Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh ngành công nghiệp dệt may Việt Nam đang trên đà phát triển và hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thị trường, mang lại giá trị gia tăng cao nhưng đồng thời đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt về năng lực sản xuất, chi phí và chất lượng sản phẩm. Đối với các doanh nghiệp gia công may mặc xuất khẩu, chi phí lao động sống chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Do đó, việc quản trị nhân sự, tổ chức hạch toán lao động, tính đúng, tính đủ thù lao và thực hiện nghiêm túc các nghĩa vụ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn là điều kiện tiên quyết để ổn định lực lượng lao động, thúc đẩy tăng năng suất và bảo đảm trật tự xã hội.
Tác giả Phạm Thị Vân lựa chọn nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH SJ Vina – một doanh nghiệp chuyên gia công may mặc xuất khẩu tại Hải Phòng. Lý do nghiên cứu xuất phát từ yêu cầu thực tiễn: công ty sở hữu lực lượng lao động lớn, mô hình chi trả thù lao kết hợp giữa lao động gián tiếp (quản lý, hành chính) và lao động trực tiếp sản xuất (công nhân may khoán sản phẩm). Việc hoàn thiện tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đây có ý nghĩa quan trọng nhằm kiểm soát chặt chẽ chi phí đầu vào, bảo đảm quyền lợi người lao động và nâng cao hiệu quả quản lý tài chính doanh nghiệp.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định theo văn bản giao nhiệm vụ tốt nghiệp gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong các doanh nghiệp theo chế độ kế toán và quy định pháp luật hiện hành.
- Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán ban đầu, hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp tiền lương, các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH SJ Vina thông qua hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán.
- Đánh giá ưu điểm, chỉ ra những mặt còn hạn chế trong công tác kế toán lao động, tiền lương tại đơn vị; từ đó đề xuất một số ý kiến và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN) tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH SJ Vina, có trụ sở tại Thôn An Lãng, Xã An Hòa, Huyện Vĩnh Bảo, Thành phố Hải Phòng.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu tập trung vào niên độ kế toán năm 2015, dữ liệu khảo sát chứng từ và số liệu bảng lương chi tiết tháng 11 năm 2015. Thời gian thực hiện khóa luận từ ngày 18 tháng 4 năm 2016 đến ngày 09 tháng 7 năm 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận vấn đề tiền lương dựa trên quan điểm của kinh tế chính trị Mác - Lênin: trong nền kinh tế hàng hóa, sức lao động là hàng hóa đặc biệt; tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, là giá cả của yếu tố sức lao động. Tác giả dẫn luận luận điểm của Các Mác: "tiền công không phải là giá trị hay giá cả của sức lao động mà chỉ là hình thái cải trang của giá trị hay giá cả sức lao động". Tiền lương vừa là chi phí đầu vào cấu thành giá thành sản phẩm của người sử dụng lao động, vừa là nguồn thu nhập chủ yếu bảo đảm tái sản xuất sức lao động.
Hệ thống khung pháp lý và quy định kế toán được sử dụng làm căn cứ đối chiếu gồm:
- Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
- Quyết định số 959/QĐ-BHXH ngày 09/09/2015 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định về quản lý thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế (áp dụng từ ngày 01/01/2016).
- Luật Việc làm năm 2013 quy định về chính sách bảo hiểm thất nghiệp và nguồn hình thành Quỹ BHTN.
- Nghị định số 26/CP ngày 23/05/1993 của Chính phủ quy định về chế độ trả lương làm thêm giờ (làm thêm ngày thường hưởng 150%, ngày nghỉ tuần hưởng 200%, ngày lễ tết hưởng 300% lương giờ tiêu chuẩn).
- Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 được Quốc hội khóa XI thông qua ngày 29/11/2005.
Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng trong lý luận bao gồm:
- Tài khoản 334 – Phải trả người lao động (chi tiết thành TK 3341 – Phải trả công nhân viên; TK 3348 – Phải trả người lao động khác).
- Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác (chi tiết gồm TK 3381 – Tài sản thừa chờ giải quyết; TK 3382 – Kinh phí công đoàn; TK 3383 – Bảo hiểm xã hội; TK 3384 – Bảo hiểm y tế; TK 3385 – Phải trả về cổ phần hóa; TK 3386 – Bảo hiểm thất nghiệp; TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện; TK 3388 – Phải trả, phải nộp khác).
