Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện tổ chức kế toán tài sản cố định tại Công ty TNHH May Việt Hàn" được thực hiện bởi sinh viên Trần Hoài Thu (Lớp QT1102K, Khoa Quản trị Kinh doanh, Ngành Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) dưới sự hướng dẫn của ThS. Lương Khánh Chi vào năm 2011.
Bối cảnh thực tiễn được tác giả nêu rõ: Trong giai đoạn nền kinh tế Việt Nam chuyển đổi từ cơ chế quản lý tập trung bao cấp sang kinh tế thị trường định hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, các doanh nghiệp phải chủ động áp dụng các chế độ hạch toán kế toán mới và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh. Đối với ngành công nghiệp dệt may, tài sản cố định (TSCĐ) chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng tài sản và đại diện cho hình thái vật chất của nguồn vốn cố định. Việc quản lý, theo dõi chặt chẽ và tính toán khấu hao chính xác là điều kiện tiên quyết để bảo toàn, phát triển vốn, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường xuất khẩu. Là một đơn vị có vốn đầu tư nước ngoài mới đi vào hoạt động sản xuất, Công ty TNHH May Việt Hàn có nhu cầu cấp thiết trong việc tổ chức công tác kế toán TSCĐ khoa học nhằm kiểm soát nguồn vốn đầu tư ban đầu và nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị.
Theo nhiệm vụ đề tài được giao, các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể gồm 3 nội dung:
- Nghiên cứu và hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về tổ chức công tác kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp.
- Mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán tài sản cố định tại Công ty TNHH May Việt Hàn.
- Đề xuất một số giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán tài sản cố định tại Công ty TNHH May Việt Hàn.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức kế toán tài sản cố định (chứng từ, tài khoản, sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp, trích khấu hao và hạch toán sửa chữa). Trong phần văn bản mở đầu có một điểm không nhất quán do lỗi biên tập của tác giả khi đề cập câu chữ "kế toán NVL tại Công ty CP CNTT Tam Bạc", tuy nhiên toàn bộ tên đề tài, nhiệm vụ tốt nghiệp chính thức, cấu trúc các chương và nội dung thực nghiệm đều khẳng định đối tượng duy nhất là công tác kế toán tài sản cố định.
- Không gian nghiên cứu: Công ty TNHH May Việt Hàn, có trụ sở tại Xã Đại Đồng, Huyện Kiến Thụy, Thành phố Hải Phòng.
- Thời gian nghiên cứu và dữ liệu: Đề tài được giao ngày 11/04/2011, hoàn thành ngày 16/07/2011; sử dụng số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm và thực trạng số liệu kế toán tài sản cố định năm 2010 của công ty để minh họa, đối chiếu.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên hệ thống chuẩn mực và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về kế toán doanh nghiệp tại Việt Nam:
- Chuẩn mực kế toán quốc tế số 16 (IAS 16) và Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) về tài sản cố định. Tác giả trích dẫn 4 tiêu chuẩn bắt buộc để một tư liệu lao động được ghi nhận là TSCĐ hữu hình:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó.
- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy.
- Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên.
- Có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên (theo quy định tại thời điểm nghiên cứu).
- Khung thời gian trích khấu hao tài sản cố định theo Thông tư số 203/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Về phương diện phân loại và đánh giá, lý luận của đề tài chia TSCĐ theo ba tiêu thức:
- Theo hình thái biểu hiện vật chất kết hợp tính chất đầu tư: TSCĐ hữu hình (nhà cửa, vật kiến trúc; máy móc, thiết bị; phương tiện vận tải, truyền dẫn; thiết bị, dụng cụ quản lý; cây lâu năm, súc vật làm việc; TSCĐ khác), TSCĐ vô hình (quyền sử dụng đất, phần mềm máy vi tính, quyền phát hành, bản quyền, bằng sáng chế, nhãn hiệu hàng hóa...) và TSCĐ thuê tài chính.
- Theo nguồn hình thành: Vốn được cấp; vốn vay; vốn tự bổ sung; vốn liên doanh, liên kết; vốn viện trợ, biếu tặng.
- Theo tình hình sử dụng và công dụng: Đang dùng, chưa dùng, không cần dùng, chờ thanh lý.
Về nguyên tắc đánh giá, tài sản cố định được theo dõi đồng thời theo ba chỉ tiêu giá trị:
$$\text{Giá trị còn lại} = \text{Nguyên giá} - \text{Giá trị hao mòn lũy kế}$$
Tác giả hệ thống hóa 3 phương pháp trích khấu hao cơ bản:
- Phương pháp khấu hao đường thẳng: Mức trích bình quân năm bằng Nguyên giá chia cho Thời gian sử dụng (năm).
- Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh: Áp dụng tỷ lệ khấu hao nhanh bằng tỷ lệ khấu hao đường thẳng nhân với hệ số điều chỉnh theo thời gian sử dụng.
- Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm: Mức trích tháng bằng sản lượng thực tế nhân với mức trích bình quân trên một đơn vị sản phẩm.
| Thời gian sử dụng của TSCĐ ($t$) |
Hệ số điều chỉnh (lần) |
| Đến 4 năm ($t \le 4\text{ năm}$) |
1,5 |
| Trên 4 năm đến 6 năm ($4 < t \le 6\text{ năm}$) |
2,0 |
| Trên 6 năm ($t > 6\text{ năm}$) |
2,5 |
Hệ thống tài khoản tổng hợp được vận dụng gồm: TK 211 (TSCĐ hữu hình), TK 212 (TSCĐ thuê tài chính), TK 213 (TSCĐ vô hình), TK 214 (Hao mòn TSCĐ), cùng các tài khoản chi phí và nguồn vốn liên quan như TK 133, TK 241, TK 623, TK 627, TK 641, TK 642, TK 711, TK 811, TK 411, TK 412.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng gồm:
- Phương pháp tổng hợp lý luận: Hệ thống hóa các văn bản pháp luật, chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán liên quan đến TSCĐ.
- Phương pháp phân tích và so sánh: Phân tích các nghiệp vụ kinh tế biến động tăng, giảm, sửa chữa, khấu hao; so sánh các hình thức sổ sách và phương pháp tính khấu hao.
- Phương pháp thống kê: Thu thập, tổng hợp số liệu hoạt động và số liệu kế toán tại doanh nghiệp khảo sát.
- Phương pháp hạch toán kế toán chuyên ngành: Sử dụng hệ thống chứng từ kế toán (Biên bản giao nhận TSCĐ, Biên bản thanh lý, Bảng tính và phân bổ khấu hao), phương pháp tài khoản đối ứng và phương pháp ghi sổ kế toán.
Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ giáo trình, văn bản pháp luật kế toán và dữ liệu sơ cấp từ hệ thống sổ sách, chứng từ kế toán thực tế của Công ty TNHH May Việt Hàn.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về tổ chức kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp
Chương này tập trung làm rõ bản chất kinh tế, tiêu chuẩn nhận biết và vai trò của tài sản cố định đối với năng lực sản xuất của doanh nghiệp. Tác giả phân tích chi tiết quy định xác định nguyên giá đối với từng trường hợp hình thành TSCĐ: Mua sắm mới trong nước (phân biệt phương pháp tính thuế GTGT khấu trừ và trực tiếp), mua sắm thanh toán trả chậm (nguyên giá ghi theo giá mua trả tiền ngay, khoản chênh lệch hạch toán vào chi phí tài chính qua TK 242/TK 635), mua nhập khẩu (bao gồm giá mua theo tỷ giá thực tế, thuế nhập khẩu TK 3333, thuế tiêu thụ đặc biệt TK 3332), tài sản tự xây dựng hoàn thành bàn giao (qua TK 2412), tài sản nhận điều chuyển, nhận vốn góp liên doanh hoặc được tài trợ, biếu tặng.
Về kế toán chi tiết, văn bản phân định rõ hai cấp quản lý:
- Tại nơi sử dụng và bảo quản (phân xưởng, phòng ban): Sử dụng "Sổ tài sản cố định theo đơn vị sử dụng" để gắn trách nhiệm vật chất trực tiếp.
- Tại phòng kế toán: Sử dụng "Thẻ tài sản cố định" (thiết kế 4 phần theo dõi nguồn gốc kỹ thuật, diễn biến giá trị nguyên giá - hao mòn, phụ tùng kèm theo và lý do giảm) và "Sổ tài sản cố định toàn doanh nghiệp".
Về kế toán biến động giảm và sửa chữa: Trình bày quy trình định khoản các trường hợp nhượng bán, thanh lý (ghi giảm nguyên giá, phản ánh thu nhập qua TK 711 và chi phí thanh lý qua TK 811), phát hiện thiếu qua kiểm kê (TK 1381), đem đi góp vốn liên doanh (TK 222, ghi nhận chênh lệch vào TK 711/811). Hoạt động sửa chữa được phân loại thành sửa chữa thường xuyên (hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất kinh doanh TK 627, TK 641, TK 642) và sửa chữa lớn (tập hợp chi phí qua TK 2413; khi hoàn thành nếu đủ điều kiện thì ghi tăng nguyên giá TK 211, nếu không đủ điều kiện thì kết chuyển phân bổ dần qua TK 142, TK 242 hoặc trừ vào chi phí trích trước TK 335).
