Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp tại Việt Nam đứng trước áp lực cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn và công ty nước ngoài. Để duy trì sự tồn tại và phát triển, nhu cầu đầu tư xây dựng cơ bản, đổi mới công nghệ và nâng cao năng lực quản lý của các doanh nghiệp trở nên cấp thiết. Nguồn vốn tín dụng ngân hàng đóng vai trò là kênh tài trợ chủ yếu cho các nhu cầu này. Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng nguồn vốn vay trong nền kinh tế thời điểm nghiên cứu gặp nhiều bất cập. Số liệu do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tính đến hết tháng 7 năm 2012 cho thấy tỷ lệ nợ xấu toàn hệ thống đạt mức 8,6%, tương đương hơn 200 nghìn tỷ đồng bị ứ đọng trong các tài sản bảo đảm, gây lãng phí nguồn lực tài chính xã hội.

Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (Vietinbank) – Chi nhánh Nam Thăng Long, công tác thẩm định dự án đầu tư đã ghi nhận một số kết quả tích cực về hoàn thiện quy trình, tinh giản bộ máy nhân sự theo hướng chuyên môn hóa và tài trợ cho nhiều dự án trên địa bàn Hà Nội cũng như các vùng lân cận. Dẫu vậy, nghiệp vụ thẩm định tại chi nhánh vẫn bộc lộ những hạn chế cần giải quyết để kiểm soát rủi ro tín dụng trung dài hạn. Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Mùi (Học viện Ngân hàng) được thực hiện nhằm giải quyết yêu cầu thực tiễn này.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về dự án đầu tư, hoạt động thẩm định dự án đầu tư và các tiêu chí đánh giá chất lượng thẩm định trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Thăng Long giai đoạn 2010 – 2012.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị đối với các cơ quan quản lý nhà nước, Ngân hàng Nhà nước, Vietinbank và các chủ đầu tư nhằm nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại chi nhánh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thẩm định và giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư của ngân hàng thương mại.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Thăng Long (địa chỉ trụ sở tại số 117A Hoàng Quốc Việt, quận Cầu Giấy, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát và phân tích thực trạng tập trung trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2012, các định hướng giải pháp được xây dựng với tầm nhìn đến năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận hoạt động thẩm định dự án đầu tư theo chu trình dự án 3 giai đoạn: chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án và vận hành kết quả đầu tư. Theo quan điểm quản trị rủi ro ngân hàng, thẩm định dự án đầu tư là quá trình nghiên cứu, kiểm tra và đánh giá độc lập, khách quan các nội dung kinh tế - kỹ thuật của dự án nhằm xác định tính khả thi, hiệu quả kinh tế, khả năng hoàn trả nợ gốc và lãi vay, làm căn cứ ra quyết định cấp tín dụng.

Khái niệm chất lượng thẩm định được tiếp cận dựa trên tinh thần tiêu chuẩn ISO (dự thảo DIS 9000:2000), xác định là mức độ đáp ứng các yêu cầu kiểm định, đánh giá đúng bản chất dự án để hạn chế sai sót và rủi ro tín dụng. Khung phân tích tài chính doanh nghiệp và dự án được tác giả tổng hợp qua các hệ thống chỉ tiêu cụ thể:

Nhóm chỉ tiêu Tên chỉ tiêu Công thức xác định theo văn bản
Khả năng thanh toán Khả năng thanh toán tổng quát Tổng tài sản / Tổng nợ phải trả
Khả năng thanh toán ngắn hạn Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn
Khả năng thanh toán nhanh (Tài sản lưu động - Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn
Cơ cấu tài chính Hệ số nợ Nợ phải trả / Tổng nguồn vốn
Hệ số tự tài trợ Vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn
Hệ số thanh toán lãi vay Lợi nhuận trước thuế và lãi vay / Lãi vay phải trả
Hệ số tự tài trợ TSCĐ Vốn chủ sở hữu / Tài sản cố định
Hiệu quả hoạt động Vòng quay hàng tồn kho Giá vốn hàng bán / Hàng tồn kho bình quân
Vòng quay khoản phải thu Doanh thu thuần / Khoản phải thu bình quân
Khả năng sinh lời Tỷ suất LN trên tổng tài sản (ROA) Lợi nhuận trước thuế / Tổng tài sản bình quân
Tỷ suất LN trên doanh thu (ROS) Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần
Tỷ suất LN vốn chủ sở hữu (ROE) Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu bình quân
Hiệu quả tài chính dự án Giá trị hiện tại ròng (NPV) Tổng hiện giá dòng tiền thuần trừ vốn đầu tư ban đầu
Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) Mức lãi suất chiết khấu làm cho NPV = 0
Thời gian hoàn vốn (PP) Độ dài thời gian để thu hồi đủ vốn đầu tư ban đầu
Sản lượng hòa vốn ($Q_{BEP}$) $FC / (p - v)$ (với $FC$: Chi phí cố định; $p$: Giá bán; $v$: Chi phí biến đổi)
Thời hạn cho vay Thời gian ân hạn + Thời gian trả nợ

