Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống tài chính hiện đại, ngân hàng thương mại đóng vai trò trung gian tài chính và kênh dẫn vốn chủ đạo phục vụ sản xuất kinh doanh, đồng thời là công cụ hỗ trợ Nhà nước điều tiết kinh tế vĩ mô thông qua việc thực thi chính sách tiền tệ. Tuy nhiên, hoạt động kinh doanh tiền tệ vốn tiềm ẩn mức độ rủi ro, sai sót và gian lận rất lớn. Tác giả luận văn viện dẫn các tổn thất mang tính lịch sử của hệ thống ngân hàng quốc tế để làm rõ tính cấp bách của kiểm soát nội bộ: sự sụp đổ của Ngân hàng Barings sau 233 năm hoạt động do sự lơ là trong quản lý cấp cao và cơ chế đãi ngộ rủi ro; khoản thua lỗ 6,9 tỷ USD năm 2008 tại Ngân hàng Societe Generale do thất bại của văn hóa rủi ro và môi trường kiểm soát; cùng cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 bắt nguồn từ việc cấp tín dụng dưới chuẩn và chứng khoán hóa thiếu kiểm soát.

Thực tế đó cho thấy các ngân hàng thương mại không thể chỉ dựa vào sự giám sát từ thanh tra của Ngân hàng Nhà nước mà bắt buộc phải tự thiết lập, vận hành và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ của chính đơn vị. Xuất phát từ kinh nghiệm thực tập tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) – Chi nhánh Đống Đa, tác giả Lê Thị Phương Lan đã thực hiện đề tài "Hoàn thiện Kiểm soát nội bộ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đống Đa".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành ba nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và các công trình nghiên cứu về kiểm soát nội bộ trong khối ngân hàng thương mại.
  2. Khảo sát, mô tả và đánh giá thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ tại BIDV Chi nhánh Đống Đa giai đoạn 2019 – 2021.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị khả thi nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ phù hợp với điều kiện vận hành thực tế tại chi nhánh.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống kiểm soát nội bộ tại BIDV Chi nhánh Đống Đa.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động quản lý và nghiệp vụ tại BIDV Chi nhánh Đống Đa (địa chỉ: Số 71 Nguyễn Chí Thanh, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung thu thập, đánh giá dữ liệu hoạt động trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực quốc tế và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam về kiểm soát nội bộ và hoạt động ngân hàng thương mại:

  • Khung lý thuyết COSO: Báo cáo COSO 1992 và phiên bản cập nhật COSO 2013 do Ủy ban các tổ chức bảo trợ thuộc Hội đồng Quốc gia Hoa Kỳ về chống gian lận trong Báo cáo tài chính (gồm AICPA, AAA, FEI, IMA, IIA) ban hành, xác lập 3 nhóm mục tiêu (hoạt động, báo cáo, tuân thủ) và 5 bộ phận cấu thành (Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, Giám sát).
  • Báo cáo Basel (1998) của Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng đối với khuôn khổ kiểm soát nội bộ trong tổ chức tín dụng.
  • Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 315 (VSA 315) về xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị và môi trường của đơn vị.
  • Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, Luật Kế toán năm 2015 và Thông tư số 13/2018/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
  • Văn bản và quy chế nội bộ của ngành và hệ thống BIDV: Quyết định số 11/QĐ-HHNH ngày 25/02/2019 của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam về "Bộ chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp và quy tắc ứng xử của cán bộ ngân hàng"; "Bộ quy chuẩn đạo đức nghề nghiệp" (31 quy chuẩn) và "Bộ quy tắc ứng xử của BIDV" (4 chương, 45 điều); Quyết định số 566/QĐ-BIDV ngày 25/06/2021 về Nội quy lao động; Quyết định số 4738/QĐ-BIDV ngày 04/05/2018 về Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Kiểm soát BIDV; tài liệu "Hướng dẫn thực hành văn hóa kiểm soát rủi ro tại BIDV".

