Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập quốc tế, nhu cầu vay vốn phục vụ đời sống tiêu dùng và sản xuất kinh doanh quy mô nhỏ của khách hàng cá nhân không ngừng gia tăng. Ngân hàng thương mại giữ vai trò trung gian tài chính cung ứng vốn cho nền kinh tế, song hoạt động cấp tín dụng luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro cố hữu như nợ quá hạn, khách hàng mất khả năng trả nợ hoặc rủi ro thanh khoản khi xử lý tài sản bảo đảm. Những tổn thất này trực tiếp đe dọa đến lợi nhuận, an toàn vốn của tổ chức tín dụng và tác động lan truyền đến hệ thống kinh tế. Đặc biệt, trong giai đoạn tác động tiêu cực của đại dịch Covid-19 kéo dài sang năm 2021, việc thiết lập các khoản cấp tín dụng có tài sản đảm bảo giá trị thực và tính thanh khoản cao trở thành yêu cầu sống còn nhằm bảo toàn nguồn vốn vay.

Để quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả, khâu thẩm định giá tài sản đảm bảo giữ vị trí then chốt. Nhận thức được tầm quan trọng của nghiệp vụ này tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) – đơn vị theo đuổi định hướng bán lẻ chuyên sâu, tác giả đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác định giá tài sản bảo đảm phục vụ cho vay khách hàng cá nhân tại chi nhánh Long Biên.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định gồm 3 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về thẩm định giá tài sản đảm bảo phục vụ cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác thẩm định giá tài sản đảm bảo phục vụ cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – chi nhánh Long Biên giai đoạn 2018 – 2020.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác thẩm định giá tài sản đảm bảo phục vụ cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – chi nhánh Long Biên.

Khóa luận giải quyết 2 câu hỏi nghiên cứu trọng tâm:

  1. Những hạn chế còn tồn tại trong công tác thẩm định giá tài sản đảm bảo phục vụ cho vay khách hàng cá nhân tại Sacombank – chi nhánh Long Biên là gì và nguyên nhân do đâu?
  2. Những giải pháp và kiến nghị nào cần được triển khai để hoàn thiện công tác thẩm định giá tài sản đảm bảo phục vụ cho vay khách hàng cá nhân trong toàn hệ thống Sacombank nói chung và tại chi nhánh Long Biên nói riêng trong thời gian tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nghiệp vụ thẩm định giá tài sản đảm bảo trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại.
  • Phạm vi không gian: Thực tiễn hoạt động cấp tín dụng và thẩm định giá tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – chi nhánh Long Biên cùng 4 phòng giao dịch trực thuộc (Yên Viên, Ngô Gia Tự, Gia Lâm, Thạch Bàn).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động kinh doanh và hồ sơ thẩm định được khảo sát, thu thập trong giai đoạn 3 năm (2018 – 2020).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và tài liệu học thuật chuyên ngành:

  • Khung khái niệm và pháp lý: Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân theo Khoản 16, Điều 4, Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12; quy định về giao dịch bảo đảm và tài sản đảm bảo theo Nghị định 163/2006/NĐ-CP và Nghị định 178/1999/NĐ-CP; quy định về tiêu chuẩn thẩm định giá theo Thông tư số 126/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính (Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 08, 09, 10); Thông tư số 11/2019/TT-NHNN và Chỉ thị số 01/CT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; lý thuyết thẩm định giá tài sản của TS. Nguyễn Minh Hoàng và ThS. Phạm Văn Bình (2012).
  • Các nguyên tắc thẩm định giá tài sản: Gồm 11 nguyên tắc cốt lõi: sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất, cung - cầu, thay đổi, thay thế, cân bằng, thu nhập tăng hoặc giảm, phân phối thu nhập, đóng góp, tuân thủ, cạnh tranh, dự tính lợi ích tương lai.
  • Các phương pháp thẩm định giá: Gồm 5 phương pháp chính: (1) Phương pháp so sánh; (2) Phương pháp chi phí; (3) Phương pháp vốn hóa trực tiếp; (4) Phương pháp dòng tiền chiết khấu; (5) Phương pháp thặng dư.
  • Quy trình thẩm định chuẩn tại ngân hàng thương mại: Thực hiện qua 6 bước: Xác định tổng quát tài sản và cơ sở giá trị; Lập kế hoạch thẩm định; Khảo sát hiện trường và thu thập thông tin; Phân tích thông tin; Xác định giá trị tài sản đảm bảo; Lập báo cáo và phát hành chứng thư thẩm định giá.
  • Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử; phương pháp thu thập, tổng hợp, thống kê mô tả và phân tích đối chiếu số liệu; kết hợp phương pháp nghiên cứu tình huống điển hình (case study) phân tích trực tiếp một bộ hồ sơ vay vốn thực tế bằng tài sản bất động sản của khách hàng Đinh Văn Hải tại chi nhánh.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính thường niên giai đoạn 2018 – 2020 của Sacombank chi nhánh Long Biên; các văn bản lập quy và quy chế nghiệp vụ lõi nội bộ; báo cáo nhân sự của Phòng Hành chính; số liệu thống kê hồ sơ thẩm định và danh mục cho vay do Phòng Khách hàng cá nhân cung cấp; cùng hệ thống giáo trình chuyên ngành của Học viện Ngân hàng và Học viện Tài chính.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Tổng quan nghiên cứu

Phần này làm rõ tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu, câu hỏi, đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Tác giả tổng hợp các công trình khoa học trong và ngoài nước liên quan đến bảo đảm tiền vay và thẩm định tín dụng, bao gồm: nghiên cứu của Ali Sulieman Alshatti (2015) về 13 ngân hàng thương mại tại Jordan; luận văn của Trần Công Sinh (2014) tại Agribank chi nhánh Hai Bà Trưng; luận văn của Huỳnh Lê Hoài Tâm (2016) tại Saigonbank chi nhánh Hoàn Kiếm; luận văn của Trần Thị Hải Yến (2018) tại VPBank; và chuyên đề nghiên cứu của Nguyễn Thị Thúy Kiều (2018) tại Agribank chi nhánh Quảng Bình. Từ việc nhận diện khoảng trống nghiên cứu khi các đề tài trước đây chủ yếu tập trung vào khách hàng doanh nghiệp hoặc đánh giá tín dụng nói chung, tác giả xác định tính mới của đề tài là đi sâu vào mảng khách hàng cá nhân tại cấp chi nhánh bán lẻ của Sacombank.

Phần 2: Cơ sở lý luận về thẩm định giá tài sản đảm bảo phục vụ hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại

Chương này chuẩn hóa các khái niệm nền tảng về cho vay khách hàng cá nhân (đặc điểm khoản vay nhỏ lẻ, số lượng lớn, chi phí quản lý cao, rủi ro biến động thu nhập cá nhân) và 4 hình thức bảo đảm tiền vay chính: cầm cố tài sản, thế chấp tài sản, bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba, và bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay. Tác giả phân tích chi tiết ưu - nhược điểm của 5 phương pháp định giá, mô tả quy trình 6 bước tiêu chuẩn và hệ thống các chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả thẩm định (cơ cấu tài sản đảm bảo, số lượng hồ sơ thẩm định, thời gian thực hiện thẩm định trung bình, thời gian trung bình xử lý tài sản thu hồi nợ, số lượng khoản vay có thời gian xử lý kéo dài, tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro cụ thể phân loại theo 5 nhóm nợ). Đồng thời, chương 2 làm rõ các nhân tố chủ quan (chính sách tín dụng, đạo đức và trình độ chuyên viên định giá) cùng các nhân tố khách quan (điều kiện tự nhiên, biến động kinh tế vĩ mô, hành lang pháp lý, tính minh bạch thông tin của khách hàng) tác động đến chất lượng định giá.