Phương pháp nghiên cứu được xây dựng trên phương pháp luận duy vật biện chứng, kết hợp các phương pháp cụ thể:

  • Phương pháp phân tích tài liệu và tổng hợp số liệu thứ cấp.
  • Phương pháp thống kê mô tả và toán kinh tế để so sánh biến động chỉ tiêu qua các năm.
  • Phương pháp phân tích hệ thống để đánh giá mối quan hệ giữa các phòng ban trong quy trình thẩm định.
  • Phương pháp thẩm định nghiệp vụ tín dụng: phương pháp phân tích so sánh các chỉ tiêu, phương pháp thẩm định theo trình tự (tổng quát đến chi tiết), phương pháp thẩm định theo độ nhạy cảm và phương pháp triệt tiêu rủi ro.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu bao gồm báo cáo hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng, bảng phân loại nợ của Chi nhánh Nam Thăng Long giai đoạn 2010 – 2012; số liệu công bố từ Ngân hàng Nhà nước; báo cáo của Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC) và các văn bản chỉ đạo của Vietinbank.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về chất lượng thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại

Chương 1 khái quát hóa lý luận về dự án đầu tư và vai trò của dự án đối với chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước và nhà tài trợ vốn. Tác giả phân tích tính tất yếu của công tác thẩm định xuất phát từ tính chủ quan của hồ sơ do khách hàng lập, tính hữu hạn của nguồn vốn ngân hàng và yêu cầu tư vấn, cơ cấu điều kiện vay phù hợp cho khách hàng.

Nội dung thẩm định toàn diện của một ngân hàng thương mại được cấu thành từ hai mảng lớn:

  1. Thẩm định khách hàng vay vốn: Xem xét tư cách pháp lý, lịch sử tín dụng qua hệ thống CIC (phân loại từ nhóm 1 đến nhóm 5), uy tín và tính cách của ban lãnh đạo doanh nghiệp, phân tích thực trạng tài chính qua bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
  2. Thẩm định nội dung dự án đầu tư: Bao gồm đánh giá sự cần thiết và mục tiêu đầu tư; thẩm định khía cạnh thị trường (cung - cầu, sản phẩm thay thế, thị phần, phân phối); thẩm định kỹ thuật công nghệ (địa điểm xây dựng, trang thiết bị, nguồn nguyên liệu đầu vào, tiến độ thi công); thẩm định năng lực tổ chức quản lý dự án; thẩm định phương diện tài chính (tổng mức vốn đầu tư, chi phí, doanh thu, dòng tiền, các chỉ số NPV, IRR, PP, điểm hòa vốn và độ nhạy); thẩm định khả năng hoàn trả nợ và thẩm định tài sản bảo đảm.

Hệ thống đánh giá chất lượng thẩm định được chia thành hai nhóm:

  • Nhóm chỉ tiêu định tính: Cơ cấu tổ chức thẩm định; tính khoa học và toàn diện của nội dung thẩm định; phương pháp thẩm định hiện đại; trình độ chuyên môn và đạo đức của cán bộ tín dụng; chất lượng và độ tin cậy của nguồn thông tin; mức độ ứng dụng công nghệ thông tin; thời gian và chi phí thực hiện thẩm định.
  • Nhóm chỉ tiêu định lượng: Tỷ lệ dự án tốt trên thực tế so với số dự án được phê duyệt; tỷ lệ dư nợ cho vay dự án đầu tư trên tổng dư nợ; tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu phát sinh từ các khoản vay theo dự án; tỷ suất sinh lời của dư nợ trung dài hạn bình quân. Chương 1 cũng chỉ rõ các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định, bao gồm nhân tố chủ quan nội bộ ngân hàng (quy trình, con người, công nghệ, thông tin, tổ chức điều hành) và nhân tố khách quan bên ngoài (môi trường kinh tế vĩ mô, khung pháp lý, tính minh bạch thông tin của doanh nghiệp, rủi ro bất khả kháng).

