Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Duyên (ngành Lâm học, Khoa Lâm học, Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam, năm 2018) được thực hiện trong bối cảnh diện tích và chất lượng rừng tự nhiên tại Việt Nam suy giảm do nhiều nguyên nhân: rừng không có chủ thực sự, lực lượng quản lý bảo vệ chưa làm tròn trách nhiệm, hiện tượng tiêu cực trong công tác bảo vệ rừng và tình trạng di dân tự do phá rừng để canh tác cây công nghiệp. Trước thực trạng đó, Chính phủ đã ban hành chủ trương đóng cửa rừng tự nhiên, không chuyển đổi rừng tự nhiên còn lại sang mục đích khác hoặc chuyển rừng nghèo kiệt sang trồng cây công nghiệp, đồng thời chuyển hướng đẩy mạnh kinh doanh rừng trồng. Việc trồng các loài cây mọc nhanh năng suất cao được xác định là yêu cầu cấp thiết nhằm phủ xanh đất trống đồi trọc, cung cấp gỗ nguyên liệu và giải quyết việc làm cho người dân sống gần rừng.

Xã Hữu Sản là xã miền núi nằm ở phía Đông Nam huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang. Mặc dù có tiềm năng tự nhiên thuận lợi cho phát triển lâm nghiệp, thực tế quản lý và sử dụng đất tại xã còn chưa đúng mục đích và thiếu hợp lý, khiến đất đai bị thoái hóa, quỹ đất canh tác bị thu hẹp và đời sống nhân dân gặp khó khăn. Để tận dụng quỹ đất trống đồi núi trọc và cung ứng nguyên liệu cho ngành chế biến gỗ cũng như công nghiệp sản xuất bột giấy, đề tài “Quy hoạch phát triển sản xuất lâm nghiệp tại xã Hữu Sản, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang giai đoạn 2018 - 2025” đã được triển khai.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định bao gồm hai nội dung:

  1. Điều tra, đánh giá, phân tích điều kiện cơ bản khu vực đất đai thuộc xã Hữu Sản, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang làm cơ sở đề xuất phương án phát triển sản xuất lâm nghiệp mang tính khả thi và hiệu quả cao.
  2. Đề xuất phương án quy hoạch phát triển sản xuất lâm nghiệp cho xã Hữu Sản, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế, bảo vệ môi trường sinh thái, phục vụ cho chiến lược phát triển kinh tế - xã hội địa phương.

Nhiệm vụ cụ thể của đề tài gồm:

  1. Trồng rừng phủ xanh đất trống kết hợp chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ diện tích rừng trồng mới.
  2. Khoanh nuôi, phục hồi các diện tích rừng hiện có.
  3. Chuyển đổi toàn bộ 882,12 ha đất đồi núi chưa sử dụng sang đất trồng rừng sản xuất.
  4. Tổ chức khai thác 705,35 ha rừng trồng sản xuất đã đến tuổi khai thác và thực hiện trồng lại rừng sau khai thác bằng loài cây Keo lai.
  5. Thực hiện khoanh nuôi phục hồi và bảo vệ đối với 2.037,95 ha đất rừng tự nhiên sản xuất.

Đối tượng nghiên cứu là hiện trạng sử dụng đất đai và tài nguyên rừng tại xã Hữu Sản, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang. Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong địa giới hành chính xã Hữu Sản; thời gian quy hoạch kéo dài 8 năm (2018 - 2025), chia làm 2 kỳ: kỳ đầu (2018 - 2020) và kỳ cuối (2021 - 2025). Giới hạn nghiên cứu tập trung vào việc phân tích, đánh giá hiện trạng đất đai và tài nguyên rừng để xây dựng phương án kỹ thuật và tài chính cho quy hoạch phát triển sản xuất lâm nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận kế thừa hệ thống cơ sở lý thuyết về điều chế rừng và quy hoạch lâm nghiệp hình thành từ thế kỷ XVII - XIX tại Châu Âu, gồm phương thức khoanh khu chặt luân chuyển, phương thức chia đều của Harting, phương pháp phân kỳ lợi dụng của H. Cotta (năm 1816), lý luận rừng tiêu chuẩn, phương pháp lâm phần, phương pháp kinh doanh lô và phương pháp kiểm tra. Về quy hoạch sử dụng đất, đề tài tiếp cận theo quan điểm đánh giá đất đai của FAO (1972, 1975, 1995), định nghĩa của Dent (1988 - 1993) và Mohammed (1999).