- Các tài khoản chi phí liên quan: TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp; TK 627 – Chi phí sản xuất chung; TK 641 – Chi phí bán hàng; TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp; TK 335 – Chi phí phải trả (áp dụng trích trước lương nghỉ phép của công nhân sản xuất); TK 111, TK 112, TK 138, TK 141.
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm phương pháp thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp tại doanh nghiệp; phương pháp đối chiếu, tổng hợp tài liệu; phương pháp kế toán nghiệp vụ (chứng từ kế toán, tài khoản đối ứng, hạch toán ghi sổ); phương pháp phân tích thống kê cơ cấu lao động và kết quả sản xuất kinh doanh qua các năm. Nguồn dữ liệu do tác giả trực tiếp thu thập từ Phòng Kế toán - Tài chính và Phòng Tổ chức hành chính của Công ty TNHH SJ Vina.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong các DN
Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý thuyết về lao động, tiền lương và công tác hạch toán trong doanh nghiệp sản xuất:
- Vai trò của lao động: Khẳng định sức lao động là một trong ba yếu tố quyết định của quá trình sản xuất (sức lao động, đối tượng lao động, tư liệu lao động), là nguồn gốc tạo ra giá trị thặng dư. Yêu cầu quản lý lao động gồm quản lý số lượng (giới tính, độ tuổi, chuyên môn, cơ cấu trực tiếp/gián tiếp) và quản lý chất lượng (kỹ năng, sức khỏe, kỷ luật).
- Nhiệm vụ kế toán tiền lương: Hạch toán chính xác thời gian, số lượng, chất lượng lao động; tính đúng, thanh toán kịp thời tiền lương, bảo hiểm; phân bổ hợp lý chi phí nhân công vào giá thành; định kỳ phân tích tình hình sử dụng lao động và quỹ lương.
- Các hình thức tiền lương:
- Lương thời gian: Phân loại thành lương thời gian giản đơn (tính theo tháng, ngày, giờ) và lương thời gian có thưởng. Đơn giá công ngày bằng lương tháng chia cho số ngày làm việc theo chế độ trong tháng; đơn giá giờ bằng lương ngày chia cho 8 giờ.
- Lương sản phẩm: Trả thù lao trực tiếp theo khối lượng sản phẩm hoàn thành đủ tiêu chuẩn chất lượng nhân với đơn giá sản phẩm. Bao gồm: lương sản phẩm giản đơn, lương sản phẩm có thưởng, lương sản phẩm lũy tiến, và lương sản phẩm khoán.
- Các chế độ trả lương đặc thù: Lương làm thêm giờ (150% ngày thường, 200% ngày nghỉ tuần, 300% ngày lễ tết); lương nghỉ phép (100% lương cấp bậc; tiêu chuẩn 12-15 ngày/năm, làm việc đủ 5 năm tăng thêm 1 ngày); lương ngừng việc (70% khi ngừng việc chung, ít nhất 80% khi làm việc khác lương thấp hơn, 100% khi ngừng việc do chế thử); xử lý sản phẩm hỏng (0% nếu hỏng quá quy định, 70% đối với sản phẩm xấu, 100% sản phẩm chế thử).
- Quỹ tiền lương và tỷ lệ trích các quỹ theo lương:
| Quỹ trích |
Tỷ lệ DN chịu (tính vào chi phí) |
Tỷ lệ NLĐ chịu (trừ vào lương) |
Tổng tỷ lệ trích nộp |
Văn bản quy định |
| Bảo hiểm xã hội (BHXH) |
18% |
8% |
26% |
Quyết định 959/QĐ-BHXH |
| Bảo hiểm y tế (BHYT) |
3% |
1,5% |
4,5% |
Chế độ tài chính hiện hành |
| Kinh phí công đoàn (KPCĐ) |
2% |
0% |
2% |
Trích trên quỹ lương thực tế |
| Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) |
1% |
1% |
2% |
Luật Việc làm năm 2013 |
| Tổng cộng |
24% |
10,5% |
34,5% |
(Nhà nước hỗ trợ BHTN tối đa 1%) |
KPCĐ trích nộp 50% lên công đoàn cấp trên và giữ lại 50% phục vụ chi tiêu tại công đoàn cơ sở.
- Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất (CNTTSX): Nhằm tránh biến động chi phí giá thành đột biến giữa các tháng, kế toán tính mức trích trước hàng tháng bằng lương thực tế của CNTTSX nhân với tỷ lệ trích trước kế hoạch năm (tổng lương phép kế hoạch chia cho tổng lương chính kế hoạch).
- Quy trình hạch toán và hệ thống sổ kế toán: Hệ thống chứng từ ban đầu gồm Bảng chấm công (Mẫu 01-LĐTL), Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu 02-LĐTL), Phiếu nghỉ hưởng BHXH (Mẫu 03-LĐTL), Bảng thanh toán BHXH (Mẫu 04-LĐTL), Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu 05-LĐTL), Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành (Mẫu 06-LĐTL), Phiếu báo làm thêm giờ (Mẫu 07-LĐTL), Hợp đồng giao khoán (Mẫu 08-LĐTL). Chương 1 cũng trình bày đặc trưng của 4 hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung (NKC), Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, và Nhật ký chứng từ (NKCT).
Chương 2: Thực trạng về tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH SJ Vina
Chương 2 mô tả chi tiết hoạt động thực tiễn tại Công ty TNHH SJ Vina:
- Khái quát đơn vị: Tên giao dịch quốc tế là SJVINA CO., LTD, trực thuộc công ty mẹ Sejin Ace Co., Ltd, thành lập theo Luật Doanh nghiệp 2005. Vốn điều lệ đạt 650.000 USD, mã số thuế 0201073350, Giám đốc điều hành là ông Jang See Yup. Doanh nghiệp đặt trụ sở tại Thôn An Lãng, Xã An Hòa, Huyện Vĩnh Bảo, Hải Phòng. Lĩnh vực hoạt động chuyên gia công may mặc xuất khẩu (áo khoác lông vũ, áo jacket, quần jean) sang các thị trường Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Kông. Công ty thành lập năm 2010 từ cơ sở nhà cấp 4 với gần 200 công nhân, đến năm 2015 đã mở rộng nhà xưởng khang trang với năng lực sản xuất hàng triệu áo lông vũ quy đổi mỗi năm.
- Kết quả kinh doanh giai đoạn 2013 - 2015:
| Chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
| Số vốn kinh doanh |
Triệu đồng |
13.000 (năm 2012) |
- |
13.958 |
| Doanh thu gia công |
Triệu đồng |
54.230 (năm 2012) |
- |
54.042 |
| Số lượng CBCNV |
Người |
450 |
500 |
560 |
| Thu nhập bình quân CBCNV |
Nghìn đồng/tháng |
- |
- |
2.150 |
- Cơ cấu lao động tại thời điểm 31/12/2015 (tổng số 560 người):
- Giới tính: Nữ 410 người (73,2%), Nam 150 người (26,79%). Lực lượng nữ chiếm đa số do đặc thù ngành may cần sự tỉ mỉ, khéo léo.
- Độ tuổi: Từ 18 - 30 tuổi có 400 người (71,4%), từ 30 tuổi trở lên có 160 người (ghi nhận tỷ trọng 12,7% trong biểu số liệu của tác giả).
- Trình độ: Trên đại học 2 người (0,4%), Đại học 35 người (6,3%), Cao đẳng 0 người, Trung cấp 23 người (4,1%), Phổ thông 500 người (89,2%).
- Tính chất công việc: Lao động trực tiếp sản xuất 519 người (92,6%), lao động gián tiếp quản lý 41 người (7,3%).
- Bộ máy quản trị và bộ máy kế toán: Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc điều hành và 6 phòng ban: Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kế toán tài chính, Phòng Kinh doanh, Phòng Xuất nhập khẩu, Phòng Kỹ thuật, Phòng Sản xuất. Phòng Kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 6 chức danh: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán tiền gửi ngân hàng và lao động tiền lương, Kế toán nguyên vật liệu, Kế toán tiền mặt, và Thủ quỹ.