Phần 3: Số liệu sử dụng và phương pháp nghiên cứu

Tác giả trình bày chi tiết danh mục tài liệu pháp quy, hệ thống báo cáo kế toán - tài chính và nguồn dữ liệu sơ cấp/thứ cấp được thu thập tại đơn vị thực tập. Phương pháp nghiên cứu định tính được triển khai cụ thể hóa qua quy trình 3 bước:

  • Bước 1: Hệ thống hóa lý luận về cấp tín dụng và định giá tài sản bảo đảm tại ngân hàng thương mại.
  • Bước 2: Khảo sát, phân tích số liệu thực tế tại Sacombank chi nhánh Long Biên giai đoạn 2018 – 2020, mổ xẻ một trường hợp thực tế cụ thể để rút ra ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân tồn đọng.
  • Bước 3: Đối chiếu với định hướng kinh doanh của ngân hàng để đề xuất nhóm giải pháp hoàn thiện và kiến nghị lên cơ quan quản lý.

Phần 4: Thực trạng công tác thẩm định giá tài sản đảm bảo phục vụ hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – chi nhánh Long Biên

Nội dung chương tập trung phản ánh bức tranh hoạt động và thực trạng nghiệp vụ tại chi nhánh thành lập ngày 18/07/2006 (theo Công văn số 365/NHNN-HAN7), hiện quản lý 4 phòng giao dịch. Quy mô nhân sự chi nhánh tăng từ 72 người (năm 2018) lên 84 người (năm 2019) và 106 người (năm 2020), trong đó cán bộ có trình độ đại học trở lên chiếm tỷ lệ trên 88%.

Chỉ tiêu tài chính & hoạt động Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 So sánh 2019/2018 (+/- %) So sánh 2020/2019 (+/- %)
Tổng nguồn vốn huy động (triệu đồng) 483.258 560.125 1.107.358 +15,91% +97,70%
- Tiền gửi không kỳ hạn (triệu đồng) 120.351 154.258 325.215 +28,17% +110,83%
- Tiền gửi dưới 12 tháng (triệu đồng) 190.141 330.125 568.745 +73,62% +72,28%
- Tiền gửi từ 12 tháng trở lên (triệu đồng) 172.766 75.742 208.398 -56,16% +175,14%
Tổng dư nợ cho vay (triệu đồng) 541.259 698.201 535.102 +28,99% -23,36%
- Cho vay tổ chức kinh tế (triệu đồng) 319.922 460.813 310.000 +44,04% -32,73%
- Cho vay khách hàng cá nhân (triệu đồng) 221.337 237.388 225.102 +7,25% -5,18%
Số lượng thẻ phát hành lũy kế (thẻ) 558 672 778 +20,43% +15,77%
Tổng doanh thu hoạt động (triệu đồng) 6.901 9.176 7.185 +32,97% -21,70%
- Thu từ lãi (triệu đồng) 2.352 5.874 5.528 +149,74% -5,89%
- Thu ngoài lãi (triệu đồng) 4.549 3.302 1.657 -27,41% -49,82%
Tổng chi phí hoạt động (triệu đồng) 3.325 4.245 2.565 +27,67% -39,58%
Lợi nhuận trước thuế (triệu đồng) 3.576 4.931 4.620 +37,89% -6,31%

Khóa luận phân tích thực trạng công tác thẩm định: cơ sở pháp lý nội bộ, các nguyên tắc định giá tại Sacombank, quy định phân quyền đơn vị định giá, hồ sơ chấm điểm xác định đơn giá bất động sản, công tác tái thẩm định giá và tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro. Thông qua minh chứng tình huống vay thế chấp quyền sử dụng đất của khách hàng Đinh Văn Hải, tác giả chỉ ra quy trình thẩm định giá thực tế tại đơn vị tuân thủ các bước lập bảng điểm khảo sát, đối chiếu giá thị trường và phê duyệt hạn mức cấp tín dụng.

