Chương 1. Nêu tính cấp thiết và lý do chọn đề tài; đối tƣợng nghiên cứu; phạm vi nghiên cứu; câu hỏi nghiên cứu và ý nghĩa nghiên cứu. Tổng quan lý thuyết và các nghiên cứu liên quan. Nêu cơ sở lý thuyết về bảo vệ môi trƣờng; các khái niệm liên quan đến CTR sinh hoạt; hoạt động quản lý CTR; lý thuyết về thu gom, vận chuyển, xử lý CTR sinh hoạt; tổng quan các nghiên cứu liên quan trong và ngoài nƣớc; sơ lƣợc tình hình quản lý CTR tại các địa phƣơng.
Từ đó rút ra bài học kinh nghiệm áp dụng cho hoạt động quản lý CTR sinh hoạt của thị xã Bến Cát. Phương pháp nghiên cứu. Chƣơng này thể hiện phƣơng pháp nghiên cứu; thiết kế nghiên cứu; tổng thể và mẫu nghiên cứu; phƣơng pháp thu thập số liệu thứ cấp, sơ cấp; phân tích dữ liệu. Kết quả phân tích thực trạng hoạt động quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thị xã Bến Cát Khái quát đặc điểm của địa bàn nghiên cứu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội; giới thiệu hệ thống quản lý CTR sinh hoạt trên địa bàn thị xã Bến Cát; phân tích hiện trạng hoạt động quản lý CTR sinh hoạt dựa trên các nội dung của Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu.
Căn cứ vào kết quả điều tra, thảo luận để đánh giá mặt mạnh, mặt hạn chế và nguyên nhân. Các giải pháp cải tiến hoạt động quản lý CTR sinh hoạt trên địa bàn thị xã Bến Cát giai đoạn 2019-2023 7 Căn cứ vào thực trạng và kết quả điều tra đã thảo luận ở chƣơng 4; luận văn dựa vào phƣơng hƣớng, mục tiêu của hoạt động quản lý CTR sinh hoạt nhằm đƣa ra các giải pháp cải tiến hoạt động quản lý CTR sinh hoạt trên địa bàn thị xã Bến Cát giai đoạn 2019-2023.8 Kết luận chƣơng 1 Quản lý CTR sinh hoạt là vấn đề quan trọng trong hoạt động bảo vệ môi trƣờng ở Việt Nam nói chung và của thị xã Bến Cát nói riêng. Tỷ lệ thu gom CTR trên địa bàn thị xã chƣa đạt chỉ tiêu đề ra của UBND tỉnh Bình Dƣơng. Đây là lý do cần cải tiến hoạt động quản lý CTR sinh hoạt tại địa bàn này.
Các vấn đề liên quan đến hoạt động quản lý CTR sinh hoạt là đối tƣợng nghiên cứu của đề tài. Câu hỏi nghiên cứu đƣợc đặt ra xoay quanh các yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động quản lý CTR sinh hoạt; phân tích thực trạng và làm rõ những tồn tại trong hoạt động quản lý CTR sinh hoạt trong giai đoạn 2015-2018; đề xuất các giải pháp cải tiến hoạt động CTR sinh hoạt trong giai đoạn 2019-2023. 8 CHƢƠNG 2 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 2.1 Cơ sở lý thuyết về bảo vệ môi trường Theo điều 3, Luật bảo vệ môi trƣờng 2014: Môi trƣờng là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con ngƣời và sinh vật. Hoạt động bảo vệ môi trƣờng là hoạt động giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu đến môi trƣờng; ứng phó sự cố môi trƣờng; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trƣờng; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trƣờng trong lành.