Căn cứ pháp lý và văn bản quản lý nhà nước được tác giả sử dụng gồm:

  • Luật Bảo vệ và Phát triển rừng số 29/2004/QH11 ngày 03/12/2004.
  • Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng.
  • Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai.
  • Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ về Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng.
  • Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về Quy chế quản lý rừng.
  • Quyết định số 18/2007/QĐ-TTg ngày 05/02/2007 phê duyệt Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020.
  • Quyết định số 57/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 - 2020.
  • Quyết định số 1565/QĐ-BNN ngày 08/7/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành lâm nghiệp.
  • Quyết định số 1976/QĐ-TTg ngày 12/11/2015 phê duyệt Quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng cả nước đến năm 2020, tầm nhìn 2030; Quyết định số 218/QĐ-TTg ngày 07/2/2014.
  • Quyết định số 487/QĐ-BNN-TCCB ngày 26/02/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành định mức lao động, điều tra quy hoạch rừng.
  • Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 quy định chi tiết lập, điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất; Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004.
  • Thông tư số 34/2009/TT-BNNPTNT quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng; Thông tư số 38/2014/TT-BNNPTNT hướng dẫn về phương án quản lý rừng bền vững; Thông tư số 05/2008/TT-BNN.
  • Thông tư liên tịch số 02/2008/TTLT-BKH-NN-TC ngày 23/6/2008 hướng dẫn thực hiện Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg về chính sách phát triển rừng sản xuất.

Về phương pháp nghiên cứu, khóa luận phối hợp các phương pháp thu thập và xử lý số liệu sau:

  • Phương pháp kế thừa: Thu thập và kế thừa có chọn lọc số liệu khí tượng, thủy văn, điều kiện kinh tế - xã hội, báo cáo tổng kết hàng năm của địa phương, hồ sơ kiểm kê tài nguyên rừng và hệ thống bản đồ số, bản đồ giấy của xã Hữu Sản và Hạt Kiểm lâm huyện Bắc Quang.
  • Phương pháp điều tra ngoài thực địa và điều tra chuyên đề: Kiểm tra thực địa các loại hình rừng, đất rừng, diện tích và trữ lượng rừng; khảo sát bổ sung về lập địa, tái sinh, tình hình sâu bệnh hại và tuyến đường vận chuyển lâm sản.
  • Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (PRA): Tiếp xúc, phỏng vấn cán bộ phòng ban huyện Bắc Quang, cán bộ Ủy ban nhân dân xã Hữu Sản và các hộ gia đình nhằm thu thập thông tin về tập quán canh tác, mức thu nhập bình quân và mức độ ưu tiên đối với các loài cây trồng.
  • Phương pháp xử lý số liệu:
    • Phương pháp tĩnh: Xác định tổng lợi nhuận qua công thức $P = TN - CP$ và tỷ suất lợi nhuận $P_{CP} = (P / CP) \times 100$ (với $P$ là tổng lợi nhuận, $TN$ là tổng thu nhập, $CP$ là tổng chi phí).
    • Phương pháp động: Phân tích chi phí - lợi ích (CBA) bằng phần mềm Microsoft Excel dựa trên các hàm tài chính để tính toán Giá trị hiện tại thuần (NPV), Tỷ số lợi ích - chi phí (BCR) và Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) theo chu kỳ sản xuất kinh doanh có chiết khấu theo thời gian.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Lược sử vấn đề nghiên cứu