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và phân tích thực tiễn:

  • Phương pháp phân tích – tổng hợp lý luận nhằm hệ thống hóa khái niệm, nguyên tắc (toàn diện, bốn mắt, cân nhắc lợi ích – chi phí, phân công phân nhiệm, bất kiêm nhiệm, thủ tục phê chuẩn, bảo vệ tài sản, kiểm tra độc lập, phân tích rà soát).
  • Phương pháp thống kê mô tả, phân tích số liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của Phòng Quản lý nội bộ, tài liệu Phòng Hành chính – Nhân sự BIDV Đống Đa trong 3 năm (2019 – 2021).
  • Phương pháp so sánh và đối chiếu số liệu phản ánh sự biến động về quy mô huy động vốn, dư nợ tín dụng, cơ cấu rủi ro, hiệu quả tài chính và kết quả đánh giá xếp loại nhân sự.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ trong ngân hàng thương mại

Chương này tập trung làm rõ nguồn gốc thuật ngữ kiểm soát nội bộ từ Cục Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ (1929) đến mô hình COSO 1992, COSO 2013 và Báo cáo Basel 1998. Tác giả phân tích bản chất của kiểm soát nội bộ là một quá trình được vận hành bởi con người nhằm cung cấp sự đảm bảo hợp lý để thực hiện ba nhóm mục tiêu: hiệu lực và hiệu quả hoạt động, độ tin cậy của báo cáo tài chính, và sự tuân thủ pháp luật cùng các quy định hiện hành.

Cấu trúc kiểm soát nội bộ được phân tích chi tiết qua 5 bộ phận:

  • Môi trường kiểm soát (tính chính trực, giá trị đạo đức, cam kết năng lực, sự tham gia của ban quản trị, triết lý quản lý và phong cách điều hành, cơ cấu tổ chức, phân công quyền hạn, chính sách nhân sự).
  • Quy trình đánh giá rủi ro (nhận diện các biến động từ môi trường hoạt động, công nghệ mới, sản phẩm mới, chính sách kế toán mới).
  • Hệ thống thông tin và trao đổi thông tin (xử lý giao dịch, luân chuyển dữ liệu hai chiều và trao đổi nội bộ).
  • Các hoạt động kiểm soát (phê duyệt, đánh giá hoạt động, xử lý thông tin, kiểm soát vật chất, phân chia nhiệm vụ, kiểm soát rủi ro công nghệ gồm kiểm soát chung và kiểm soát ứng dụng).
  • Giám sát các kiểm soát (giám sát thường xuyên và giám sát định kỳ).

Bên cạnh đó, chương 1 phân tích đặc thù kinh doanh tiền tệ của ngân hàng thương mại thông qua các nghiệp vụ tài sản Nợ (vốn tự có, tiền gửi, vốn đi vay), nghiệp vụ tài sản Có (ngân quỹ, cho vay ứng trước, cho vay thấu chi, chiết khấu thương phiếu) và nghiệp vụ trung gian (chuyển tiền, thu hộ, tín thác). Tác giả nhấn mạnh các hạn chế cố hữu của kiểm soát nội bộ (quan hệ chi phí - lợi ích, sai sót do xét đoán con người, sự thông đồng vô hiệu hóa kiểm soát, rủi ro khống chế từ cấp quản lý) và xác lập các nguyên tắc cốt lõi khi thiết kế hệ thống trong ngân hàng, đặc biệt là nguyên tắc "bốn mắt" và "bất kiêm nhiệm".

Chương 2: Thực trạng kiểm soát nội bộ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đống Đa

Tác giả giới thiệu quá trình hình thành chi nhánh theo Quyết định số 1910/QĐ-HĐQT ngày 21/10/2013, chính thức hoạt động từ 01/11/2013. Từ mô hình bán lẻ ban đầu (71 cán bộ, 4 phòng giao dịch), chi nhánh chuyển đổi thành chi nhánh hỗn hợp hạng 1 từ năm 2016, phát triển quy mô lên hơn 100 cán bộ nhân viên, gồm trụ sở chính, 3 phòng khách hàng, 3 phòng khối hỗ trợ tác nghiệp và 6 phòng giao dịch.

Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019 – 2021 được lượng hóa qua các số liệu tài chính cụ thể:

Bảng 1: Tình hình dư nợ tín dụng cuối kỳ tại BIDV Chi nhánh Đống Đa (2019 – 2021) Đơn vị tính: Tỷ đồng

Chỉ tiêu phân loại 31/12/2019 31/12/2020 31/12/2021
Theo kỳ hạn
- Ngắn hạn 2.540,16 (Chiếm 50% - 57%) (Chiếm chủ yếu KHDN)
- Trung dài hạn 2.291,84 (Tăng trưởng chậm hơn) (Tăng trưởng chậm hơn)
Theo đối tượng khách hàng
- Khách hàng cá nhân 1.555,00 1.738,00 2.399,00
- Khách hàng doanh nghiệp 3.276,00 (Chiếm 67% - 74%) (Chiếm tỷ trọng lớn)
Tổng dư nợ tín dụng cuối kỳ 4.832,00 6.627,00 7.739,00