Ô nhiễm môi trƣờng là sự biến đổi của các thành phần môi trƣờng không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng và tiêu chuẩn môi trƣờng gây ảnh hƣởng xấu đến con ngƣời và sinh vật [18].2 Cơ sở lý thuyết về chất thải rắn, chất thải rắn sinh hoạt 2.1 Khái niệm về chất thải rắn Theo Nguyễn Văn Phƣớc (2015), CTR là tất cả chất thải, phát sinh từ các hoạt động của con ngƣời và động vật tồn tại ở dạng rắn đƣợc thải bỏ khi không còn hữu dụng hay không muốn dùng nữa.[15] Theo điều 3, Nghị định 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ, CTR là chất thải ở thể rắn hoặc sệt (còn gọi là bùn thải) đƣợc thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác. CTR sinh hoạt hay còn gọi là rác thải sinh hoạt: là CTR phát sinh trong sinh hoạt thƣờng ngày của con ngƣời. CTR công nghiệp: là CTR phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.2 Phân loại chất thải rắn Phân loại theo nguồn gốc phát sinh Theo Báo cáo hiện trạng môi trƣờng (2011), quá trình phát sinh CTR gắn liền với quá trình sản xuất, mỗi giai đoạn của quá trình sản xuất đều tạo ra CTR, từ khâu khai thác, tuyển chọn nguyên liệu đến khi tạo ra sản phẩm phục vụ ngƣời tiêu dùng. Chất thải rắn theo các nguồn phát sinh khác nhau NGUỒN TÍNH PHÁT LOẠI CHẤT THẢI CHẤT SINH Thông Rác thực phẩm, giấy, vải, da, rác vƣờn, gỗ, thủy tinh, lon, kim loại, lá cây thƣờng VLXD thải từ xây sửa nhà, đƣờng giao thông, vật liệu thải từ công trƣờng CTR đô thị Đồ điện, điện tử hƣ hỏng, nhựa, túi nylon, pin, săm lốp xe, sơn thừa, đèn Nguy hại neon hỏng, bao bì thuốc diệt diệt chuột/ruồi/muỗi… Thông Rác thực phẩm, giấy, vải, da, rác vƣờn, gỗ, thủy tinh, lon, kim loại, lá cây, rơm rạ, lá cây, chất thải chăn nuôi,… CTR thƣờng nông thôn Đồ điện, điện tử hƣ hỏng, nhựa, túi nylon, pin, săm lốp xe, sơn thừa, đèn Nguy hại neon hỏng, bao bì thuốc diệt diệt chuột/ruồi/muỗi, bao bì thuốc bảo vệ thực vật,.
CTR Thông Rác thải sinh hoạt của công nhân trong quá trình sản xuất và sinh hoạt,… thƣờng công nghiệp Nguy hại Kim loại nặng, giẻ lau máy, cao su, bao bì đựng hóa chất độc hại,… Thông Chất thải nhà bếp, chất thải từ hoạt động hành chính, bao gói thông thƣờng thƣờng,… CTR y tế Phế thải phẫu thuật, bông, gạc, chất thải bệnh nhân, chất phóng xạ, hóa Nguy hại chất độc hại, thuốc quá hạn,… (Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia 2011) Phân loại theo phạm vi không gian gồm chất thải rắn đô thị và chất thải rắn nông thôn. Phân loại theo tính chất nguy hại gồm: - Chất thải rắn thông thƣờng: CTR sinh hoạt, CTR công nghiệp, CTR nông nghiệp và làng nghề, CTR y tế. - Chất thải rắn nguy hại: CTR có thành phần nguy hại phát sinh từ nông nghiệp, công nghiệp và y tế .3 Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt Theo Geoge Tchobanoglous và cộng sự (1993), các nguồn phát sinh CTR sinh hoạt chủ yếu từ: - Các khu nhà ở (biệt thự, hộ gia đình riêng lẻ, chung cƣ,…); - Khu thƣơng mại (cửa hàng, nhà hàng, chợ, siêu thị, văn phòng, khách sạn, nhà nghỉ, trạm dịch vụ, cửa hàng sửa xe,…); - Cơ quan (trƣờng học, viện nghiên cứu, trung tâm, bệnh viện, nhà tù, các trung tâm hành chánh nhà nƣớc,…); - Các công trình xây dựng; - Khu dịch vụ công cộng (quét đƣờng, công viên, giải trí, tỉa cây xanh,…); - Các trạm xử lý chất thải và lò thiêu đốt. Các nguồn phát sinh chất thải rắn đô thị Các hoạt động và vị trí Nguồn Loại chất thải rắn phát sinh chất thải Những nơi ở riêng của một Chất thải thực phẩm, giấy, bìa cứng, gia đình hay nhiều gia nhựa dẻo, hàng dệt, đồ da, chất thải đình.