Chương này tổng kết quá trình phát triển của khoa học quy hoạch lâm nghiệp trên phạm vi thế giới và tại Việt Nam. Trên thế giới, quy hoạch lâm nghiệp chuyển từ hình thức phân chia thể tích, diện tích khai thác đơn thuần thời kỳ đầu sang quy hoạch đa mục tiêu gắn với kinh tế, xã hội và bảo vệ hệ sinh thái rừng. Các mô hình và kinh nghiệm quy hoạch của Đức, Úc, Pháp, Hungary, Algeria, Canada, Philippines và Thái Lan được tổng hợp. Tại Việt Nam, công tác quy hoạch phát triển qua các mốc: áp dụng phương án điều chế rừng thời Pháp thuộc; kiểm kê rừng miền Bắc (1958 - 1959); quy hoạch giai đoạn lâm trường, liên hiệp lâm nghiệp sau năm 1975; đẩy mạnh khoa học điều chế rừng từ thập niên 1980; và đổi mới quản lý quy hoạch đất lâm nghiệp từ thập niên 1990 gắn với các nghiên cứu của Nguyễn Xuân Quát (1996), Lý Văn Trọng và cộng sự (1997), Trần Hữu Viên (1999, 2010), Vũ Nhâm (2006). Tác giả phân tích sáu đặc thù căn bản của quy hoạch lâm nghiệp: địa bàn rộng và chia cắt, đối tượng cư dân chủ yếu là đồng bào dân tộc thiểu số, chu kỳ cây trồng dài ngày, tính chất đa mục tiêu của ba loại rừng, quy mô quản lý từ vi mô đến vĩ mô, và điều kiện làm việc lưu động khó khăn của đội ngũ cán bộ.

Chương II: Mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương II xác định rõ mục tiêu tổng quát, nhiệm vụ cụ thể, đối tượng, phạm vi không gian tại xã Hữu Sản và giới hạn khoa học của đề tài. Tác giả thiết kế cấu trúc nội dung nghiên cứu thành hai hợp phần chính: (1) Điều tra, đánh giá toàn diện điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất và tài nguyên rừng của xã; (2) Lập quy hoạch phát triển sản xuất lâm nghiệp giai đoạn 2018 - 2025 gồm xác định phương hướng mục tiêu, lập biểu quy hoạch sử dụng đất, phân kỳ kế hoạch, quy hoạch các biện pháp lâm sinh (trồng, chăm sóc, bảo vệ, khai thác, khoanh nuôi tái sinh) và ước tính vốn đầu tư, hiệu quả tài chính. Chương này đồng thời trình bày chi tiết các bước thu thập tài liệu thứ cấp, điều tra ngoại nghiệp thực địa, phương pháp phỏng vấn PRA và hệ thống công thức toán học phân tích kinh tế tĩnh và động (NPV, BCR, IRR).

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Nội dung chương 3 trình bày toàn bộ số liệu điều tra cơ bản và phương án quy hoạch cụ thể tại địa bàn xã Hữu Sản:

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Xã có diện tích 5.819,43 ha; địa hình lòng chảo dài 16 km, độ dốc trung bình 30 - 40°; nhiệt độ trung bình năm 25°C; độ ẩm 87%; độ cao 110 m so với mực nước biển; mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11 chiếm 90% lượng mưa cả năm. Xã có 517 hộ gia đình, 1.512 lao động trong độ tuổi có việc làm (chiếm 94,97% hoạt động trong nông lâm nghiệp; 5,03% hoạt động ngành nghề khác). Cơ sở hạ tầng gồm 12,8 km đường liên thôn (đã cứng hóa 1,6 km), 24,15 km đường ngõ xóm chưa cứng hóa, 2 đập thủy lợi (Vằng Quân 1 ha, Vằng Cự 1,5 ha) và 20 km kênh mương (đã kiên cố hóa 9,5 km).
  • Hiện trạng sử dụng đất năm 2017: Tổng diện tích 5.819,43 ha gồm: Đất nông nghiệp 4.803,31 ha (chiếm 82,54%), Đất phi nông nghiệp 134,00 ha (chiếm 2,30%), Đất chưa sử dụng 882,12 ha (chiếm 15,16% - toàn bộ là đất đồi núi chưa sử dụng). Trong nhóm đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp chiếm 4.432,85 ha (tương đương 76,17% diện tích tự nhiên của xã), đất sản xuất nông nghiệp là 344,76 ha (5,92%) và đất nuôi trồng thủy sản là 25,7 ha (0,44%).
  • Hiện trạng tài nguyên rừng năm 2017: Đất lâm nghiệp phân chia thành: Rừng phòng hộ 1.689,55 ha và Rừng sản xuất 2.743,30 ha. Trong đất rừng sản xuất: Rừng tự nhiên sản xuất chiếm 2.037,95 ha (đang thực hiện chính sách đóng cửa rừng, chỉ khoanh nuôi bảo vệ); Rừng trồng sản xuất chiếm 705,35 ha. Cơ cấu loài rừng trồng gồm: Keo lai 702,17 ha (trong đó: tuổi 2 có 4,64 ha, trữ lượng 92,80 m³; tuổi 3 có 676,94 ha, trữ lượng 34.166,80 m³; tuổi 4 có 20,59 ha, trữ lượng 1.468,20 m³) và Bồ đề 3,18 ha (tuổi 3, trữ lượng 153,80 m³).
  • Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2018 - 2025: Đề xuất chuyển đổi toàn bộ 882,12 ha đất đồi núi chưa sử dụng sang đất có rừng trồng sản xuất. Đến năm 2025, diện tích đất có rừng trồng sản xuất đạt 1.587,47 ha (tăng từ 12,12% lên 27,28% diện tích tự nhiên). Toàn bộ diện tích đất sản xuất nông nghiệp (344,76 ha), đất phi nông nghiệp (134,00 ha) và đất rừng tự nhiên sản xuất (2.037,95 ha) được giữ nguyên.
  • Kế hoạch kỹ thuật và tài chính lâm sinh:
    • Chọn loài cây trồng chính: Keo lai (Acacia auriculiformis).
    • Định mức vốn đầu tư trồng và chăm sóc 1 ha rừng Keo lai (Biểu 3.5): Trồng rừng 16.518.455 đồng; Chăm sóc năm thứ nhất 9.560.151 đồng; Chăm sóc năm thứ hai 9.669.361 đồng; Chăm sóc năm thứ ba 9.560.151 đồng. Tổng chi phí cho 1 ha trong chu kỳ 3 năm đầu là 45.308.118 đồng.
    • Quy hoạch bảo vệ rừng: Chi phí khoán bảo vệ rừng hiện có là 200.000 đồng/ha; chi phí bảo vệ rừng mới trồng là 728.000 đồng/ha.
    • Quy hoạch khai thác: Áp dụng phương thức khai thác trắng theo từng lô khoảnh đối với diện tích đến tuổi thành thục, dọn vệ sinh thực bì và tiến hành trồng lại ngay trong vụ kế tiếp để hạn chế xói mòn rửa trôi đất.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp cụ thể hiện trạng sử dụng đất và phương án quy hoạch đất đai của xã Hữu Sản giai đoạn 2018 - 2025:

STT Loại đất Hiện trạng 2017 (ha) Cơ cấu 2017 (%) Quy hoạch 2025 (ha) Cơ cấu 2025 (%) Biến động (+/- ha)
1 Đất nông nghiệp 4.803,31 82,54 5.685,43 97,70 +882,12
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp 344,76 5,92 344,76 5,92 0,00
1.2 Đất lâm nghiệp 4.432,85 76,17 5.314,97 91,33 +882,12
a Đất rừng sản xuất 2.743,30 47,14 3.625,42 62,30 +882,12
- Đất có rừng tự nhiên sản xuất 2.037,95 35,02 2.037,95 35,02 0,00
- Đất có rừng trồng sản xuất 705,35 12,12 1.587,47 27,28 +882,12
b Đất rừng phòng hộ 1.689,55 29,03 1.689,55 29,03 0,00
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản 25,70 0,44 25,70 0,44 0,00
2 Đất phi nông nghiệp 134,00 2,30 134,00 2,30 0,00
3 Đất chưa sử dụng (đồi núi) 882,12 15,16 0,00 0,00 -882,12
Tổng Tổng diện tích đất tự nhiên 5.819,43 100,00 5.819,43 100,00 0,00

Về mặt giải pháp, đề tài đóng góp phương án chuyển dịch 100% diện tích đất trống đồi núi trọc (882,12 ha) sang trồng rừng sản xuất bằng loài cây Keo lai. Quá trình khai thác được lập tiến độ gắn liền với trách nhiệm tái trồng rừng ngay sau khai thác trắng để bảo toàn độ phì đất. Đối với 2.037,95 ha rừng tự nhiên sản xuất, tác giả đề xuất tuân thủ nghiêm ngặt chủ trương đóng cửa rừng tự nhiên, tập trung khoanh nuôi xúc tiến tái sinh và tuần tra bảo vệ.