Về mặt đánh giá, chi nhánh đạt kết quả tích cực trong việc kiểm soát tỷ lệ nợ xấu, chuẩn hóa quy trình phân cấp và ứng dụng công nghệ thông tin. Tuy nhiên, đơn vị vẫn bộc lộ hạn chế: thông tin thị trường bất động sản chưa đồng bộ, phương pháp so sánh chiếm ưu thế áp đảo và mang nặng tính chủ quan của cán bộ tín dụng, nguồn dữ liệu giao dịch thực tế bị thiếu minh bạch, công tác tái định giá định kỳ theo quy chế chưa được thực hiện triệt để do áp lực nhân sự.

Phần 5: Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định giá tài sản đảm bảo phục vụ hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Long Biên

Dựa trên mục tiêu tăng trưởng tín dụng an toàn giai đoạn 2021 – 2025 của Sacombank, chương đề xuất 6 nhóm giải pháp thực thi tại chi nhánh Long Biên:

  1. Nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ chuyên viên thẩm định thông qua đào tạo định kỳ và sát hạch nghiệp vụ.
  2. Chuẩn hóa và rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ trong quy trình thẩm định tài sản nhưng vẫn đảm bảo kiểm soát rủi ro độc lập.
  3. Mở rộng và làm giàu nguồn thông tin định giá thông qua liên kết cơ sở dữ liệu với các văn phòng đăng ký đất đai, công ty bất động sản uy tín và hệ thống dữ liệu nội bộ toàn hệ thống.
  4. Đa dạng hóa việc phối hợp các phương pháp thẩm định giá (kết hợp phương pháp chi phí và phương pháp thu nhập thay vì phụ thuộc đơn lẻ vào phương pháp so sánh).
  5. Tăng cường kỷ luật công tác tái thẩm định giá tài sản bảo đảm định kỳ để kịp thời nhận diện biến động giảm giá trị tài sản trong danh mục nợ.
  6. Triển khai các giải pháp hỗ trợ về hạ tầng kỹ thuật, ứng dụng phần mềm tự động hóa tính toán giá trị tài sản.

Đồng thời, tác giả đưa ra các kiến nghị:

  • Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện hành lang pháp lý về xử lý nợ xấu, xây dựng trung tâm thông tin giá bất động sản minh bạch phục vụ các tổ chức tín dụng.
  • Kiến nghị với Hội sở Sacombank: Phân quyền định giá linh hoạt cho chi nhánh theo từng phân khúc giá trị tài sản, nâng cấp hệ thống phần mềm quản lý tài sản đảm bảo tập trung.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp số liệu thực tế về hoạt động kinh doanh cũng như công tác thẩm định giá tài sản đảm bảo tại Sacombank chi nhánh Long Biên trong 3 năm liên tiếp (2018 – 2020). Kết quả cho thấy tỷ trọng cho vay khách hàng cá nhân luôn chiếm vị trí trọng yếu trong danh mục tín dụng của chi nhánh (đạt 41% năm 2018, 34% năm 2019 và tăng lên 42% năm 2020), nguồn thu từ lãi chiếm từ 34% đến 77% tổng doanh thu của đơn vị.

Khóa luận đưa ra các nhóm giải pháp toàn diện xuất phát trực tiếp từ các tồn tại trong quy trình tác nghiệp thực tế tại chi nhánh: đào tạo nhân sự, đa dạng hóa phương pháp định giá kỹ thuật số, hoàn thiện cơ sở dữ liệu định giá và siết chặt công tác tái thẩm định giá. Về mặt học thuật và thực tiễn, đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc khắc phục khoảng trống của các công trình đi trước khi tập trung chuyên biệt vào mảng khách hàng cá nhân trong mô hình ngân hàng bán lẻ tại một địa bàn đặc thù (quận Long Biên và huyện Gia Lâm, Hà Nội).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài nằm ở việc phạm vi khảo sát số liệu thứ cấp chỉ tập trung trong mốc thời gian 3 năm (2018 – 2020) tại một đơn vị cơ sở duy nhất là Sacombank chi nhánh Long Biên, đối tượng tài sản đảm bảo được phân tích sâu chủ yếu là bất động sản dân dụng. Đề tài sử dụng phương pháp định tính và nghiên cứu một trường hợp đơn lẻ, chưa tiến hành điều tra khảo sát định lượng diện rộng trên tập mẫu chuyên viên tín dụng hoặc so sánh đối sánh chéo giữa nhiều chi nhánh trên toàn địa bàn Hà Nội.