vƣờn, đồ gỗ, thủy tinh, hộp thiếc, Nhà ở Những căn hộ thấp, vừa và nhôm, kim loại khác, tàn thuốc, rác cao tầng… đƣờng phố, chất thải đặc biệt (dầu, lốp xe, thiết bị điện…) chất thải sinh hoạt nguy hại. Cửa hàng, nhà hàng, chợ, Giấy, bìa cứng, nhựa dẻo, gỗ, chất thải Thƣơng mại văn phòng, khách sạn, dịch thực phẩm, thủy tinh, kim loại, chất vụ, cửa hiệu in… thải đặc biệt, chất thải nguy hại,… Trƣờng học, bệnh viện, Giấy, bìa cứng, nhựa dẻo, gỗ, chất thải Cơ quan nhà tù, trung tâm chính thực phẩm, thủy tinh, kim loại, chất phủ,… thải đặc biệt, chất thải nguy hại,… Nơi xây dựng mới, sửa Gỗ, thép, bê tông đất… Xây dựng đƣờng, san bằng các công và phá dỡ trình xây dựng, vỉa hè hƣ hại. Quét dọn đƣờng phố, làm Chất thải đặc biệt, rác, rác đƣờng phố, Dịch vụ đô đẹp phong cảnh, làm sạch vật xén ra từ cây, chất thải từ các công thị (trừ trạm theo khu vực, công viên và viên, bãi tắm và các khu vực tiêu biểu. xử lý) bãi tắm, những khu vực tiêu chuẩn khác.
Quá trình xử lý nƣớc, nƣớc Khối lƣợng lớn bùn dƣ Trạm xử lý, thải và chất thải công lò thiêu đốt nghiệp. Các chất thải đƣợc xử lý.4 Thành phần và lượng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt 2.1 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt gồm thành phần lý, hoá học của CTR đô thị rất khác nhau tùy thuộc vào từng địa phƣơng, mùa khí hậu, điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác. Thành phần vật lý Bảng 2.3 : Thành phần vật lý trong rác thải đô thị. Thành phần Phần trăm khối lƣợng Độ ẩm (%) Chất hữu cơ Thực phẩm thừa 9,0 70 Giấy 34,0 6 Carton 6,0 5 Plastic 7,0 2 Vải 2,0 10 Cao su 0,5 2 Da 0,5 10 Rác làm vƣờn 18,5 60 Gỗ 2,0 20 Chất vô cơ Thủy tinh 8,0 2 Gan thiếc 6,0 3 Nhôm 0,5 2 Vật liệu khác 3,0 3 Bụi, tro, gạch 3,0 8 100,0 (Nguồn: Integrated Solid Waste Management, McGRAW-HILL 1993) Thành phần hóa học Thành phần hóa học của rác bao gồm những chất dễ bay hơi khi đốt ở nhiệt độ 9200C, thành phần tro sau khi đốt và dễ nóng chảy.
Tại điểm nóng chảy thể tích của rác giảm 95%.4: Thành phần hoá học của rác sinh hoạt Tính theo % trọng lƣợng khô STT Thành phần loại rác Lƣu Carbon Hydro Oxy Nitơ Tro huỳnh 1 Thực phẩm 48.5 10 Bụi, tro, gạch 26.0 Nguồn: Trần Hiếu Nhuệ và cs. (2001) Trong rác có C, H, O, N, S trong đó thành phần C là cao nhất. Tùy theo mỗi loại rác mà thành phần cũng thay đổi. Thành phần này đƣợc sử dụng để xác định nhiệt lƣợng của rác.2 Lƣợng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt Đến năm 2015, tổng khối lƣợng CTR sinh hoạt phát sinh tại các đô thị khoảng 38.
Riêng tại Hà Nội và Tp. Hồ Chí Minh, khối lƣợng CTR sinh hoạt phát sinh là 6.420 tấn/ngày và 6. Theo tính toán mức gia tăng của giai đoạn 2011 - 2015 đạt trung bình 12% /năm. Xu hƣớng và mức độ phát sinh CTR sinh hoạt đô thị tiếp tục tăng trong thời gian tới.
Lƣợng CTR sinh hoạt tại các đô thị thuộc khu vực đồng bằng và vùng biển, tỷ trọng phát sinh cao hơn nhiều so với khu vực miền núi [3].5 Ảnh hưởng của chất thải rắn sinh hoạt đến môi trường Tại Việt Nam, hoạt động phân loại CTR tại nguồn chƣa đƣợc phát triển rộng rãi, điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật còn hạn chế.