Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh luôn đặt mục tiêu bao quát toàn bộ hoạt động tài chính nhằm bảo toàn vốn và tối đa hóa lợi nhuận. Trong toàn bộ chu kỳ sản xuất kinh doanh, tiêu thụ là khâu cuối cùng quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là công cụ cung cấp thông tin tài chính chuẩn xác cho ban lãnh đạo ra quyết định quản trị, đồng thời là cơ sở để cơ quan thuế xác định nghĩa vụ ngân sách nhà nước, các ngân hàng thẩm định khả năng cấp tín dụng và các nhà đầu tư đánh giá hiệu quả sinh lời.

Công ty Cổ phần Hàng Kênh (tiền thân là Nhà máy thảm len Tapis Hàng Kênh thành lập năm 1929) là đơn vị sản xuất kinh doanh đa ngành nghề tại Hải Phòng, trong đó sản xuất thảm len thủ công mỹ nghệ đóng vai trò truyền thống chủ lực. Để nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và tinh gọn bộ máy hạch toán, tác giả Trần Thị Thùy Linh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Hàng Kênh".

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được phân định thành 3 nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa và nghiên cứu lý luận chung về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hàng Kênh thông qua hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
  • Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Hàng Kênh (Địa chỉ: Số 124 Nguyễn Đức Cảnh, phường An Biên/Cát Dài, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu thực tế về tổ chức kế toán của công ty năm 2012 (đặc biệt là dữ liệu chứng từ, sổ sách phát sinh tháng 12 năm 2012). Thời gian thực hiện khóa luận từ ngày 31/03/2014 đến ngày 26/06/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các quy định kế toán hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam:

  • Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các nội dung sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009.
  • Chuẩn mực và nguyên tắc kế toán: Chuẩn mực Kế toán Doanh thu và thu nhập khác (quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ); nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí; phương pháp xác định kết quả hoạt động kinh doanh thông qua tài khoản trung gian.
  • Khung tài khoản kế toán: Tài khoản doanh thu và thu nhập (TK 511, TK 512, TK 515, TK 711); các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521, TK 531, TK 532); chi phí hoạt động (TK 632, TK 641, TK 642, TK 635, TK 811, TK 821); tài khoản xác định kết quả kinh doanh (TK 911, TK 421).
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế: Tác giả sử dụng phương pháp quan sát, thu thập tài liệu thực tế tại Phòng Thống kê - Kế toán; phương pháp kế toán tổng hợp và chi tiết; phương pháp đối chiếu, so sánh giữa lý thuyết chế độ kế toán và thực tế vận hành tại doanh nghiệp; phương pháp phân tích số liệu chứng từ kế toán.
  • Nguồn dữ liệu: Hệ thống chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Giấy báo Có, Phiếu kế toán), sổ chi tiết tài khoản, sổ Nhật ký chứng từ số 8, Sổ cái các tài khoản liên quan và Báo cáo tài chính năm 2012 của Công ty Cổ phần Hàng Kênh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này trình bày toàn diện các khái niệm, vai trò, nguyên tắc hạch toán và sơ đồ luân chuyển chứng từ theo chế độ kế toán doanh nghiệp:

  • Khái niệm và điều kiện ghi nhận: Làm rõ bản chất của doanh thu bán hàng, doanh thu nội bộ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác và các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán). Phân tích 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu dịch vụ.
  • Tổ chức kế toán chi phí: Hệ thống hóa kế toán giá vốn hàng bán (TK 632) theo 4 phương pháp tính giá trị xuất kho gồm: Nhập trước - Xuất trước (FIFO), Nhập sau - Xuất trước (LIFO), Thực tế đích danh và Bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ hoặc bình quân liên hoàn). Trình bày nội dung và phương pháp hạch toán chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), chi phí tài chính (TK 635), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế TNDN hiện hành/hoãn lại (TK 821).
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Hướng dẫn trình tự kết chuyển doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác và toàn bộ chi phí phát sinh vào TK 911 "Xác định kết quả kinh doanh" để tính toán lãi/lỗ và kết chuyển sang TK 421 "Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối".
  • Hình thức kế toán Nhật ký - chứng từ: Mô tả đặc trưng phân tích nghiệp vụ theo bên Có kết hợp đối ứng Nợ, kết hợp ghi chép theo thời gian và hệ thống hóa theo nội dung kinh tế thông qua hệ thống Bảng kê, Nhật ký chứng từ, Sổ cái và Sổ kế toán chi tiết.

Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hàng Kênh

Chương 2 phản ánh chi tiết lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức quản lý, bộ máy kế toán và quy trình hạch toán thực tế tại Công ty Cổ phần Hàng Kênh:

Tiêu chí Đặc điểm tổ chức tại Công ty Cổ phần Hàng Kênh
Quá trình phát triển Thành lập năm 1929 (Tapis Hàng Kênh); năm 1961 là XN thảm len Hàng Kênh; Quyết định 317/TCCQ ngày 27/09/1976 thành lập Công ty Thảm Hàng Kênh; Quyết định 2865/QĐ ngày 12/12/2005 cổ phần hóa; năm 2008 huy động vốn đạt trên 10 tỷ VNĐ.
Cơ cấu quản lý Mô hình trực tuyến - chức năng: Đại hội đồng cổ đông $\rightarrow$ Hội đồng quản trị (4 thành viên do ông Hoàng Mạnh Thế làm Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc) $\rightarrow$ Ban kiểm soát $\rightarrow$ Ban Tổng giám đốc và 5 xí nghiệp trực thuộc (XN Giầy 1, XN Giầy 2, XN Thảm, XN Giấy, XN Xây dựng).
Mô hình bộ máy kế toán Mô hình kế toán tập trung tại Phòng Thống kê - Kế toán, gồm 6 vị trí: Kế toán trưởng, Phó phòng kiêm Kế toán tổng hợp, Kế toán tiền mặt kiêm giá thành, Kế toán TGNH và vật tư ngành Giấy & Giầy, Kế toán Lương và vật tư ngành Thảm & Xây dựng, Thủ quỹ.
Chế độ và chính sách kế toán Áp dụng QĐ 15/2006/QĐ-BTC và TT 244/2009/TT-BTC; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp Bình quân liên hoàn; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hình thức sổ kế toán: Nhật ký - chứng từ.

Quy trình kế toán doanh thu và giá vốn thực tế tại công ty được minh họa qua các nghiệp vụ xuất bán thảm trải sàn trong tháng 12/2012:

  • Nghiệp vụ mẫu: Ngày 03/12/2012, công ty bán 100 tấm thảm trải sàn tẩy bóng loại 25*25 nút/m2 cho Công ty TNHH Thương mại Minh Quang (TP. Hồ Chí Minh), thuế GTGT 10%, chưa thu tiền:
    • Căn cứ Hóa đơn GTGT số 0002859: Doanh thu bán hàng (ghi Nợ TK 131 / Có TK 511) là 420.000.000 đồng; Thuế GTGT đầu ra (Có TK 3331) là 42.000.000 đồng; Tổng giá thanh toán là 462.000.000 đồng.
    • Căn cứ Phiếu xuất kho số 1721: Xuất 100 tấm thảm (mã SB2525) với đơn giá vốn bình quân liên hoàn 3.300.000 đồng/cái; kế toán ghi nhận giá vốn (Nợ TK 632 / Có TK 155) với tổng số tiền 330.000.000 đồng.
  • Trình tự vào sổ: Hằng ngày kế toán ghi vào Sổ chi tiết TK 511 và Sổ chi tiết TK 632; cuối tháng tổng hợp vào Nhật ký chứng từ số 8, từ đó ghi vào Sổ cái TK 511 và TK 632; cuối năm tổng hợp số liệu lên Báo cáo tài chính.

Số liệu trích xuất từ Sổ chi tiết TK 511 tháng 12 năm 2012 của công ty thể hiện các khách hàng lớn:

Ngày ghi sổ Chứng từ Tên khách hàng Diễn giải TK đối ứng Số phát sinh Có TK 511 (VNĐ)
02/12/2012 HĐ 0002856 Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội Bán thảm 131 52.500.000
03/12/2012 HĐ 0002857 Anh Thanh Thủy Nguyên Bán thảm 131 20.000.000
03/12/2012 HĐ 0002858 Văn phòng Trung ương Đảng Bán thảm 131 730.000.000
03/12/2012 HĐ 0002859 Công ty CP Thảm Minh Quang Bán thảm 131 420.000.000
31/12/2012 PKT 87 Kết chuyển sang TK 911 Kết chuyển 911 Tổng phát sinh trong kỳ