Bảng 2: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của BIDV Chi nhánh Đống Đa (2019 – 2021) Đơn vị tính: Tỷ đồng

Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
1. Chênh lệch thu chi 194,28 — 221,28
2. Chi phí trích dự phòng rủi ro 47,52 — 106,52
3. Lợi nhuận trước thuế (LNTT) 147,76 141,00 114,00
Tỷ lệ nợ xấu — 1,70% (Chất lượng tín dụng giảm)
Tỷ lệ nợ nhóm 2 — 0,60% —

Phân tích thực trạng 5 bộ phận kiểm soát nội bộ tại chi nhánh:

  • Môi trường kiểm soát: Triển khai Quyết định 11/QĐ-HHNH (6 chuẩn mực đạo đức, 2 quy tắc ứng xử); Bộ quy chuẩn 31 chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp và Bộ quy tắc ứng xử BIDV (4 chương, 45 điều); tham gia các phong trào thi đua "Cán bộ ngân hàng rèn đức, luyện nghề, sáng tạo", "Cán bộ, nhân viên BIDV thi đua thực hiện văn hóa công sở giai đoạn 2019-2025". Áp dụng quy trình tuyển dụng chuẩn hóa qua 3 vòng thi (Vòng 1: Hồ sơ; Vòng 2: Thi nghiệp vụ và tiếng Anh tập trung, có quy định miễn thi cho sinh viên tốt nghiệp loại xuất sắc các trường kinh tế trọng điểm hoặc có chứng chỉ TOEIC, TOEFL, IELTS; Vòng 3: Phỏng vấn tại chi nhánh dưới sự giám sát của Trụ sở chính). Thực thi Nội quy lao động theo Quyết định 566/QĐ-BIDV (9 chương, 60 điều); tổ chức đào tạo qua hệ thống B-office, nền tảng Zoom, Google Meet, Webex và 2 tháng thử việc; đánh giá nhân sự hàng tháng theo thang điểm 5 bậc: A (100 điểm), B (85 điểm), C (70 điểm), D (50 điểm), E (25 điểm) xử lý qua Excel; luân chuyển cán bộ quản lý định kỳ 3 – 4 năm. Ban Kiểm soát hoạt động theo Quyết định 4738/QĐ-BIDV. Triết lý điều hành quán triệt nguyên tắc "Phát triển an toàn – Phát triển bền vững" gắn với văn hóa kiểm soát rủi ro gồm 8 giá trị cốt lõi và 5 nguyên tắc thực hành. Cơ cấu tổ chức gồm 1 Giám đốc và 3 Phó Giám đốc.
  • Quy trình quản lý rủi ro, Hệ thống thông tin và Hoạt động kiểm soát: Chi nhánh áp dụng hệ thống phần mềm hoạch định nguồn lực ERP, cổng văn bản điện tử B-office, vận hành các chốt kiểm soát rủi ro công nghệ, quy trình phân tách trách nhiệm và phê duyệt giới hạn nghiệp vụ.
  • Hạn chế phát hiện: Năm 2021, chi phí dự phòng rủi ro tăng vọt lên 106,52 tỷ đồng làm lợi nhuận trước thuế giảm xuống 114 tỷ đồng; đại dịch Covid-19 và việc giãn cách xã hội kéo dài tại Hà Nội khiến công tác thẩm định, tiếp xúc khách hàng, xử lý tài sản bảo đảm và thu hồi nợ xấu bị đình trệ, mô hình làm việc từ xa ảnh hưởng đến năng suất lao động.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện kiểm soát nội bộ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển – Chi nhánh Đống Đa

Trên cơ sở định hướng phát triển của chi nhánh, tác giả xây dựng nhóm giải pháp hoàn thiện tương ứng với 5 cấu phần của hệ thống kiểm soát nội bộ:

