BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG ------------------------------- ISO 9001:2008 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN Sinh viên: Phạm Thị Vân Giảng viên hướng dẫn: ThS. Văn Tưở ng Pham HẢI PHÒNG – BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG ----------------------------------- HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LUƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯONG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY NGÀNH: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN Sinh viên :Phạm Thị Vân Giảng viên hướng dẫn: ThS. Văn Tưở ng Pham HẢI PHÒNG – 2016 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Sinh viên: Phạm Thị Vân Mã SV:1212401155 Lớp: QT1602K Ngành: Kế toán – Kiểm toán Tên đề tài: Hoàn thiện tổ chức kế toán tiền luơng và các khoản trích theo lưong tại công ty SJ Vina NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI 1. Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp ( về lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ). Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán. Địa điểm thực tập tốt nghiệp. CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Người hướng dẫn thứ nhất: Họ và tên:. Học hàm, học vị:. Nội dung hướng dẫn:. Người hướng dẫn thứ hai: Họ và tên:. Học hàm, học vị:. Nội dung hướng dẫn:. Đề tài tốt nghiệp được giao ngày 18 tháng 4 năm 2016 Yêu cầu phải hoàn thành xong trước ngày 09 tháng 7 năm 2016 Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN Đã giao nhiệm vụ ĐTTN Sinh viên Người hướng dẫn ThS. Phạm Văn Tưởng Hải Phòng, ngày .năm 2016 Hiệu trưởng GS.NGƯT Trần Hữu MỤC LỤC Chương 1. 8 LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG CÁC DN. Sự cần thiết phải tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong các Doanh Nghiệp. Tiền lương và các khoản trích theo lương. Vai trò và yêu cầu quản lý lao động.9 a) Vai trò của lao động.9 b) Yêu cầu quản lý lao động. Nhiệm vụ của kế toán tiền lương.2 Các hình thức tiền lương. Hình thức tiền lương thời gian. Hình thức tiền lương sản phẩm. Quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCD, BHTN. Quỹ tiền lương. Trích trước tiền lương nghỉ phép theo kế hoạch của công nhân trực tiếp sản xuất.Mức trích tiền lương nghỉ phép của công nhân hàng tháng. Tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong các Doanh Nghiệp. Hạch toán chi tiết lao động. Hạch toán số lượng lao động. Hạch toán thời gian lao động. Tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương. Chứng từ sử dụng. Tài khoản kế toán sử dụng. Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương. Hình thức NKC. Hình thức nhật kí sổ cái. Hình thức NKCT. 30 THỰC TRẠNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH SJ VINA. Khái quát về công ty TNHH SJ VINA. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty. Kết quả kinh doanh năm 2015. Cơ cấu tổ chức bộ. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán. Chế độ và chính sách kế toán. Thực trạng tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Cty SJ VINA. Tổ chức kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương tại Cty . Hạch toán lao động tại công ty.2 Cách thức tính lương tại doanh nghiệp. Tổ chức kế toán chi tiết các khoản trích theo lương. Thủ tục tính BHXH phải trả cho công nhân viên. Tổ chức kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương. Chứng từ sử dụng. Quy trình luân chuyển chứng từ. 76 MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH SJ VINA. Đánh giá chung về công tác tổ chức kế toán và kế toán lương tại công ty… . Những hạn chế. Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở công ty. 82 Khóa luận tốt Trường ĐHDL Hải Chương 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG CÁC DN 1. Sự cần thiết phải tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong các Doanh Nghiệp 1. Tiền lương và các khoản trích theo lương Trong nền kinh tế thị trường và sự hoạt động của thị trường sức lao động (hay còn gọi là thị trường lao động), sức lao động là hàng hoá, do vậy tiền lương là giá cả của sức lao động. Khi phân tích nền kinh tế tư bản chủ nghĩa, nơi mà các quan hệ thị truờng thống trị mọi quan hệ kinh tế, xã hội khác. Các Mác viết “ tiền công không phải là giá trị hay giá cả của sức lao động mà chỉ là hình thái cải trang của giá trị hay giá cả sức lao động”. Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động theo thời gian, khối lượng công việc mà người lao động đã cống hiến cho doanh nghiệp. Bản chất tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, là giá của yếu tố sức lao động, tiền lương tuân theo nguyên tắc cung cầu giá cả của thị trường và pháp luật hiện hành của Nhà nước. Tiền lương chính là nhân tố thúc đẩy năng suất lao động, là đòn bẩy kinh tế khuyến khích tinh thần hăng hái lao động. Đối với chủ doanh nghiệp tiền lương là một yếu tố của chi phí đầu vào sản xuất, còn đối với người cung ứng sức lao động tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của họ, nói cách khác tiền lương là động lực và là cuộc sống. Tiền lương phản ánh nhiều quan hệ kinh tế, xã hội khác nhau. Tiền lương trước hết là số tiền mà nguời sử dụng lao động (người mua sức lao động) trả cho nguời lao động ( người bán sức lao động). Đó là quan hệ kinh tế của tiền lương. Mặt khác, do tính chất đặc biệt của hàng hoá sức lao động mà tiền lương không chỉ Sinh viên: Phạm Thị Page 8 Khóa luận tốt Trường ĐHDL Hải đơn thuần là vấn đề kinh tế mà còn là vấn đề xã hội rất quan trọng, liên quan đến đời sống và trật tự xã hội. Đó là quan hệ xã hội. *Ý nghĩa của tiền lương Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động. Ngoài ra người lao động còn được hưởng một số nguồn thu nhập khác như: Trợ cấp BHXH, tiền thưởng, tiền ăn ca… Chi phí tiền lương là một phận chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm, dịch vụ cho doanh nghiệp sản xuất ra. Tổ chức sử dụng lao động hợp lý, hạch toán tốt lao động, trên cở sở đó tính đúng thù lao lao động, thanh toán kịp thời tiền lương và các khoản liên quan từ đó kích thích người lao động quan tâm đến thời gian, kết quả và chất lượng lao động, chấp hành tốt kỷ luật lao động, nâng cao năng suất lao động, góp phần tiết kiện chi phí về lao động sống, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp đồng thời tạo điều kiện nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động. Vai trò và yêu cầu quản lý lao động a) Vai trò của lao động: Trong lịch sử phát triển của loài người, chúng ta biết rằng bất kỳ một quá trình sản xuất nào cũng là sự kết hợp của 3 yếu tố: Sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động. Trong đó sức lao động là toàn bộ thể lực và trí lực của con người được kết hợp lại trong quá trình lao động, tạo nên một yếu tố sản xuất mặc dù trìu tượng nhưng lại có ý nghĩa quyết định đối với mọi quá trình xã hội. Tiêu dùng sức lao động là lao động. Lao động chính là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tác động biến đổi các vật tự nhiên thành những vật phẩm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của con người. Trong mọi xã hội việc sáng tạo ra của cải vật chất đều không tách rời lao động, lao động là điều kiện đầu tiên cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người, là yếu tố cơ bản tác dụng quyết định trong quá trình sản xuất. Để quá trình tái tạo sản xuất nói chung và quá trình sản xuất kinh doanh ở các doanh nghiệp nói riêng được diễn ra liên tục thì một vấn đề thiết yếu là tái sản xuất sức lao động. Vì vậy khi họ tham gia lao động sản xuất ở các doanh nghiệp thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải trả thù lao lao động Sinh viên: Phạm Thị Page 9 Khóa luận tốt Trường ĐHDL Hải cho họ. Trong nền kinh tế hàng hoá, thù lao lao động được biểu hiện bằng thước đo giá trị gọi là tiền lương. Như vậy tiền lương là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết mà doanh nghiệp cần phải trả cho người lao động theo số lượng và chất lượng lao động mà họ đã đóng góp cho doanh nghiệp. Ngoài tiền lương người lao động còn được hưởng các khoản trợ cấp thuộc phúc lợi xã hội, trong đó trợ cấp BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN mà theo chế độ tài chính hiện hành các Doanh nghiệp phải tính vào chi phí sản xuất kinh doanh. Cùng với tiền lương các khoản bảo hiểm và kinh phí nói trên hợp thành khoản chi phí về lao động sống trong tổng chi phí của Doanh nghiệp. Khoản chi phí này là một trong các yếu tố cơ bản cấu thành nên giá trị sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra. Sử dụng hợp lý sức lao động cũng chính là tiết kiệm lao động sống. Do đó góp phần hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng doanh lợi cho doanh nghiệp và là điều kiện để cải thiện nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho công nhân viên và người lao động trong doanh nghiệp. Lao động còn là nguồn gốc của giá trị thặng dư. Sức lao động với tính cách là một loại hàng hoá đặc biệt, trong quá trình lao động không chỉ chuyển hết giá trị bản thân vào sản phẩm mà còn tạo được lượng giá trị dôi ra so với giá trị sức lao động đã bỏ ra. Đó chính là giá trị thặng dư biểu hiện lợi nhuận của doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phần giá trị này chính là cơ sở để Doanh nghiệp tái sản xuất theo cả chiều rộng lẫn chiều sâu, là mục tiêu hàng đầu của Doanh nghiệp.
Khóa Luận Về Cải Tiến Tổ Chức Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Tại Công Ty SJ Vina
Luận văn tốt nghiệp kinh tế nghiên cứu hoàn thiện tổ chức kế toán tiền luơng và các khoản trích theo lương tại công ty sj vina, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề xuất
Trường đại học
Trường Đại Học Dân Lập Hải PhòngChuyên ngành
Kế Toán – Kiểm ToánNgười đăng
Ẩn danhThể loại
khóa luận tốt nghiệpPhí lưu trữ
30 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Phạm Thị Vân
Người hướng dẫn: ThS. Văn Tưởng Phạm
Trường học: Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng
Chuyên ngành: Kế Toán – Kiểm Toán
Đề tài: Cải Tiến Tổ Chức Kế Toán Tiền Lương Tại Công Ty SJ Vina
Loại tài liệu: khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản: 2016
Địa điểm: Hải Phòng
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