Chương 1 cũng dành dung lượng lớn để so sánh 5 hình thức sổ kế toán theo chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam:
| Hình thức kế toán |
Sổ kế toán tổng hợp chủ yếu |
Đặc trưng quy trình ghi chép |
| Nhật ký chung |
Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái |
Ghi chép nghiệp vụ theo trình tự thời gian vào Nhật ký chung, sau đó lấy số liệu phân loại ghi vào Sổ Cái theo tài khoản. |
| Chứng từ ghi sổ |
Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, Sổ Cái |
Tách rời việc ghi theo thời gian (trên Sổ Đăng ký) và ghi theo nội dung kinh tế (trên Sổ Cái); căn cứ trực tiếp là Chứng từ ghi sổ. |
| Nhật ký – Sổ Cái |
Sổ Nhật ký – Sổ Cái |
Kết hợp ghi chép theo thời gian và theo nội dung kinh tế trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất. |
| Nhật ký – Chứng từ |
Bảng kê, Nhật ký – Chứng từ, Sổ Cái |
Tập hợp nghiệp vụ theo bên Có của tài khoản kết hợp phân tích đối ứng Nợ; kết hợp hạch toán tổng hợp và chi tiết trên cùng mẫu sổ in sẵn. |
| Kế toán máy vi tính |
Sổ in từ phần mềm theo mẫu quy định |
Nhập chứng từ gốc vào phần mềm; máy tự động xử lý, kết chuyển sang sổ tổng hợp, sổ chi tiết và kết xuất báo cáo tài chính. |
Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán TSCĐ tại Công ty TNHH May Việt Hàn
Chương 2 mô tả khái quát đơn vị thực tập và đi sâu vào thực trạng hạch toán tại doanh nghiệp:
- Quá trình hình thành: Công ty TNHH May Việt Hàn hoạt động theo Giấy chứng nhận đầu tư số 03202200006 do UBND Thành phố Hải Phòng cấp ngày 18/10/2006, tiền thân là công ty liên doanh thành lập từ tháng 09/2003 theo Quyết định số 386/TTG ngày 07/1997 của Thủ tướng Chính phủ. Doanh nghiệp chuyển đổi thành công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài sau khi phía đối tác Việt Nam chuyển nhượng lại toàn bộ phần vốn góp.
- Cơ cấu vốn điều lệ: Đạt mức 500.000 USD, được góp bởi hai cá nhân người Hàn Quốc theo tỷ lệ đồng đều:
- Ông Lee Jae Hwan góp 250.000 USD (chiếm 50% vốn điều lệ) bằng tiền mặt và máy móc thiết bị.
- Ông Oh Soo Kil góp 250.000 USD (chiếm 50% vốn điều lệ) bằng tiền mặt và máy móc thiết bị.
- Đặc điểm sản xuất kinh doanh: Doanh nghiệp chuyên sản xuất các sản phẩm may mặc xuất khẩu trực tiếp sang thị trường khu vực Bắc Mỹ (Hoa Kỳ, Canada).
- Thực trạng tổ chức kế toán TSCĐ tại công ty (theo mục lục đề tài): Mô tả bộ máy kế toán, hình thức sổ áp dụng, hệ thống tài khoản chi tiết, quy trình luân chuyển chứng từ khi tăng TSCĐ (mua sắm máy may, thiết bị chuyên dụng), giảm TSCĐ (thanh lý máy móc cũ hỏng), phương pháp trích khấu hao thực tế tại công ty và hạch toán các chi phí sửa chữa tài sản cố định phục vụ dây chuyền may.
Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ tại Công ty TNHH May Việt Hàn
Trên cơ sở phân tích thực trạng ở Chương 2, Chương 3 tập trung vào các nội dung:
- Đánh giá tổng quát: Nêu rõ những kết quả đạt được trong việc theo dõi quản lý hiện vật và giá trị TSCĐ, đồng thời chỉ rõ những mặt hạn chế, tồn tại trong việc mở sổ, luân chuyển chứng từ ban đầu hoặc phương pháp tính toán phân bổ khấu hao tại doanh nghiệp.
- Khẳng định tính tất yếu và sự cần thiết khách quan của việc phải hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định trong điều kiện doanh nghiệp dệt may mở rộng quy mô sản xuất.
