Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh kinh tế thị trường và sự cạnh tranh ngày càng gay gắt ở phân khúc thiết bị cơ khí, điện máy phục vụ sản xuất, việc thiết lập và vận hành một mạng lưới phân phối đồng bộ đóng vai trò quyết định đến năng lực tiêu thụ và sự tồn tại của doanh nghiệp thương mại. Công ty TNHH Thiết bị điện máy Tuấn Dũng là đơn vị chuyên kinh doanh các dòng sản phẩm điện máy công nghiệp và linh phụ kiện tại khu vực Hà Nội. Dù đã có 5 năm hoạt động (thành lập từ năm 2013), công ty vẫn bộc lộ nhiều hạn chế mang tính hệ thống trong công tác phân phối: hệ thống kho bãi phân tán và vận hành thủ công, phương thức vận tải phụ thuộc nhiều vào thuê ngoài dẫn đến khó kiểm soát chất lượng dịch vụ, mối liên kết giữa các thành viên kênh bán buôn và bán lẻ chưa chặt chẽ, tình hình tài chính trong giai đoạn 2015–2017 ghi nhận kết quả kinh doanh thua lỗ liên tiếp. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài khóa luận "Cải tiến mạng lưới kênh phân phối cho sản phẩm điện máy công nghiệp của công ty TNHH thiết bị điện máy Tuấn Dũng trên thị trường Hà Nội" được thực hiện nhằm nhận diện các điểm nghẽn và xây dựng hệ thống giải pháp hoàn thiện chuỗi phân phối của doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm:

  1. Mục tiêu tổng quát: Làm rõ thực trạng mạng lưới kênh phân phối sản phẩm điện máy công nghiệp của Công ty TNHH Thiết bị điện máy Tuấn Dũng tại thị trường Hà Nội, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm cải tiến, phát triển mạng lưới phân phối giai đoạn 2018–2023.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kênh phân phối, mạng lưới phân phối và công tác cải tiến mạng lưới phân phối trong doanh nghiệp thương mại.
    • Thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp để phân tích, đánh giá thực trạng mạng lưới kho bãi, hệ thống vận tải và mạng lưới bán lẻ/bán buôn của Công ty Tuấn Dũng giai đoạn 2015–2017; chỉ rõ các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
    • Xây dựng các nhóm giải pháp chuyên môn và kiến nghị vĩ mô nhằm hoàn thiện mạng lưới kênh phân phối của công ty trong giai đoạn 2018–2023.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Mạng lưới kênh phân phối sản phẩm điện máy công nghiệp của doanh nghiệp; thực trạng tổ chức, quản lý mạng lưới phân phối tại Công ty TNHH Thiết bị điện máy Tuấn Dũng; các giải pháp cải tiến mạng lưới phân phối.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào 3 cấu phần trọng yếu của mạng lưới phân phối logistics thương mại gồm mạng lưới kho hàng, hệ thống vận tải và hệ thống trung gian phân phối (nhà bán buôn, nhà bán lẻ) đối với nhóm hàng điện máy công nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Thị trường thành phố Hà Nội (tập trung tại các địa bàn trọng điểm: Thanh Xuân, Đống Đa, Hoàn Kiếm, Ba Đình, Hai Bà Trưng, Cầu Giấy).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng thu thập trong giai đoạn 2015–2017; các định hướng và giải pháp đề xuất áp dụng cho giai đoạn 2018–2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên nền tảng các lý thuyết marketing thương mại và quản trị logistics:

  • Khái niệm và bản chất kênh phân phối: Khóa luận tiếp cận định nghĩa kênh phân phối theo giáo trình "Marketing thương mại" (TS. Nguyễn Bách Khoa và TS. Cao Tuấn Khanh), xem phân phối là quá trình dịch chuyển hàng hóa từ người sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng. Đề tài tích hợp các quan điểm học thuật quốc tế: quan điểm của Corey về hệ thống phân phối như nguồn lực bên ngoài kết hợp nguồn lực nội bộ tạo cam kết dài hạn; định nghĩa của Philip Kotler và Gary Armstrong về kênh phân phối là tập hợp các tổ chức phụ thuộc lẫn nhau tham gia vào tiến trình đưa sản phẩm/dịch vụ đến tay khách hàng công nghiệp hoặc khách hàng tiêu dùng.
  • Khái niệm cải tiến mạng lưới kênh phân phối: Được xác định là chuỗi các hoạt động sửa đổi, khắc phục sai sót, tối ưu hóa sự phối hợp giữa ba trụ cột hạ tầng kỹ thuật và thương mại: mạng lưới kho bãi (lưu trữ, bảo quản), hệ thống vận tải (luân chuyển) và mạng lưới điểm bán (tiếp cận thị trường).
  • Các mô hình vận chuyển hàng hóa: Phân tích 4 sơ đồ tổ chức luồng vận tải logistics gồm: Vận chuyển thẳng đơn giản; Vận chuyển gom rải hàng theo tuyến; Vận chuyển qua trung tâm phân phối; Vận chuyển qua trung tâm phân phối kết hợp gom rải hàng theo tuyến.
  • Khung tiêu chí đánh giá lựa chọn đơn vị vận tải: Sử dụng phương pháp tính điểm có trọng số dựa trên ma trận tiêu thức: chi phí, thời gian vận chuyển, năng lực vận chuyển, tính linh hoạt và độ an toàn hàng hóa (thang điểm 1 đến 3, với 1 là tối ưu).
Tiêu thức đánh giá Mức độ quan trọng (Trọng số) Khả năng vận hành của Đơn vị A Điểm đánh giá Đơn vị A Khả năng vận hành của Đơn vị B Điểm đánh giá Đơn vị B
Năng lực vận chuyển 2 3 6 1 2
Độ an toàn hàng hóa 1 2 2 1 1
  • Yếu tố ảnh hưởng đến kênh phân phối: Phân chia thành nhóm yếu tố bên trong (nguồn nhân lực, nguồn tài chính, chiến lược kinh doanh) và nhóm yếu tố bên ngoài (khung khổ pháp luật - chính trị, môi trường kinh tế - xã hội, đặc tính chủng loại sản phẩm kỹ thuật, cơ sở hạ tầng giao thông và áp lực từ đối thủ cạnh tranh).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp định tính và định lượng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (2014–2016 và 2015–2017), bảng cân đối kế toán, danh mục đối tác khách hàng từ Phòng Tài chính – Kế toán và Phòng Kinh doanh của Công ty Tuấn Dũng; kết hợp giáo trình, luận văn chuyên ngành của Trường Đại học Thương mại (tiêu biểu là công trình của Đỗ Thị Thu Hiền và Trần Thị Thu Hằng).
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thiết kế bảng hỏi phỏng vấn trực tiếp (chi tiết tại Phụ lục A) dành cho 3 nhóm đối tượng: Ban Giám đốc công ty, nhân viên nghiệp vụ và các đại lý bán lẻ/khách hàng trên địa bàn Hà Nội.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Áp dụng phương pháp so sánh (đối chiếu số liệu tuyệt đối và tương đối qua các năm), phương pháp phân tích nghiệp vụ logistics và phương pháp tổng hợp để rút ra kết luận về các mắt xích yếu kém trong kênh.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Một số vấn đề cơ bản về mạng lưới kênh phân phối trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về cấu trúc và vận hành mạng lưới phân phối trong doanh nghiệp thương mại:

  • Vai trò và chức năng: Mạng lưới phân phối đóng vai trò nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng, gia tăng năng lực cạnh tranh, tiết giảm chi phí lưu kho - vận chuyển và duy trì mối quan hệ thương mại bền vững. Hệ thống này giải quyết 3 mâu thuẫn căn bản giữa sản xuất và tiêu dùng: mâu thuẫn về chủng loại (sản xuất số lượng lớn, chủng loại hẹp đối lập với nhu cầu tiêu dùng nhỏ lẻ, đa dạng); mâu thuẫn về không gian (nơi sản xuất tập trung đối lập với nơi tiêu dùng phân tán); mâu thuẫn về thời gian (thời điểm sản xuất không trùng khớp với thời điểm phát sinh nhu cầu).
  • Quản trị mạng lưới kho hàng: Phân định rõ hai hình thái tổ chức gồm quy hoạch tĩnh (hàng hóa cố định vị trí, thuận tiện kiểm đếm nhưng chiếm dụng diện tích) và quy hoạch động (vị trí thay đổi linh hoạt theo lô hàng, tối ưu dung tích kho). Làm rõ quy trình nghiệp vụ kho: tiếp nhận hàng, tác nghiệp xếp dỡ, bảo quản chống ẩm mốc/cháy nổ và quy trình xuất kho theo thẻ kho.
  • Quản trị hệ thống vận tải và mạng lưới bán lẻ: Phân tích sự đánh đổi (trade-off) giữa chi phí vận tải và chi phí dự trữ; thiết lập các nguyên tắc quy hoạch điểm bán lẻ dựa trên phân bổ nhu cầu thị trường, năng lực quản lý nội bộ, nguyên tắc khoảng cách địa lý (tránh chồng chéo hoặc khoảng trống thị trường), nguyên tắc tầm hạn quản trị và phân công lao động chuyên môn hóa.

CHƯƠNG 2: Thực trạng mạng lưới kênh phân phối sản phẩm thiết bị điện máy công nghiệp của công ty TNHH thiết bị điện máy Tuấn Dũng tại thị trường Hà Nội

Chương 2 trình bày hồ sơ doanh nghiệp, phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và từng cấu phần trong mạng lưới phân phối của công ty:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Thiết bị điện máy Tuấn Dũng thành lập ngày 03/04/2013 (đăng ký thay đổi lần 3 ngày 14/12/2015), MST 0106141956, vốn điều lệ 6.000 triệu đồng, trụ sở tại Số 9, ngách 41, ngõ 207 phố Bùi Xương Trạch, Thanh Xuân, Hà Nội. Bộ máy quản lý gồm Giám đốc và 3 phòng chức năng: Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Nghiên cứu và Phát triển.
  • Nguồn nhân lực: Khối lao động văn phòng/quản lý có 60% trình độ Đại học, 30% Cao đẳng, 10% Trung cấp. Khối nhân viên bán hàng có 70% trình độ phổ thông 12/12 và 30% trình độ Trung cấp.
Chỉ tiêu tài chính Mã số Năm 2015 (Đồng) Năm 2016 (Đồng) Năm 2017 (Đồng)
Doanh thu thuần bán hàng & CCDV 10 1.112.580.000 2.000.000.000 2.200.000.000
Giá vốn hàng bán 11 960.834.000 1.728.746.000 1.912.450.000
Lợi nhuận gộp 20 151.746.000 271.254.000 287.550.000
Doanh thu hoạt động tài chính 21 350.000 486.235 510.000
Chi phí tài chính 22 5.200.000 6.080.000 5.800.000
Chi phí quản lý kinh doanh 23 153.967.000 272.480.000 289.300.000
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 30 (7.071.000) (6.819.765) (7.040.000)
Lợi nhuận khác 40 (2.000.000) (290.090.235) (23.330.000)
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 (9.071.000) (296.910.000) (30.370.000)
Lợi nhuận sau thuế TNDN 60 (9.071.000) (296.910.000) (30.370.000)

Ghi chú: Tình hình tài chính giai đoạn 2015–2017 liên tục thua lỗ, đòi hỏi công ty phải tái cấu trúc chi phí lưu thông và mạng lưới bán hàng.