Chương 2: Thực trạng về chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Thăng Long

Chương 2 mô tả quá trình thành lập của chi nhánh theo Quyết định số 018/QĐ-HĐQT-NHCT1 ngày 27/02/2001 (tiền thân là Chi nhánh NHCT Quận Cầu Giấy, đổi tên thành Chi nhánh Nam Thăng Long), mạng lưới đến cuối năm 2010 đạt 13 phòng giao dịch.

Giai đoạn 2010 – 2012, hoạt động kinh doanh của chi nhánh diễn biến qua các số liệu tổng hợp sau:

Chỉ tiêu tài chính / Nghiệp vụ Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Tổng nguồn vốn huy động Gần 4.185 tỷ đồng Trên 5.548 tỷ đồng (tăng 32,59%) 6.587 tỷ đồng (tăng 18,71%)
- Tiền gửi dân cư - Tăng 857,48 tỷ đồng (tăng gần 54%) Giảm 2,56%
- Tiền gửi tổ chức kinh tế - Giảm 37,00% Phục hồi tăng 32,28%
- Nguồn vốn huy động khác - Tăng 1.386 tỷ đồng (tăng 538%) Tăng 38,25%
Tăng trưởng dư nợ tín dụng - Tăng 1.055 tỷ đồng (tăng 48,7%) Tăng trưởng âm -10,1% (đạt 2.992,45 tỷ đồng)
- Cơ cấu kỳ hạn ngắn hạn 55% - 60% 55% - 60% 55% - 60%
- Tỷ lệ cho vay có TSĐB 59,7% - 72,3%
Chất lượng nợ tín dụng
- Tỷ lệ nợ xấu chi nhánh - - 6,88%
- Nợ cần chú ý (nhóm 2) - - 2.645,00 triệu đồng (1,66%)
- Nợ dưới tiêu chuẩn (nhóm 3) - 0 đồng 2.083,35 triệu đồng (0,07%)
- Nợ nghi ngờ (nhóm 4) - - 22.749,25 triệu đồng (4,45%)
- Nợ có khả năng mất vốn (nhóm 5) - 0 đồng Gia tăng tỷ trọng
Chỉ tiêu lợi nhuận - Tăng 23,7% so với 2010 Giảm 25,36% (giảm 32 tỷ đồng)

Quy trình thẩm định dự án đầu tư thực tế tại chi nhánh được tổ chức thông qua 4 bước:

  • Bước 1: Tiếp nhận, hướng dẫn, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ vay vốn do Phòng Khách hàng doanh nghiệp đảm nhiệm; sao gửi hồ sơ sang Phòng Quản lý rủi ro.
  • Bước 2: Thẩm định và tái thẩm định các phương diện khách hàng, dự án và tài sản bảo đảm. Cán bộ tín dụng lập tờ trình thẩm định, trình lãnh đạo phòng kiểm soát và ký duyệt. Đối với các dự án lớn, phức tạp, chi nhánh đề xuất thuê đơn vị tư vấn độc lập thẩm định.
  • Bước 3: Thẩm định rủi ro tín dụng độc lập do Cán bộ quản lý rủi ro thực hiện theo yêu cầu phân cấp thẩm quyền, lập báo cáo thẩm định rủi ro trình lãnh đạo Phòng Quản lý rủi ro kiểm soát.
  • Bước 4: Hoàn tất hồ sơ, phối hợp tổng hợp ý kiến trình người có thẩm quyền quyết định cho vay xem xét phê duyệt.

Tác giả đưa vào nội dung nghiên cứu trường hợp cụ thể: “Dự án Karaoke PALACE tại 135 Nghi Tàm, Phường Yên Phụ, Quận Tây Hồ, Hà Nội” để làm rõ việc áp dụng quy trình và biểu mẫu thực tế. Đánh giá chung cho thấy, công tác thẩm định giúp tăng tỷ lệ khoản vay có tài sản bảo đảm (đạt 72,3% năm 2012), nhưng sự gia tăng nợ xấu lên 6,88% và lợi nhuận sụt giảm 32 tỷ đồng trong năm 2012 phản ánh khâu thẩm định dự báo thị trường, dòng tiền và kiểm soát rủi ro còn nhiều sơ hở.