- Đề xuất các nhóm biện pháp hoàn thiện cụ thể (từ trang 110 của khóa luận), tập trung vào cải tiến thủ tục lập chứng từ, tổ chức lại hệ thống thẻ và sổ kế toán chi tiết, hoàn thiện phương pháp trích khấu hao phản ánh đúng mức độ hao mòn công nghệ của máy móc ngành may, và nâng cao hiệu quả ứng dụng phần mềm kế toán trên máy tính.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả nghiên cứu:
- Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tài sản cố định theo chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và Thông tư 203/2009/TT-BTC, xây dựng chi tiết sơ đồ hạch toán đối ứng tài khoản cho các trường hợp biến động tăng, giảm, khấu hao và sửa chữa lớn tài sản cố định.
- Cung cấp dữ liệu thực tế về cơ sở pháp lý thành lập, cơ cấu sở hữu vốn (vốn điều lệ 500.000 USD của 2 thành viên nước ngoài) và định hướng sản xuất hàng may mặc xuất khẩu của một doanh nghiệp FDI đóng trên địa bàn Huyện Kiến Thụy, Hải Phòng.
- Đối chiếu rõ nét sự khác biệt giữa 5 hình thức sổ kế toán (Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký – Sổ Cái, Nhật ký – Chứng từ, Kế toán máy), chỉ rõ ưu - nhược điểm và điều kiện ứng dụng của từng hình thức vào quy trình quản lý tài sản cố định.
Về đề xuất và đóng góp thực tiễn:
- Phân tích mối quan hệ giữa đặc thù công nghệ dây chuyền may công nghiệp và việc lựa chọn phương pháp khấu hao thích hợp, bảo đảm thu hồi vốn nhanh nhưng không làm biến động đột biến chi phí giá thành sản phẩm.
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình lập và luân chuyển chứng từ gốc (Biên bản giao nhận TSCĐ, Bảng tính và phân bổ khấu hao), khắc phục tình trạng chậm trễ hoặc thiếu sót chỉ tiêu kỹ thuật trên Thẻ tài sản cố định.
- Góp phần hoàn thiện mô hình tổ chức thông tin kế toán tài sản cố định tại Công ty TNHH May Việt Hàn, tạo cơ sở cho nhà quản trị kiểm soát chặt chẽ giá trị hao mòn và lập kế hoạch đổi mới công nghệ đáp ứng tiêu chuẩn khắt khe của thị trường nhập khẩu Bắc Mỹ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của khóa luận:
- Phạm vi khảo sát thực tế bị giới hạn trong khuôn khổ một doanh nghiệp may mặc có quy mô vốn vừa phải (500.000 USD) và chỉ lấy số liệu minh họa của năm 2010, do đó tính đại diện cho toàn ngành dệt may chưa cao.
- Khóa luận còn tồn tại lỗi biên tập văn bản ở Lời mở đầu khi trích dẫn nhầm thông tin đối tượng nghiên cứu (đề cập đến nguyên vật liệu của Công ty CP CNTT Tam Bạc), thể hiện sự thiếu sót trong khâu rà soát văn bản của tác giả trước khi in ấn.
- Phần văn bản được cung cấp chưa phản ánh trọn vẹn số liệu bảng biểu chi tiết của Chương 2 và Chương 3, làm hạn chế khả năng kiểm chứng định lượng đối với các kiến nghị được đưa ra.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu công tác kế toán tài sản cố định tại nhiều doanh nghiệp dệt may xuất khẩu có quy mô khác nhau nhằm đưa ra những đánh giá mang tính khái quát cao hơn.
- Cập nhật và nghiên cứu sự thay đổi của chế độ kế toán doanh nghiệp (như việc thay thế Quyết định 15/2006/QĐ-BTC bằng Thông tư 200/2014/TT-BTC sau này), đặc biệt là các thay đổi về tiêu chuẩn ghi nhận nguyên giá TSCĐ từ 10 triệu đồng lên mức 30 triệu đồng theo Thông tư 45/2013/TT-BTC.
- Nghiên cứu sâu hơn về giải pháp tích hợp quy trình kế toán tài sản cố định trong các hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) hiện đại thay vì hình thức kế toán máy bán tự động đơn lẻ.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán: Tham khảo khung cấu trúc chuẩn của một khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán tài sản cố định; nắm vững phương pháp trình bày lý luận hạch toán đối ứng tài khoản (TK 211, TK 212, TK 213, TK 214) và nguyên tắc xây dựng các sơ đồ luân chuyển chứng từ theo 5 hình thức sổ kế toán.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là doanh nghiệp FDI ngành dệt may: Tham khảo cách thức phân loại tài sản, thiết lập hệ thống thẻ TSCĐ, mở sổ theo dõi chi tiết tại các phân xưởng may và phương pháp lập Bảng tính, phân bổ khấu hao hàng tháng gắn liền với chi phí sản xuất (TK 627) và quản lý (TK 642).