- Chế độ kế toán áp dụng: Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đồng tiền hạch toán là VNĐ; hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung; tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo kê khai thường xuyên; áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Phương pháp tính trả lương thực tế:
- Lương thời gian (áp dụng cho khối văn phòng và nhân viên quản lý):
$$\text{Lương tháng} = \text{Lương thời gian} + \text{Các khoản phụ cấp} - \text{Các khoản khấu trừ}$$
Trong đó:
$$\text{Lương thời gian} = \text{Số ngày công thực tế} \times \text{Đơn giá công}$$
$$\text{Đơn giá công} = \frac{\text{Lương cơ bản}}{26}$$
$$\text{Lương cơ bản} = \text{Lương tối thiểu} \times \text{Hệ số lương}$$
Thang hệ số lương theo trình độ học vấn tại công ty:
| Trình độ học vấn |
Hệ số lương quy định |
| Thạc sỹ |
2,3 |
| Đại học |
1,6 |
| Cao đẳng |
1,5 |
| Trung cấp |
1,4 |
| Dưới trung cấp |
1,0 |
Phụ cấp trách nhiệm cho nhân viên quản lý sản xuất từ 300.000 đồng/người; kèm theo phụ cấp xăng xe, nhà trọ, tiền ăn trưa. Tổng Giám đốc không thực hiện chấm công theo quy định riêng.
- Minh họa tính lương văn phòng: Trường hợp nhân viên Phạm Văn Bằng (Phòng Kinh doanh, tháng 11/2015) có ngày công quy định 26 ngày, làm thực tế 25,5 ngày; lương ngày công tính được 1.650.000 đồng/26 ngày công; phụ cấp trách nhiệm 500.000 đồng; tiền thêm giờ 112.000 đồng; tiền trách nhiệm quản lý 500.769 đồng; các khoản trừ 3.000 đồng.
- Tổng hợp Bảng lương văn phòng tháng 11/2015 (chứng từ song ngữ Việt - Hàn) phản ánh số liệu cụ thể của các nhân sự tiêu biểu:
| TT |
Họ và tên |
Lương cơ bản (VNĐ) |
Hệ số |
Lương công (VNĐ) |
Phụ cấp trách nhiệm (VNĐ) |
Ăn trưa (VNĐ) |
Phụ cấp khác (VNĐ) |
Tổng lương (VNĐ) |
Khấu trừ BHXH (VNĐ) |
Thực lĩnh (VNĐ) |
| 1 |
Nguyễn Thị Phương |
3.100.000 |
1,5 |
1.347.144 |
500.000 |
234.000 |
555.769 |
2.721.914 |
325.500 |
2.396.414 |
| 3 |
Ngô Thị Liệu |
3.100.000 |
1,0 |
1.519.855 |
300.000 |
264.000 |
555.769 |
2.724.625 |
325.500 |
2.399.125 |
| 5 |
Nguyễn Thị Huê |
3.100.000 |
1,5 |
1.761.650 |
300.000 |
306.000 |
555.769 |
3.200.420 |
325.500 |
2.874.920 |
| 7 |
Phạm Thị Thoa |
3.100.000 |
1,0 |
1.796.193 |
300.000 |
312.000 |
555.769 |
3.240.962 |
325.500 |
2.915.462 |
| 8 |
Nguyễn Thị Huế |
3.100.000 |
1,5 |
- |
300.000 |
312.000 |
555.769 |
3.209.462 |
325.500 |
2.883.962 |
| 9 |
Nguyễn Thị Thủy |
3.100.000 |
1,5 |
- |
- |
294.000 |
555.769 |
2.787.835 |
0 |
2.787.835 |
| - |
Dòng tổng bảng lương |
21.700.000 |
- |
11.226.204 |
3.300.000 |
2.850.000 |
5.557.692 |
29.768.721 |
2.278.500 |
27.490.221 |
(Ghi chú: Dòng tổng bảng lương văn phòng tính thêm giờ là 1.653.500 VNĐ, khấu trừ khác 252.000 VNĐ).
- Lương khoán theo sản phẩm (áp dụng cho công nhân trực tiếp sản xuất): Lương tháng bằng lương sản phẩm cộng phụ cấp. Lương sản phẩm bằng số lượng sản phẩm hoàn thành nhân với đơn giá công đoạn. Minh họa trường hợp công nhân Nguyễn Thị Ngát (tháng 11/2015): Mã hàng 14870 may được 37 sản phẩm (đơn giá 50.000 đồng); Mã MPKUJ101 may được 5 sản phẩm (đơn giá 85.000 đồng); Mã MCK SJ002 may được 5 sản phẩm (đơn giá 65.000 đồng); tổng lương sản phẩm ghi nhận 1.769.000 đồng, trừ khoản khấu trừ 3.500 đồng, thực lĩnh đạt 2.269.000 đồng.