  • Nhóm giải pháp về môi trường kiểm soát: Tăng cường bồi dưỡng đạo đức cán bộ, chuẩn hóa khâu đánh giá định kỳ và hoàn thiện chính sách đào tạo, luân chuyển vị trí công tác.
  • Nhóm giải pháp về quy trình quản lý rủi ro: Cải tiến công tác nhận diện rủi ro tín dụng và rủi ro hoạt động trước các biến động vĩ mô; hoàn thiện quy trình hậu kiểm.
  • Nhóm giải pháp về hệ thống thông tin và truyền thông: Tăng cường tính bảo mật dữ liệu, tối ưu hóa việc phân quyền trên hệ thống phần mềm B-office và ERP.
  • Nhóm giải pháp về hoạt động kiểm soát: Rà soát việc tuân thủ nguyên tắc "bốn mắt", nguyên tắc bất kiêm nhiệm giữa khâu phê duyệt, ghi chép và lưu giữ chứng từ kế toán, tăng cường bảo vệ chứng từ gốc và tài sản vật chất.
  • Nhóm giải pháp về giám sát các kiểm soát: Kết hợp chặt chẽ giữa giám sát thường xuyên của lãnh đạo phòng với giám sát định kỳ của kiểm toán nội bộ.

Đồng thời, khóa luận nêu ra các kiến nghị đối với ba nhóm chủ thể:

  1. Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Hoàn thiện môi trường pháp lý đồng bộ về hoạt động ngân hàng.
  2. Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Cập nhật các hướng dẫn giám sát và thanh tra chuyên đề về an toàn vốn và rủi ro tín dụng.
  3. Đối với Ngân hàng BIDV Việt Nam (Hội sở chính): Cải tiến quy chế thi tuyển tập trung, phân bổ hạn mức tín dụng linh hoạt và nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ quản trị rủi ro toàn hệ thống.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn với số liệu hoạt động thực tế tại BIDV Chi nhánh Đống Đa:

  • Phản ánh trung thực bức tranh tăng trưởng tín dụng: Dư nợ cuối kỳ tăng từ 4.832 tỷ đồng (2019) lên 6.627 tỷ đồng (2020) và đạt 7.739 tỷ đồng (2021) – tăng 60% (tương ứng 2.907 tỷ đồng) so với năm 2019 và tăng 17% (tương ứng 1.112 tỷ đồng) so với năm 2020. Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân đạt 2.399 tỷ đồng tại thời điểm 31/12/2021.
  • Phân tích sự sụt giảm hiệu quả kinh doanh do biến động rủi ro: Dù chênh lệch thu chi năm 2021 đạt 221,28 tỷ đồng, nhưng việc trích lập dự phòng rủi ro tăng cao (106,52 tỷ đồng so với mức 47,52 tỷ đồng năm 2019) đã khiến lợi nhuận trước thuế giảm liên tục từ 147,76 tỷ đồng (2019) xuống 141 tỷ đồng (2020) và còn 114 tỷ đồng (2021).
  • Về mặt đóng góp: Khóa luận đã hệ thống hóa các văn bản quy định nội bộ cập nhật của BIDV và Hiệp hội Ngân hàng (Quyết định 11/QĐ-HHNH năm 2019, Quyết định 566/QĐ-BIDV năm 2021, Quyết định 4738/QĐ-BIDV năm 2018), phản ánh chân thực mô hình chấm điểm đánh giá nhân sự 5 bậc (A, B, C, D, E) và quy trình tuyển dụng 3 vòng tại chi nhánh. Các đề xuất hoàn thiện được xây dựng bám sát 5 cấu phần COSO và phù hợp với mô hình chi nhánh hỗn hợp hạng 1 của BIDV.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu do tác giả xác định:

  • Dữ liệu nghiên cứu thực chứng chỉ giới hạn trong phạm vi một chi nhánh đơn lẻ (BIDV Chi nhánh Đống Đa) với chuỗi số liệu từ năm 2019 đến năm 2021, chưa mở rộng so sánh tương quan với các chi nhánh khác trên cùng địa bàn Hà Nội.
  • Do tác động khách quan của dịch bệnh Covid-19 và việc thực hiện giãn cách xã hội tại Hà Nội trong năm 2021, việc tiếp cận thực địa, thu thập thông tin và quan sát toàn diện quy trình kiểm soát tại chỗ gặp những trở ngại nhất định.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát hệ thống kiểm soát nội bộ trong điều kiện ngân hàng số hóa toàn diện, phân tích sâu hơn tác động của Thông tư 13/2018/TT-NHNN trên phạm vi nhiều tổ chức tín dụng khác nhau.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính – Ngân hàng đang nghiên cứu về khung lý thuyết kiểm soát nội bộ COSO ứng dụng vào lĩnh vực ngân hàng thương mại.
  • Cán bộ quản lý rủi ro, kiểm soát viên nội bộ tại các chi nhánh ngân hàng thương mại có mô hình hoạt động tương tự BIDV Đống Đa.
  • Những người thực hiện đề tài tốt nghiệp cần tham khảo phương pháp phân tích thực trạng kiểm soát nội bộ qua các văn bản điều hành, quy chế lao động, thang điểm đánh giá nhân sự và xử lý số liệu báo cáo tín dụng, dự phòng rủi ro thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng khung lý thuyết và văn bản quy phạm nào làm nền tảng phân tích kiểm soát nội bộ? Khóa luận vận dụng khung kiểm soát nội bộ COSO (phiên bản 1992 và 2013), báo cáo của Ủy ban Basel năm 1998, Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 315, Luật Các tổ chức tín dụng 2010, Luật Kế toán 2015 và Thông tư số 13/2018/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước.