Về mặt kinh tế - tài chính, phương án quy hoạch phân kỳ tiến độ rõ ràng trong 8 năm (2018 - 2025), thiết lập định mức chi tiết cho trồng và chăm sóc rừng trong 3 năm đầu đạt 45.308.118 đồng/ha; xác định đơn giá giao khoán bảo vệ rừng (200.000 đồng/ha đối với rừng hiện có và 728.000 đồng/ha đối với rừng trồng mới). Khóa luận tính toán tổng lợi nhuận thu được từ việc khai thác rừng hiện có và rừng trồng mới trong giai đoạn quy hoạch đạt 146.634 đồng (theo số liệu biểu tổng hợp trong văn bản), tạo nguồn lực tài chính tái đầu tư cho sản xuất lâm nghiệp tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số hạn chế gắn liền với điều kiện thực tế của địa bàn nghiên cứu:

  • Điều kiện địa hình chia cắt phức tạp và mạng lưới giao thông xuống cấp (toàn xã chỉ có 1,6 km đường trục liên thôn được cứng hóa trên tổng số 12,8 km; đường nội đồng 5,4 km và đường ngõ xóm 24,15 km đều chưa cứng hóa) gây cản trở đến công tác vận xuất, vận chuyển lâm sản và cơ động tuần tra phòng chống cháy rừng.
  • Nguồn số liệu hiện trạng rừng phụ thuộc vào số liệu kiểm kê lâm nghiệp năm 2017 của xã Hữu Sản và Hạt Kiểm lâm huyện Bắc Quang; việc xác định trữ lượng rừng tự nhiên sản xuất (2.037,95 ha) chưa có số liệu đo đếm giải đoán chi tiết từng trạng thái do thực hiện chế độ đóng cửa rừng.
  • Đề tài tập trung cơ cấu một loài cây trồng chính là Keo lai cho các mô hình rừng trồng sản xuất mới, chưa mở rộng khảo nghiệm các loài cây gỗ lớn bản địa hoặc loài cây đặc sản lâm sản ngoài gỗ.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được xác định:

  • Tiếp tục theo dõi diễn biến sinh trưởng, sản lượng và diễn biến sâu bệnh hại trên các lâm phần Keo lai trồng mới qua các năm của chu kỳ kinh doanh.
  • Nghiên cứu đề xuất các giải pháp kỹ thuật nông lâm kết hợp, trồng xen cây dược liệu hoặc lâm sản phụ dưới tán rừng để nâng cao thu nhập ngắn hạn cho người dân trong giai đoạn rừng chưa đến tuổi khai thác.
  • Nghiên cứu xây dựng chuỗi liên kết tiêu thụ sản phẩm gỗ rừng trồng giữa các hộ gia đình với các cơ sở chế biến băm dăm, xưởng xẻ và nhà máy sản xuất giấy trong vùng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Lâm học, Quản lý tài nguyên rừng và Quản lý đất đai: Cung cấp tài liệu tham khảo về quy trình xây dựng phương án điều chế rừng, phương pháp quy hoạch sử dụng đất cấp cơ sở và phương pháp ứng dụng phân tích chi phí - lợi nhuận (CBA) qua các chỉ tiêu tài chính (NPV, IRR, BCR).
  • Cán bộ kỹ thuật lâm nghiệp, khuyến nông và cán bộ địa chính xã: Tham khảo hệ thống định mức lao động, chi phí cây giống, công chăm sóc 3 năm đầu cho cây Keo lai (Biểu 3.5) và cơ chế phân kỳ vốn đầu tư bảo vệ rừng (Biểu 3.6, Biểu 3.7).
  • Cơ quan quản lý lâm nghiệp cấp huyện: Sử dụng số liệu điều tra hiện trạng đất đai và tài nguyên rừng của xã Hữu Sản làm tư liệu phục vụ rà soát, điều chỉnh quy hoạch ba loại rừng trên địa bàn huyện Bắc Quang.