Hướng nghiên cứu mở rộng có thể phát triển theo hướng áp dụng mô hình kinh tế lượng để đo lường định lượng mức độ tác động của sai số định giá tài sản đảm bảo đến rủi ro nợ xấu cho vay khách hàng cá nhân trên quy mô toàn hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Công trình là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Thẩm định giá và Quản trị rủi ro tài chính khi nghiên cứu về nghiệp vụ bảo đảm tiền vay tại ngân hàng thương mại. Nội dung chương 2 (hệ thống hóa 11 nguyên tắc, 5 phương pháp và quy trình thẩm định 6 bước) cùng chương 4 (bảng chấm điểm xác định đơn giá bất động sản và trường hợp thực tế) cung cấp tài liệu mô tả chi tiết, thực tế cho chuyên viên quản hệ khách hàng cá nhân và cán bộ thẩm định giá tài sản tại các tổ chức tín dụng.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu huy động vốn của Sacombank chi nhánh Long Biên biến động như thế nào trong giai đoạn 2018 – 2020? Tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh tăng trưởng liên tục: đạt 483.258 triệu đồng (2018), tăng lên 560.125 triệu đồng (2019, tăng 15,91%) và đạt 1.107.358 triệu đồng (2020, tăng 97,70%). Trong đó, tiền gửi dưới 12 tháng luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất (từ 39% đến 59% tổng nguồn vốn huy động).

2. Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng dư nợ của Sacombank chi nhánh Long Biên? Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân đạt 221.337 triệu đồng năm 2018 (chiếm 41% tổng dư nợ), đạt 237.388 triệu đồng năm 2019 (chiếm 34% tổng dư nợ) và đạt 225.102 triệu đồng năm 2020 (chiếm 42% tổng dư nợ).

3. Khóa luận sử dụng trường hợp thực tế cụ thể nào để phân tích nghiệp vụ thẩm định giá tại chi nhánh? Khóa luận phân tích hồ sơ vay vốn có tài sản bảo đảm là bất động sản của khách hàng Đinh Văn Hải do Phòng Khách hàng cá nhân Sacombank chi nhánh Long Biên cung cấp, nhằm đối chiếu quy trình khảo sát thực địa, tính điểm vị trí và xác định đơn giá tài sản theo quy định nội bộ của Sacombank.

4. Khóa luận trình bày bao nhiêu phương pháp thẩm định giá tài sản đảm bảo theo quy định pháp lý? Khóa luận hệ thống hóa 5 phương pháp thẩm định giá theo Thông tư số 126/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính: Phương pháp so sánh, Phương pháp chi phí, Phương pháp vốn hóa trực tiếp, Phương pháp dòng tiền chiết khấu, và Phương pháp thặng dư.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thu Hường đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về bảo đảm tiền vay và nghiệp vụ thẩm định giá tài sản trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại. Bằng việc phân tích toàn diện số liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 – 2020 tại Sacombank chi nhánh Long Biên kết hợp mổ xẻ hồ sơ định giá thực tế, đề tài đã chỉ rõ những kết quả đạt được cùng các hạn chế cố hữu về nguồn thông tin và phương pháp định giá. Hệ thống 6 nhóm giải pháp thực tiễn cùng các kiến nghị gửi tới Ngân hàng Nhà nước và Hội sở Sacombank mang tính khả thi cao, góp phần hỗ trợ chi nhánh thực hiện mục tiêu tăng trưởng tín dụng bán lẻ an toàn và bền vững.