Chương 3: Một số nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương tại Công ty TNHH SJ Vina
Theo kết cấu danh mục nội dung của văn bản, Chương 3 tập trung vào 3 nội dung trọng tâm:
- Đánh giá chung về công tác tổ chức kế toán và kế toán tiền lương tại công ty: Ghi nhận sự thích ứng của mô hình kế toán tập trung, việc ban hành thang bảng lương gắn liền hệ số bằng cấp, áp dụng mẫu biểu thanh toán lương song ngữ (Việt - Hàn) phù hợp với quản lý của chủ đầu tư nước ngoài.
- Những hạn chế tồn tại: Nhận diện các điểm bất cập trong công tác chấm công, quản lý hồ sơ theo dõi thời gian lao động, phân loại chứng từ giao khoán sản phẩm và xử lý các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn trong điều kiện biến động lao động ngành may mặc.
- Một số ý kiến hoàn thiện: Đưa ra các khuyến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác luân chuyển chứng từ ban đầu, chuẩn hóa quy trình phân bổ chi phí nhân công theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, và nâng cao hiệu quả phối hợp giữa kế toán tiền lương với các bộ phận sản xuất.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận tốt nghiệp đã làm rõ thực trạng tổ chức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại một doanh nghiệp FDI may mặc quy mô hơn 500 lao động với các kết quả cụ thể:
- Phản ánh trung thực quy trình kết hợp hai cơ chế trả lương song song: hình thức lương thời gian dựa trên hệ số bằng cấp và ngày công chuẩn (26 ngày) cho 41 lao động gián tiếp; và hình thức lương khoán sản phẩm chi tiết theo từng mã hàng may mặc cho 519 công nhân trực tiếp sản xuất.
- Cung cấp số liệu tài chính và tiền lương thực chứng tại tháng 11/2015: Quỹ lương văn phòng đạt tổng cộng 29.768.721 đồng, trích trừ bảo hiểm 2.278.500 đồng, khấu trừ khác 252.000 đồng, tổng số thực lĩnh chi trả qua quỹ là 27.490.221 đồng; thu nhập bình quân của người lao động năm 2015 đạt 2.150.000 đồng/người/tháng.
- Hệ thống hóa quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương theo hình thức Nhật ký chung tại đơn vị: từ Bảng chấm công (Mẫu 01-LĐTL), Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành, Bảng thanh toán lương (Mẫu 02-LĐTL), tổng hợp vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 334, TK 338 và lập Báo cáo tài chính theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Về mặt giải pháp, tác giả nêu các nhóm kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương, nâng cao tính chính xác trong việc tính lương thêm giờ, trích trước chi phí lương phép của công nhân sản xuất và quản lý quỹ bảo hiểm theo Quyết định 959/QĐ-BHXH.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có những giới hạn nhất định xuất phát từ phạm vi nghiên cứu được xác định trong văn bản:
- Phạm vi khảo sát thực tế bị giới hạn tại một doanh nghiệp may mặc duy nhất (Công ty TNHH SJ Vina) trên địa bàn Huyện Vĩnh Bảo, Hải Phòng, do đó các phân tích gắn liền với đặc thù sản xuất gia công áo lông vũ và trang phục xuất khẩu, chưa bao quát các loại hình doanh nghiệp dệt may khác.
- Dữ liệu minh chứng hạch toán chi tiết tập trung chủ yếu vào kỳ kế toán tháng 11 năm 2015; văn bản chưa cung cấp đầy đủ chuỗi số liệu đối chiếu quyết toán cả năm đối với các khoản trích nộp BHXH, BHYT, KPCĐ với cơ quan quản lý bảo hiểm quận/huyện.
- Hướng mở rộng nghiên cứu tiếp theo bao gồm việc theo dõi tác động của việc áp dụng mức lương tối thiểu vùng qua các năm tiếp theo đối với quỹ lương của doanh nghiệp gia công, và đánh giá hiệu quả của việc ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng thay thế cho hình thức kế toán thủ công kết hợp bảng tính.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản trị nhân lực: Cung cấp tư liệu thực tế về phương pháp xây dựng bảng lương kép trong doanh nghiệp sản xuất, quy trình hạch toán các tài khoản TK 334, TK 338, TK 622, TK 627 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Kế toán viên và cán bộ nhân sự tại các doanh nghiệp gia công dệt may: Tham khảo cách xây dựng bảng chấm công, mẫu bảng thanh toán tiền lương song ngữ (Việt - Hàn), bảng tỷ lệ trích các quỹ bảo hiểm theo Quyết định 959/QĐ-BHXH và phương pháp tính lương làm thêm giờ theo Nghị định 26/CP.