- Giảng viên và người nghiên cứu: Sử dụng như một tài liệu thực tế phản ánh tình hình áp dụng chế độ kế toán và khung khấu hao theo Thông tư 203/2009/TT-BTC trong giai đoạn 2010–2011 tại địa bàn Thành phố Hải Phòng.
Nội dung đáng tham khảo nhất trong công trình là phần hệ thống hóa toàn diện các bút toán kế toán biến động tăng giảm TSCĐ (từ mua sắm, tự chế tạo, trao đổi đến đánh giá lại) và các bảng so sánh trực quan về trình tự ghi sổ của từng hình thức kế toán.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ sở pháp lý và cơ cấu vốn ban đầu của Công ty TNHH May Việt Hàn được xác lập như thế nào?
Theo nội dung Chương 2, Công ty TNHH May Việt Hàn được cấp Giấy chứng nhận đầu tư số 03202200006 ngày 18/10/2006 bởi UBND Thành phố Hải Phòng, chuyển đổi từ công ty liên doanh thành lập tháng 09/2003 thành công ty 100% vốn nước ngoài. Vốn điều lệ của công ty là 500.000 USD, do hai cá nhân Hàn Quốc sở hữu chia đều 50/50: Ông Lee Jae Hwan góp 250.000 USD (bằng tiền mặt và máy móc thiết bị) và Ông Oh Soo Kil góp 250.000 USD (bằng tiền mặt và máy móc thiết bị).
2. Chuẩn mực kế toán Việt Nam quy định bốn tiêu chuẩn nào để một tư liệu lao động được ghi nhận là tài sản cố định hữu hình?
Căn cứ vào Chương 1 của khóa luận, một tư liệu lao động phải thỏa mãn đồng thời cả bốn tiêu chuẩn sau:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó.
- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy.
- Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên.
- Có giá trị theo quy định hiện hành (tại thời điểm đề tài thực hiện là từ 10 triệu đồng trở lên).
3. Trong phương pháp trích khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh, hệ số điều chỉnh được xác định như thế nào?
Văn bản nêu rõ hệ số điều chỉnh căn cứ vào thời gian sử dụng của TSCĐ theo ba khung định mức:
- Thời gian sử dụng đến 4 năm ($t \le 4\text{ năm}$): Hệ số điều chỉnh là 1,5 lần.
- Thời gian sử dụng trên 4 năm đến 6 năm ($4 < t \le 6\text{ năm}$): Hệ số điều chỉnh là 2,0 lần.
- Thời gian sử dụng trên 6 năm ($t > 6\text{ năm}$): Hệ số điều chỉnh là 2,5 lần.
4. Quy định về việc xác định nguyên giá và ghi nhận chi phí đối với tài sản cố định mua theo phương thức trả chậm là gì?
Theo phần lý luận của đề tài, nguyên giá của TSCĐ hữu hình mua trả chậm được phản ánh theo giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua (ghi nhận Nợ TK 211). Khoản chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán theo phương thức trả chậm và giá mua trả tiền ngay không được tính vào nguyên giá mà phải hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh theo kỳ (hoặc phân bổ qua chi phí trả trước).
5. Khóa luận phân tích và trình bày quy trình ghi sổ của những hình thức kế toán nào?
Khóa luận hệ thống hóa đầy đủ 5 hình thức kế toán theo quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, bao gồm:
- Hình thức kế toán Nhật ký chung.
- Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.
- Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái.
- Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ.
- Hình thức kế toán trên máy vi tính.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Hoài Thu đã hệ thống hóa một cách chi tiết cơ sở lý luận về kế toán tài sản cố định theo các chuẩn mực và quy định pháp luật kế toán Việt Nam áp dụng thời kỳ 2010–2011. Tác giả đã phản ánh được bối cảnh pháp lý, cơ cấu sở hữu vốn và đặc điểm vận hành của Công ty TNHH May Việt Hàn – một doanh nghiệp FDI dệt may xuất khẩu tại Hải Phòng. Mặc dù còn hạn chế nhất định về tính đồng nhất trong khâu biên tập ở Lời mở đầu, công trình vẫn là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán cũng như những người làm công tác quản lý tài sản cố định trong doanh nghiệp may mặc.