Nội dung có giá trị tham khảo cao nhất trong khóa luận là hệ thống biểu mẫu phân kỳ quy hoạch sử dụng đất (Biểu 3.3) và bảng tính chi tiết chi phí trồng, chăm sóc 1 ha rừng trồng sản xuất qua các năm (Biểu 3.5).

Câu hỏi thường gặp

1. Hiện trạng tài nguyên rừng của xã Hữu Sản năm 2017 được phân chia như thế nào?
Năm 2017, tổng diện tích đất lâm nghiệp của xã là 4.432,85 ha, chiếm 76,17% diện tích tự nhiên. Trong đó, rừng phòng hộ chiếm 1.689,55 ha; rừng sản xuất chiếm 2.743,30 ha. Đất rừng sản xuất gồm 2.037,95 ha rừng tự nhiên sản xuất (chỉ khoanh nuôi, không khai thác) và 705,35 ha rừng trồng sản xuất (chủ yếu là Keo lai 702,17 ha và Bồ đề 3,18 ha).

2. Mục tiêu quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2018 - 2025 tại xã Hữu Sản đặt ra chỉ tiêu cụ thể nào đối với đất chưa sử dụng?
Phương án quy hoạch đề xuất chuyển đổi toàn bộ 882,12 ha đất đồi núi chưa sử dụng (chiếm 15,16% diện tích tự nhiên năm 2017) sang đất có rừng trồng sản xuất. Điều này nâng diện tích rừng trồng sản xuất của xã từ 705,35 ha lên 1.587,47 ha (chiếm 27,28% diện tích tự nhiên vào năm 2025).

3. Định mức chi phí cho 1 ha trồng và chăm sóc rừng Keo lai trong 3 năm đầu được tác giả xác định là bao nhiêu?
Theo tính toán tại Biểu 3.5, tổng chi phí trồng và chăm sóc 1 ha rừng Keo lai trong 3 năm là 45.308.118 đồng. Cụ thể: khâu trồng rừng là 16.518.455 đồng; chăm sóc năm thứ nhất là 9.560.151 đồng; chăm sóc năm thứ hai là 9.669.361 đồng; chăm sóc năm thứ ba là 9.560.151 đồng.

4. Chính sách đối với 2.037,95 ha rừng tự nhiên sản xuất trên địa bàn xã Hữu Sản được xác định như thế nào trong quy hoạch?
Toàn bộ diện tích 2.037,95 ha rừng tự nhiên sản xuất được đưa vào diện bảo vệ nghiêm ngặt và khoanh nuôi xúc tiến tái sinh theo chủ trương đóng cửa rừng tự nhiên của Chính phủ, tuyệt đối không tiến hành khai thác gỗ hay chuyển đổi sang mục đích trồng cây công nghiệp.

5. Khóa luận sử dụng những phương pháp kinh tế nào để đánh giá tính khả thi tài chính của phương án sản xuất lâm nghiệp?
Khóa luận áp dụng phương pháp tĩnh để xác định tổng lợi nhuận ($P = TN - CP$) và tỷ suất lợi nhuận ($P_{CP}$); đồng thời áp dụng phương pháp phân tích động (CBA) có tính đến yếu tố chiết khấu thời gian bằng Microsoft Excel để xác định Giá trị hiện tại thuần (NPV), Hệ số thu nhập trên chi phí (BCR) và Tỷ suất thu hồi nội bộ (IRR).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Duyên đã phân tích thực trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tài nguyên rừng của xã Hữu Sản, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang làm cơ sở khoa học cho phương án quy hoạch giai đoạn 2018 - 2025. Đề tài đã cụ thể hóa phương án chuyển đổi 882,12 ha đất đồi núi chưa sử dụng sang trồng rừng sản xuất bằng cây Keo lai, đồng thời tổ chức khoanh nuôi bảo vệ 2.037,95 ha rừng tự nhiên theo chính sách đóng cửa rừng của Chính phủ. Hệ thống định mức kỹ thuật lâm sinh, kế hoạch phân kỳ vốn đầu tư và phân tích tài chính tĩnh - động được xây dựng chi tiết, đáp ứng yêu cầu nâng cao hiệu quả kinh tế và duy trì tính bền vững môi trường sinh thái tại địa phương.