- Phần đáng tham khảo nhất của tài liệu là hệ thống biểu mẫu thực tế tại Chương 2 (Biểu 2.2 về cơ cấu lao động, Biểu mẫu Bảng chấm công và Bảng thanh toán tiền lương văn phòng tháng 11/2015) cùng công thức xác định lương khoán theo đơn giá sản phẩm may mặc.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH SJ Vina áp dụng hình thức sổ kế toán nào và tuân thủ chế độ kế toán nào?
Công ty TNHH SJ Vina áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung (NKC), sử dụng đơn vị tiền tệ ghi chép là Việt Nam Đồng (VNĐ), niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, và lập báo cáo tài chính tuân thủ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
2. Hệ số lương cơ bản của người lao động tại Công ty SJ Vina được quy định như thế nào?
Doanh nghiệp áp dụng thang hệ số lương dựa trên trình độ học vấn cụ thể: Thạc sỹ hưởng hệ số 2,3; Đại học hưởng hệ số 1,6; Cao đẳng hưởng hệ số 1,5; Trung cấp hưởng hệ số 1,4; và Dưới trung cấp hưởng hệ số 1,0. Lương cơ bản được xác định bằng lương tối thiểu nhân với hệ số này.
3. Tỷ lệ trích các khoản theo lương được tác giả trình bày căn cứ theo các văn bản nào và tỷ lệ cụ thể là bao nhiêu?
Căn cứ theo Quyết định 959/QĐ-BHXH (có hiệu lực từ 01/01/2016), Luật Việc làm năm 2013 và các quy định tài chính hiện hành, tổng tỷ lệ trích các khoản theo lương là 34,5%, gồm: BHXH 26% (doanh nghiệp đóng 18%, người lao động đóng 8%); BHYT 4,5% (doanh nghiệp đóng 3%, người lao động đóng 1,5%); KPCĐ 2% (doanh nghiệp chịu toàn bộ, nộp 50% lên cấp trên, giữ lại 50% tại cơ sở); BHTN 2% (doanh nghiệp đóng 1%, người lao động đóng 1%, Nhà nước hỗ trợ tối đa 1%).
4. Hai hình thức trả lương được thực hiện cụ thể như thế nào tại Công ty SJ Vina?
Công ty áp dụng hình thức lương thời gian cho cán bộ công nhân viên gián tiếp/văn phòng dựa trên ngày công thực tế chấm trên Bảng chấm công (Mẫu 01-LĐTL), đơn giá một ngày công tính bằng lương cơ bản chia cho 26 ngày chuẩn. Đối với công nhân trực tiếp sản xuất, công ty áp dụng hình thức lương khoán theo sản phẩm, tính bằng số lượng sản phẩm hoàn thành nhân với đơn giá công đoạn của từng mã hàng may mặc (như các mã hàng 14870, MPKUJ101, MCK SJ002).
5. Cơ cấu lao động của Công ty TNHH SJ Vina tại thời điểm 31/12/2015 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng số lao động là 560 người. Lao động nữ chiếm đa số với 410 người (73,2%), nam có 150 người (26,79%). Độ tuổi chủ yếu từ 18-30 tuổi với 400 người (71,4%). Về tính chất công việc, lao động trực tiếp sản xuất chiếm áp đảo với 519 người (92,6%), lao động gián tiếp chỉ có 41 người (7,3%). Về trình độ, lao động phổ thông chiếm 89,2% (500 người).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Vân đã trình bày chi tiết và có hệ thống lý luận chung cũng như thực trạng tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH SJ Vina trong năm 2015. Nghiên cứu đã làm nổi bật đặc trưng hạch toán của một doanh nghiệp gia công may mặc xuất khẩu có vốn đầu tư nước ngoài thông qua việc phân định rõ phương pháp tính lương thời gian cho khối quản lý và lương khoán sản phẩm cho công nhân trực tiếp sản xuất. Toàn bộ quy trình luân chuyển chứng từ, mở sổ chi tiết và tổng hợp tài khoản được tác giả minh họa bằng số liệu thực tế tháng 11 năm 2015, tuân thủ đúng định hướng của Thông tư 200/2014/TT-BTC và các chính sách bảo hiểm xã hội hiện hành.