinh tế học, thanh niên được xem là một lực lượng lao động xã hội, ngu n bổ sung cho đội ngũ lao động trên tất cả các lĩnh vực. Với các triết gia, văn nghệ sĩ, thanh niên lại được định nghĩa bằng cách so sánh hình tượng: <thanh niên là mùa xuân cāa xã hội= là <bình minh cāa cuộc đời=. Để nhìn nhận đánh giá thanh niên một cách tương đối toàn diện, có thể bao hàm được các nội dung, ý nghĩa nêu trên, phạm vi đề tài này thanh niên được hiểu là một nhóm nhân khẩu xã hội đặc thù có độ tuổi từ 15, 16 tuổi đến trên dưới 30 tuổi, gắn với mọi giai cấp, mọi tầng lớp xã hội và có mặt trên mọi lĩnh vực hoạt động cāa đßi sống xã hội.
Tùy thuộc vào trình độ phát triển kinh tế, chính trị, xã hội, đặc điểm truyền thống, tuổi thọ bình quân v. mà mỗi quốc gia có quy định độ tuổi thanh niên khác nhau. Nhưng hầu hết các nước trên thế giới đều thống nhất tuổi thanh niên bắt đầu từ 15 hoặc 16. Còn thanh niên kết thúc ơꄉ tuổi nào thì có sự khác biệt.
Có nước quy định là 25 tuổi, có nước quy định là 30 tuổi và cũng có nước cho đó là tuổi 40. Nhưng xu hướng chung là nâng dần giới hạn kết thúc cāa tuổi thanh niên. Liên hợp quốc định nghĩa thanh niên là nhóm ngưßi từ 15 đến 24 tuổi chā yếu dựa trên cơ sơꄉ phân biệt các đặc điểm về tâm sinh lý và hoàn cảnh xã hội so với các nhóm lứa tuổi khác. Nhưng cũng Công ước quốc tế cāa Liên hợp quốc về quyền trẻ em lại xác định trẻ em đến dưới 18 tuổi.
à Việt Nam có một thßi gian khá dài tuổi thanh niên được hiểu gần như đ ng nhất với tuổi đoàn viên (15 đến 28 tuổi). Ngày nay do điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội phát triển, thßi gian học tập, đào tạo cơ bản cāa tuổi trẻ dài thêm, cùng với nhiều đặc điểm khác mà chúng ta cho thanh niên là 9 những ngưßi trong độ tuổi từ 16 đến 30. Tuy nhiên cần phải phân biệt ro tuổi đoàn viên và tuổi thanh niên. Theo điều lệ Đoàn thì Đoàn là một tổ chức chính trị xã hội cāa thanh niên, bao g m những thanh niên ưu tú trong độ tuổi 15 đến 30.
Hết tuổi đoàn viên theo quy định, ngưßi đoàn viên đó vẫn có thể tự nguyện tiếp tÿc sinh hoạt trong tổ chức Đoàn hoặc tham gia vào Hội liên hiệp thanh niên và các hoạt động khác cāa Đoàn và phong trào thanh niên đến 35 tuổi. Tóm lại, thanh niên là những ngưßi trong khoảng độ tuổi từ 15 đến 28 tuổi, có đặc điểm về tâm sinh lý cũng như có năng lực hành vi dân sự ro ràng. Khái niệm phong trào thanh niên Công tác thanh niên có thể được hiểu là công việc cāa nhà nước, cāa đoàn thể hay thực hiện công việc cāa nhà nước, đoàn thể. Khái niệm này đúng, tuy nhiên chưa phản ảnh được tính mÿc đích cāa công tác thanh niên.
Tại Việt Nam, công tác thanh niên là một bộ phận quan trọng trong công tác quần chúng, bao g m toàn bộ những hoạt động cāa Đảng, Nhà nước, Đoàn Thanh niên và xã hội nhằm giáo dÿc, b i dưỡng và tạo điều kiện cho thanh niên phát triển, trươꄉng thành, phát huy mọi tiềm năng cāa lực lượng thanh niên trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Do vậy, cũng có thể hiểu: <công tác thanh niên là sự tác động tổng hợp cāa các chā thể xã hội vào một đối tượng cÿ thể là thanh niên theo những mÿc tiêu xác định cāa Đảng cầm quyền. Công tác thanh niên là hoạt động có mÿc đích cāa tổ chức tác động vào đối tượng thanh niên nhằm giáo dÿc, bồi dưỡng, định hướng và phát huy thanh niên, đáp ứng những đòi hỏi vốn có cāa thanh niên và yêu cầu phát triển cāa xã hội.= Kể từ khi có Đảng, công tác thanh niên là hoạt động xã hội tự giác, trơꄉ thành hoạt động chính trị - xã hội, đặt dưới sự lãnh đạo cāa Đảng; Đảng luôn coi công tác thanh niên là một bộ phận trong hoạt động cāa mình; là quá trình giáo dÿc, thuyết phÿc và vận động thanh niên tham gia thực hiện các nhiệm 10 vÿ cāa cách mạng. Công tác thanh niên là một loại hoạt động xã hội hàm chứa sự tác động qua lại lẫn nhau giữa các chā thể xã hội và thanh niên, nhằm mÿc đích thoả mãn nhu cầu phát triển cāa thanh niên và yêu cầu phát triển cāa xã hội.
Công tác thanh niên đ ng thßi là quá trình tạo ra môi trưßng kinh tế, văn hoá, xã hội và là trưßng học cộng sản cho thanh niên học tập, rèn luyện và trươꄉng thành; là quá trình đưa thanh niên vào hoạt động thực tiễn cách mạng, đ ng thßi là quá trình định hướng giúp thanh niên tự giáo dÿc, tự hoàn thiện nhân cách cāa mình. Về chā thể và nội dung công tác thanh niên. Theo khái niệm trên đây, các tổ chức hay các chā thể cāa công tác thanh niên được xác định là các tổ chức thuộc bộ máy nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức kinh tế, các tổ chức xã hội, xã hội nghề nghiệp, các tổ chức đoàn thể khác và nhà trưßng. Do đặc điểm đặc thù cāa hệ thống chính trị ơꄉ Việt Nam, Đảng cộng sản lãnh đạo công tác thanh niên, cũng có nghĩa là lãnh đạo các chā thể xã hội tiến hành công tác thanh niên 1.
Quan đißm của Đảng vß công tác đoàn và phong trào thanh niên 1.