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hàng Kênh

Tác giả đánh giá tổng thể công tác kế toán của đơn vị với các ưu điểm về tổ chức bộ máy tập trung, hệ thống chứng từ rõ ràng, việc tuân thủ chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Đồng thời, tác giả chỉ ra các mặt tồn tại:

  1. Hệ thống tài khoản chưa được chi tiết hóa theo từng mảng hoạt động kinh doanh (Thảm, Giấy, Giầy, Xây dựng).
  2. Hình thức Nhật ký - chứng từ ghi chép thủ công tốn nhiều công sức, sổ sách cồng kềnh.
  3. Chưa vận dụng các chính sách đòn bẩy thương mại như chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại.
  4. Quy trình luân chuyển chứng từ giữa các phân xưởng, xí nghiệp về phòng kế toán còn chậm.
  5. Chưa áp dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp trên máy vi tính.
  6. Chưa trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi dẫn đến rủi ro phản ánh sai lệch kết quả kinh doanh thực tế.

Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra 6 giải pháp hoàn thiện cụ thể:

  • Hoàn thiện tài khoản sử dụng: Đề xuất mở chi tiết các tài khoản doanh thu (TK 5111, TK 5112, TK 5113...) và chi phí (TK 632, TK 641, TK 642) theo từng ngành hàng sản xuất kinh doanh nhằm theo dõi chi tiết hiệu quả của từng xí nghiệp.
  • Hoàn thiện sổ sách sử dụng: Tinh giản các mẫu bảng kê và nhật ký chứng từ để giảm thiểu khối lượng ghi chép trùng lặp.
  • Sử dụng chính sách chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán: Áp dụng chiết khấu để khuyến khích khách hàng mua số lượng lớn và thanh toán sớm, ghi nhận đúng vào TK 521 và TK 635.
  • Cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ: Quy định thời gian tối đa để các xí nghiệp, kho chuyển chứng từ gốc về phòng kế toán, tránh tồn đọng số liệu.
  • Áp dụng phần mềm kế toán: Chuyển đổi từ hạch toán thủ công sang sử dụng phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm tự động hóa việc vào sổ cái, lập báo cáo tài chính nhanh chóng và chính xác.
  • Lập dự phòng nợ phải thu khó đòi: Thực hiện rà soát các khoản nợ quá hạn và trích lập dự phòng theo quy định vào TK 139 (hoặc TK 229 theo các quy định mới) nhằm đảm bảo nguyên tắc thận trọng trong kế toán.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực tế từ số liệu nghiên cứu: Khóa luận đã hệ thống hóa và minh họa tường tận quy trình hạch toán kế toán cho các đơn hàng bán thảm len xuất kho thực tế tháng 12/2012 với các chứng từ đầy đủ gồm Hóa đơn GTGT số 0002859 (doanh thu chưa thuế 420.000.000 đồng, thuế GTGT 42.000.000 đồng), Phiếu xuất kho số 1721 (giá vốn 330.000.000 đồng, đơn giá xuất kho 3.300.000 đồng/cái) và theo dõi các khoản công nợ của khách hàng lớn như Văn phòng Trung ương Đảng (730.000.000 đồng), Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (52.500.000 đồng).
  • Hệ thống giải pháp đề xuất: 6 nhóm giải pháp do tác giả đề xuất bám sát vào những bất cập thực tế tại Công ty Cổ phần Hàng Kênh, bao gồm hoàn thiện tài khoản cấp 2, cải tiến sổ sách, bổ sung chính sách chiết khấu, chuẩn hóa luân chuyển chứng từ, trang bị phần mềm kế toán và trích lập dự phòng phải thu khó đòi.
  • Đóng góp của khóa luận: Đề tài đã gắn kết chặt chẽ giữa khung lý thuyết chuẩn mực của Bộ Tài chính với thực tế hạch toán đặc thù tại một doanh nghiệp sản xuất dệt thảm truyền thống quy mô lớn, chỉ ra những điểm nghẽn của hình thức sổ Nhật ký - chứng từ thủ công và đề xuất lộ trình ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu khảo sát thực tế của khóa luận tập trung chủ yếu vào năm tài chính 2012 và các chứng từ tháng 12/2012 tại mảng sản xuất thảm len của Công ty Cổ phần Hàng Kênh. Khóa luận chưa bao quát sâu số liệu chi tiết của các mảng kinh doanh khác như bệnh viện, dịch vụ xuất nhập khẩu và xây lắp công trình. Nghiên cứu thực hiện dưới nền tảng chế độ kế toán Quyết định 15/2006/QĐ-BTC (chưa cập nhật Thông tư 200/2014/TT-BTC do thời điểm bảo vệ vào tháng 06/2014).
  • Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu tổ chức kế toán quản trị doanh thu - chi phí cho từng xí nghiệp thành viên độc lập; nghiên cứu chuyển đổi toàn diện hệ thống tài khoản và báo cáo tài chính theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; thiết kế chi tiết quy trình kiểm soát nội bộ đối với các khoản nợ phải thu và chính sách chiết khấu bán hàng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về phần hành doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh; nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, dệt may.
  • Nội dung giá trị: Khóa luận là tài liệu tham khảo chi tiết về kỹ thuật ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký - chứng từ (đặc biệt là Nhật ký chứng từ số 8, Sổ chi tiết TK 511, 632, Sổ cái); đồng thời cung cấp phương pháp luận phân tích thực trạng hạch toán và xây dựng giải pháp hoàn thiện phần hành kế toán tài chính tại doanh nghiệp thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Hàng Kênh áp dụng hình thức ghi sổ kế toán nào và đặc điểm luân chuyển chứng từ ra sao?

Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký - chứng từ. Trình tự hạch toán: Hằng ngày, căn cứ chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho), kế toán ghi vào Sổ chi tiết TK 511 và TK 632. Cuối tháng, số liệu từ sổ chi tiết được tổng hợp vào Nhật ký chứng từ số 8, sau đó vào Sổ cái TK 511, TK 632. Cuối năm, số liệu từ Sổ cái được tổng hợp lên Báo cáo tài chính.

2. Nghiệp vụ bán thảm ngày 03/12/2012 cho Công ty TNHH TM Minh Quang được hạch toán như thế nào?

  • Doanh thu: Theo Hóa đơn GTGT số 0002859 ngày 03/12/2012, bán 100 tấm thảm trải sàn tẩy bóng 25*25 nút/m2, đơn giá bán 4.000.000 đồng/tấm (chưa VAT). Kế toán ghi nhận Nợ TK 131: 462.000.000 đồng / Có TK 511: 420.000.000 đồng, Có TK 3331: 42.000.000 đồng.
  • Giá vốn: Theo Phiếu xuất kho số 1721 ngày 03/12/2012, đơn giá bình quân liên hoàn 3.300.000 đồng/tấm. Kế toán ghi nhận Nợ TK 632 / Có TK 155: 330.000.000 đồng.

3. Phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất kho và phương pháp hạch toán thuế GTGT tại công ty là gì?

Công ty áp dụng phương pháp Bình quân liên hoàn để tính trị giá vốn hàng xuất kho, áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

4. Khóa luận đã chỉ ra những tồn tại chủ yếu nào trong công tác kế toán của đơn vị?

Các tồn tại chính gồm: chưa mở tài khoản chi tiết cấp 2 cho doanh thu và chi phí theo từng ngành hàng; công tác ghi sổ Nhật ký - chứng từ hoàn toàn thủ công gây chậm trễ; chưa áp dụng chính sách chiết khấu thương mại và thanh toán; chưa trang bị phần mềm kế toán máy; chưa thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Thùy Linh đã hoàn thành đầy đủ mục tiêu nghiên cứu về mặt lý luận và thực tiễn đối với phần hành kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Thông qua việc phân tích số liệu thực tế năm 2012 tại Công ty Cổ phần Hàng Kênh, đề tài đã phản ánh chân thực mô hình hạch toán thủ công theo hình thức Nhật ký - chứng từ tại doanh nghiệp dệt thảm truyền thống. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất có tính ứng dụng cao, hỗ trợ đơn vị nâng cao tính chính xác trong ghi nhận doanh thu, quản trị chi phí và hiện đại hóa công tác kế toán.