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Thăng Long

Dựa trên định hướng phát triển của chi nhánh đến năm 2015, tác giả đề xuất hệ thống 9 nhóm giải pháp nghiệp vụ:

  1. Nhóm giải pháp về tổ chức quản lý: Tối ưu hóa phân định chức năng giữa Phòng Khách hàng doanh nghiệp và Phòng Quản lý rủi ro, phân định rõ trách nhiệm cá nhân trong từng khâu thẩm định.
  2. Nhóm giải pháp về nhân sự: Nâng cao trình độ chuyên môn, đào tạo kỹ năng phân tích tài chính dự án chuyên sâu và bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ tín dụng.
  3. Tổ chức khai thác và xử lý thông tin: Đa dạng hóa các kênh thu thập dữ liệu độc lập, khai thác sâu hệ thống thông tin CIC và xây dựng cơ sở dữ liệu nội bộ về khách hàng.
  4. Nhóm giải pháp về phương pháp và nội dung thẩm định: Tăng cường tính toán độ nhạy, kiểm tra thực tế phương án kỹ thuật - công nghệ và phân tích kỹ thị trường tiêu thụ thay vì chỉ dựa vào hồ sơ giấy tờ do chủ đầu tư cung cấp.
  5. Nâng cao công tác thanh tra, kiểm soát: Kiểm tra định kỳ và đột xuất sau giải ngân để kịp thời phát hiện việc sử dụng vốn sai mục đích.
  6. Lập quỹ hỗ trợ cho nghiệp vụ thẩm định: Tạo nguồn kinh phí phục vụ chi phí đi lại, khảo sát thực tế hiện trường và thuê chuyên gia tư vấn độc lập đối với các dự án công nghệ phức tạp.
  7. Giải pháp về xử lý nợ xấu: Rà soát, phân loại nợ theo đúng nhóm nợ, cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho các dự án gặp khó khăn tạm thời và kiên quyết phát mại tài sản bảo đảm khi cần thiết.
  8. Thực hiện tốt quy định về tài sản bảo đảm: Thẩm định giá chính xác, kiểm tra tính thanh khoản và tính hợp pháp của tài sản thế chấp.
  9. Tăng cường hợp tác và học tập kinh nghiệm: Chia sẻ thông tin và kinh nghiệm thẩm định dự án với các tổ chức tín dụng khác trên địa bàn.

Bên cạnh các giải pháp nội bộ, tác giả nêu các kiến nghị cụ thể:

  • Đối với Nhà nước và các Bộ ngành: Hoàn thiện môi trường pháp lý, bảo đảm tính đồng bộ của các văn bản dưới luật và cung cấp các quy hoạch phát triển ngành ổn định.
  • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện cơ chế giám sát an toàn vĩ mô, nâng cao chất lượng cảnh báo của Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC).
  • Đối với Vietinbank: Nâng cấp hệ thống phần mềm xếp hạng tín dụng nội bộ, chuẩn hóa cẩm nang nghiệp vụ thẩm định dự án theo từng ngành nghề.
  • Đối với các chủ đầu tư: Nâng cao tính trung thực, minh bạch trong lập báo cáo tài chính và báo cáo nghiên cứu khả thi dự án.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh bức tranh số liệu hoạt động thực tế của Vietinbank Chi nhánh Nam Thăng Long giai đoạn 2010 – 2012 với các kết quả cụ thể:

  • Phản ánh sự phân hóa trong kết quả kinh doanh: Huy động vốn tăng trưởng liên tục (đạt 6.587 tỷ đồng năm 2012), nhưng tăng trưởng dư nợ chuyển từ mức tăng nóng 48,7% (năm 2011) sang mức tăng trưởng âm -10,1% (năm 2012).
  • Thống kê chi tiết thực trạng chất lượng nợ: Năm 2012 xuất hiện sự gia tăng mạnh ở các nhóm nợ có vấn đề, đưa tỷ lệ nợ xấu lên mức 6,88% (nợ nhóm 4 chiếm 22.749,25 triệu đồng, tương đương 4,45% dư nợ; nợ nhóm 2 là 2.645 triệu đồng; nợ nhóm 3 là 2.083,35 triệu đồng), dẫn đến lợi nhuận sụt giảm 25,36% (giảm 32 tỷ đồng).
  • Minh họa hóa quy trình tác nghiệp 4 bước phân tách trách nhiệm giữa khâu kinh doanh (Phòng Khách hàng) và khâu kiểm soát (Phòng Quản lý rủi ro), đồng thời phân tích trường hợp cụ thể tại một dự án dịch vụ (Dự án Karaoke PALACE, 135 Nghi Tàm, Hà Nội).
  • Đóng góp về mặt giải pháp: Đề xuất giải pháp thành lập quỹ hỗ trợ riêng cho nghiệp vụ thẩm định và các biện pháp gắn chặt thẩm định kỹ thuật, thị trường với quy trình định giá tài sản bảo đảm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Tác giả tự nhận định nghiên cứu còn hạn chế về mặt thời gian thực tập, kinh nghiệm thực tiễn và chiều sâu kiến thức chuyên môn của sinh viên đại học.
  • Phạm vi dữ liệu thực nghiệm chỉ giới hạn tại một chi nhánh ngân hàng (Vietinbank Nam Thăng Long) trong khung thời gian 3 năm (2010 – 2012), chưa phản ánh toàn diện tác động dài hạn của các chính sách tái cơ cấu ngân hàng.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang giai đoạn sau năm 2012 để đánh giá hiệu quả của các biện pháp xử lý nợ xấu và tái cơ cấu tín dụng trung dài hạn theo chủ trương của Ngân hàng Nhà nước.
  • Thực hiện so sánh đối sánh mô hình thẩm định dự án giữa Vietinbank với các ngân hàng thương mại cổ phần khác trên cùng địa bàn Hà Nội.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Ngân hàng tham khảo phương pháp kết hợp lý luận thẩm định tài chính (NPV, IRR, PP, điểm hòa vốn, phân tích độ nhạy) với thực tế số liệu báo cáo tín dụng.
  • Cán bộ tín dụng và nhân viên quản lý rủi ro tại các chi nhánh ngân hàng thương mại tham khảo quy trình phối hợp công việc giữa Phòng Khách hàng doanh nghiệp và Phòng Quản lý rủi ro, cùng hệ thống bảng biểu phân loại nợ và cơ cấu tài sản bảo đảm.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại Vietinbank Chi nhánh Nam Thăng Long gồm những bước nào?
Quy trình gồm 4 bước: Bước 1, Phòng Khách hàng doanh nghiệp tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và sao gửi sang Phòng Quản lý rủi ro; Bước 2, Cán bộ tín dụng thẩm định/tái thẩm định khách hàng, dự án, tài sản bảo đảm và lập tờ trình; Bước 3, Cán bộ quản lý rủi ro lập báo cáo thẩm định rủi ro độc lập trình lãnh đạo phòng kiểm soát; Bước 4, Hoàn tất hồ sơ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt cho vay.

2. Diễn biến nợ xấu của Chi nhánh Nam Thăng Long trong năm 2012 như thế nào?
Năm 2012, tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh tăng lên mức 6,88% tổng dư nợ. Trong đó, nợ dưới tiêu chuẩn (nhóm 3) là 2.083,35 triệu đồng (0,07%); nợ nghi ngờ (nhóm 4) là 22.749,25 triệu đồng (4,45%); nợ cần chú ý (nhóm 2) ghi nhận 2.645,00 triệu đồng (1,66%); đồng thời nợ có khả năng mất vốn (nhóm 5) cũng gia tăng.

3. Tình hình tăng trưởng dư nợ tín dụng tại chi nhánh giai đoạn 2010 – 2012 có biến động ra sao?
Năm 2011, dư nợ tăng trưởng mạnh 48,7% (tăng 1.055 tỷ đồng), cao hơn nhiều so với mức tăng 12% - 13% của toàn ngành. Tuy nhiên, sang năm 2012, tăng trưởng tín dụng chi nhánh bị âm 10,1% (đạt 2.992,45 tỷ đồng) trong bối cảnh toàn ngành thắt chặt quản lý rủi ro, đồng thời tỷ lệ cho vay có tài sản bảo đảm tăng lên 72,3%.

4. Khóa luận phân tích dự án thực tế cụ thể nào để minh họa cho nghiệp vụ thẩm định?
Khóa luận sử dụng dữ liệu từ “Dự án Karaoke PALACE tại 135 Nghi Tàm, Phường Yên Phụ, Quận Tây Hồ, Hà Nội” ở mục 2.3 thuộc Chương 2 để minh họa thực tế công tác thẩm định tại chi nhánh.

5. Khóa luận sử dụng các chỉ tiêu tài chính nào để đánh giá tính khả thi của một dự án đầu tư?
Các chỉ tiêu được trình bày gồm: Giá trị hiện tại ròng (NPV), Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR), Thời gian hoàn vốn có chiết khấu (PP), Sản lượng hòa vốn ($Q_{BEP} = FC / (p - v)$), phân tích độ nhạy của các dòng tiền và công thức xác định thời hạn cho vay dựa trên thời gian ân hạn cộng thời gian trả nợ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Mùi đã hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết và chỉ tiêu định lượng, định tính dùng trong thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại. Thông qua các dữ liệu thực tế tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Thăng Long giai đoạn 2010 – 2012, tác giả làm rõ mối quan hệ giữa công tác thẩm định với mức độ rủi ro nợ xấu và kết quả lợi nhuận chi nhánh. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng tập trung vào việc hoàn thiện quy trình thẩm định, quản trị thông tin và kiểm soát chất lượng tín dụng theo định hướng phát triển đến năm 2015.