2. Tình hình dư nợ tín dụng và lợi nhuận trước thuế của BIDV Đống Đa biến động như thế nào trong giai đoạn 2019 – 2021? Tổng dư nợ tín dụng tăng trưởng liên tục: từ 4.832 tỷ đồng (2019) lên 6.627 tỷ đồng (2020) và đạt 7.739 tỷ đồng (2021). Ngược lại, lợi nhuận trước thuế suy giảm từ 147,76 tỷ đồng (2019) xuống 141 tỷ đồng (2020) và chỉ còn 114 tỷ đồng (2021) do chi phí trích lập dự phòng rủi ro năm 2021 tăng vọt lên mức 106,52 tỷ đồng.

3. Môi trường kiểm soát tại BIDV Chi nhánh Đống Đa được vận hành dựa trên những văn bản pháp lý nội bộ nào? Môi trường kiểm soát tại chi nhánh được thiết lập theo Quyết định số 11/QĐ-HHNH ngày 25/02/2019 của Hiệp hội Ngân hàng; Bộ quy chuẩn đạo đức nghề nghiệp (31 quy chuẩn) và Bộ quy tắc ứng xử BIDV (4 chương, 45 điều); Quyết định số 566/QĐ-BIDV ngày 25/06/2021 về Nội quy lao động; Quyết định số 4738/QĐ-BIDV ngày 04/05/2018 về Quy chế hoạt động Ban Kiểm soát; và tài liệu "Hướng dẫn thực hành văn hóa kiểm soát rủi ro tại BIDV".

4. Quy trình tuyển dụng nhân sự tại BIDV được tổ chức gồm mấy vòng thi và có những điều kiện đặc cách nào? Quy trình tuyển dụng tập trung gồm 3 vòng: Vòng 1 xét duyệt hồ sơ trực tuyến; Vòng 2 thi nghiệp vụ và ngoại ngữ tập trung; Vòng 3 phỏng vấn trực tiếp tại chi nhánh dưới sự giám sát của Trụ sở chính. Thí sinh được đặc cách thẳng vào vòng phỏng vấn nếu tốt nghiệp đại học chính quy loại xuất sắc tại các trường kinh tế trọng điểm theo quy định của BIDV hoặc sở hữu các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế như TOEIC, TOEFL, IELTS.

5. Cơ chế kiểm tra, đánh giá chất lượng nhân sự hàng tháng tại BIDV Chi nhánh Đống Đa được thực hiện như thế nào? Hàng tháng, Ban Giám đốc chấm điểm nhân sự dựa trên 3 tiêu chí (báo cáo của trưởng phòng, kết quả dự án, phong cách làm việc) thông qua phiếu đánh giá gồm 5 mức: Điểm A (100 điểm), B (85 điểm), C (70 điểm), D (50 điểm), E (25 điểm). Kiểm soát viên phòng Quản lý nội bộ nhập dữ liệu vào Excel để tính điểm trung bình tháng cho từng nhân viên, làm cơ sở bình xét khen thưởng và quy hoạch luân chuyển cán bộ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Phương Lan đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ trong lĩnh vực ngân hàng thương mại dựa trên khuôn khổ COSO và các quy định pháp lý hiện hành tại Việt Nam. Thông qua việc phân tích chuỗi dữ liệu thực chứng giai đoạn 2019 – 2021 tại BIDV Chi nhánh Đống Đa, đề tài đã phản ánh rõ thực trạng kiểm soát nội bộ, chỉ ra mối liên hệ giữa việc gia tăng chi phí dự phòng rủi ro với sự sụt giảm lợi nhuận trong bối cảnh chịu ảnh hưởng của đại dịch Covid-19. Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất đồng bộ theo 5 bộ phận cấu thành của hệ thống kiểm soát nội bộ, mang lại giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng thực tiễn cho công tác quản trị rủi ro ngân hàng.