  • Thực trạng mạng lưới kho hàng: Công ty đang thuê ngoài 2 kho chứa hàng tại Hà Nội với quy mô 1.100 m² và 1.115 m². Cả hai đều là kho kín cũ, chứa máy móc cồng kềnh (máy nén khí, máy khoan bàn, súng phun xịt, máy mài đá, máy xay thực phẩm) cùng linh phụ kiện. Nhược điểm: diện tích chật hẹp so với tốc độ luân chuyển hàng, vị trí kho nằm ở tuyến đường khó tiếp cận xe tải lớn, nghiệp vụ kiểm kê cuối năm chịu nhiều áp lực và phát sinh sai lệch, trang thiết bị phòng cháy chữa cháy mới dừng ở mức xử lý sự cố thụ động.
  • Thực trạng hệ thống vận tải: Doanh nghiệp kết hợp giữa phương tiện tự có (xe máy, xe tải nhỏ) và thuê ngoài dịch vụ vận tải đường bộ. Hình thức tự vận chuyển giúp chủ động điều độ và thu nhận phản hồi nhưng hạn chế về năng lực chở hàng lớn; thuê ngoài giúp giải quyết các đơn hàng khối lượng lớn nhưng phát sinh chi phí cao và tài xế thiếu tính gắn kết thương hiệu. Tình trạng ùn tắc giao thông nội đô Hà Nội làm gián đoạn tiến độ giao nhận.
Hình thức vận tải Ưu điểm Nhược điểm
Tự vận tải - Chủ động trong bốc dỡ, điều độ phương tiện.
- Tiết kiệm chi phí vận hành trực tiếp.
- Lái xe nội bộ có trách nhiệm giao nhận cao.
- Trực tiếp quản lý và lắng nghe phản hồi của khách.
- Hạn chế phương tiện chuyên dụng khi gặp cung đường phức tạp.
- Không đáp ứng kịp thời các lô hàng đột biến.
Thuê ngoài - Thuận tiện đáp ứng các đơn hàng lớn, cung đường khó.
- Linh hoạt huy động phương tiện tải trọng lớn.
- Chi phí thuê dịch vụ ngoài cao.
- Trách nhiệm của tài xế thuê ngoài chưa cao, dễ gây phàn nàn về dịch vụ.
  • Thực trạng mạng lưới trung gian thương mại: Nguồn hàng được nhập từ các đối tác trong nước (Công ty TNHH Phúc Tiến, Công ty TNHH Đầu tư sản xuất và TM Bắc Hải, Công ty TNHH TM Nhật Chấn Hải) và nhập khẩu từ nhà sản xuất Taizhou Qingfeng Machinery Co., Ltd (Trung Quốc). Doanh số bán buôn chiếm tỷ trọng áp đảo và có tốc độ tăng trưởng tốt hơn bán lẻ.
Kênh tiêu thụ Doanh thu 2016 (Triệu đồng) Doanh thu 2017 (Triệu đồng) Mức tăng trưởng (Triệu đồng) Tỷ lệ tăng trưởng (%)
Bán buôn 2.945,46 3.298,88 +353,42 +12,0%
Bán lẻ 1.051,00 1.072,02 +21,02 +2,0%
  • Phân bổ mạng lưới trung gian trên địa bàn Hà Nội: Mạng lưới bao gồm 66 đại lý bán lẻ và 27 đại lý bán buôn, phân bố không đồng đều giữa các quận nội thành do khoảng cách địa lý và đặc điểm nhu cầu từng khu vực.
Quận / Địa bàn Số lượng nhà bán lẻ (Đại lý) Số lượng nhà bán buôn (Đại lý)
Thanh Xuân 18 7
Đống Đa 12 6
Hoàn Kiếm 11 5
Hai Bà Trưng 11 4
Ba Đình 10 3
Cầu Giấy 4 2
Tổng cộng 66 27

CHƯƠNG 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm góp phần cải tiến mạng lưới kênh phân phối cho sản phẩm điện máy công nghiệp của công ty TNHH thiết bị điện máy Tuấn Dũng

Chương 3 đề xuất định hướng mục tiêu năm 2018 (chấm dứt tình trạng thua lỗ, mở rộng kênh phân phối đến TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng) và triển khai 7 nhóm giải pháp cải tiến:

  1. Thiết kế mạng lưới kênh phân phối hiệu quả: Tái lập quy trình phối hợp giữa kho, đội xe và điểm bán; phân tuyến giao hàng theo bán kính địa lý; ưu tiên xe nội bộ giao hàng cho các đại lý gần kho và lên lịch trình gom đơn khoa học cho các đại lý ở xa nhằm giảm chi phí vận chuyển.
  2. Nâng cao chất lượng quản lý kho và kiểm soát hàng tồn kho: Tăng cường nhân sự kế toán kho chuyên trách nhằm giảm tải áp lực kiểm kê cuối năm; chuẩn hóa quy trình xuất - nhập trên phần mềm kết hợp đối chiếu thẻ kho thực tế; kiểm tra định kỳ cơ sở hạ tầng kho thuê để khắc phục tình trạng xuống cấp.
  3. Bố trí không gian và tối ưu hóa diện tích kho hàng: Thiết kế hệ thống giá kệ phân loại chuyên biệt (kệ chịu tải trọng nặng cho máy nguyên chiếc, giá kệ nhiều tầng cho linh kiện nhỏ); gắn mã định danh cho từng vị trí hàng; quy định chiều cao xếp dỡ ngang tầm người để đảm bảo an toàn lao động; mở rộng lối đi nội bộ phục vụ xe đẩy và bốc xếp.
  4. Quy hoạch vị trí kho hàng phù hợp: Lập kế hoạch khảo sát, tìm kiếm địa điểm thuê kho mới tại các khu vực trung tâm giao thông thuận lợi, mặt đường rộng nhằm giảm chi phí bốc vác trung chuyển và hỗ trợ xe tải trọng lớn ra vào lấy hàng.
  5. Hoàn thiện công tác vận tải: Đầu tư bổ sung phương tiện vận tải thuộc sở hữu công ty; chuẩn hóa đội ngũ lái xe nội bộ có chứng chỉ, tác phong chuyên nghiệp; thiết lập tiêu chuẩn giám sát chặt chẽ đối với các chuyến xe thuê ngoài (cử nhân viên áp tải giao hàng và đối soát chứng từ trực tiếp).
  6. Xây dựng chính sách bán lẻ và chiết khấu thương mại: Thanh lọc các đại lý bán lẻ hoạt động kém hiệu quả, công nợ xấu; áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán nhanh từ 1% đến 2%; ban hành khung tỷ lệ hoa hồng mới lũy tiến theo doanh số để kích thích động lực bán hàng của đại lý.
Doanh số bán hàng thực hiện (Triệu đồng / tháng) Tỷ lệ hoa hồng đề xuất (%)
Từ 100 đến 140 2,5%
Trên 140 3,5%
  1. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực kênh phân phối: Mở các khóa đào tạo nghiệp vụ quản trị kho, phần mềm bán hàng cho nhân viên văn phòng; bồi dưỡng tay nghề kỹ thuật lắp đặt, sửa chữa, bảo hành máy móc công nghiệp cho đội ngũ kỹ thuật viên và nhân viên giao hàng.
  2. Kiến nghị với Nhà nước: Đề xuất cơ quan quản lý thị trường siết chặt kiểm tra, xử lý hàng giả, hàng lậu linh kiện cơ khí điện máy; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu dự báo thị trường ngành máy móc; thực hiện các gói hỗ trợ thuế và tiếp cận vốn vay thương mại cho doanh nghiệp phân phối.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa dữ liệu thực chứng: Phản ánh bức tranh tài chính và vận hành phân phối thực tế của Công ty Tuấn Dũng trong 3 năm liên tiếp (2015–2017). Tác giả đã lượng hóa được cơ cấu tăng trưởng doanh thu bán buôn đạt 12% (tương đương 353,42 triệu đồng) so với mức tăng trưởng bán lẻ chỉ đạt 2% (21,02 triệu đồng) trong năm 2017, đồng thời giải trình nguyên nhân dẫn đến mức lỗ lũy kế 296,91 triệu đồng (năm 2016) và 30,37 triệu đồng (năm 2017).
  • Thiết lập mô hình định lượng quản trị bán hàng: Xây dựng khung chính sách hoa hồng bán lẻ 2 bậc (2,5% và 3,5%) gắn với ngưỡng doanh số 100–140 triệu đồng/tháng, kết hợp biên độ chiết khấu thanh toán 1%–2% phù hợp với năng lực chịu đựng chi phí của một doanh nghiệp đang tái cấu trúc sau thua lỗ.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu tiền nhiệm: So với khóa luận của Đỗ Thị Thu Hiền (nghiên cứu trà Docy tại Vimedimex chưa làm rõ chu trình vận hành vật lý đến tay người tiêu dùng) và khóa luận của Trần Thị Thu Hằng (nghiên cứu máy tính xách tay tại Công ty Hải Anh chưa đánh giá sâu các yếu tố cản trở kênh), công trình này đã giải quyết toàn diện mối quan hệ biện chứng giữa hạ tầng kho bãi vật lý, chi phí luân chuyển vận tải và cơ chế chiết khấu trung gian thương mại cho nhóm sản phẩm đặc thù là thiết bị điện máy công nghiệp nặng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Không gian nghiên cứu chỉ tập trung trên địa bàn thành phố Hà Nội; dữ liệu khảo sát bị giới hạn trong phạm vi hoạt động của một doanh nghiệp vừa và nhỏ với quy mô 2 kho thuê và 93 điểm phân phối trung gian (66 đại lý bán lẻ, 27 đại lý bán buôn); các giải pháp tài chính chưa đi sâu vào phân tích nguồn vốn đối ứng khi đầu tư mở rộng kho bãi tự sở hữu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng khảo sát chuỗi phân phối điện máy công nghiệp trên phạm vi liên vùng (kết nối Hà Nội với các trung tâm công nghiệp lớn tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng); nghiên cứu ứng dụng phương thức vận tải đa phương thức kết hợp đường sắt và đường bộ nhằm giảm tải áp lực ùn tắc giao thông nội đô.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị Logistics Kinh doanh, Quản trị Chuỗi cung ứng, Marketing Thương mại; các nhà quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ kinh doanh máy móc, thiết bị kỹ thuật công nghiệp.
  • Nội dung tham khảo giá trị:
    • Ma trận tiêu chí và phương pháp tính điểm có trọng số phục vụ việc ra quyết định lựa chọn đơn vị dịch vụ vận tải (Chương 1).
    • Phương pháp phân tích, đối chiếu thực trạng mạng lưới kho hàng thuê ngoài và phân bổ đại lý bán buôn/bán lẻ theo khu vực địa lý đô thị (Chương 2).
    • Khung đề xuất chính sách chiết khấu thanh toán và tỷ lệ hoa hồng bán lẻ lũy tiến phục vụ quản trị quan hệ trung gian thương mại (Chương 3).

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nhân sự và trình độ chuyên môn tại Công ty TNHH Thiết bị điện máy Tuấn Dũng được thống kê như thế nào?
Theo số liệu Phòng Tài chính - Kế toán cung cấp, khối lao động văn phòng và quản lý của công ty gồm: 60% trình độ Đại học, 30% trình độ Cao đẳng và 10% trình độ Trung cấp. Khối nhân viên bán hàng gồm: 70% có trình độ văn hóa 12/12 và 30% có trình độ Trung cấp chuyên nghiệp.

2. Tình hình kinh doanh và doanh thu bán hàng giữa hai phương thức bán buôn và bán lẻ của công ty trong giai đoạn 2016–2017 biến động ra sao?
Năm 2017, doanh thu bán buôn đạt 3.298,88 triệu đồng, tăng 353,42 triệu đồng (tương ứng tăng 12,0%) so với năm 2016 (2.945,46 triệu đồng). Doanh thu bán lẻ năm 2017 đạt 1.072,02 triệu đồng, tăng 21,02 triệu đồng (tương ứng tăng 2,0%) so với năm 2016 (1.051,00 triệu đồng). Lợi nhuận sau thuế của công ty ghi nhận mức âm 296,91 triệu đồng (năm 2016) và âm 30,37 triệu đồng (năm 2017).

3. Mạng lưới kho hàng của Công ty Tuấn Dũng có đặc điểm quy mô và nhược điểm vận hành gì?
Công ty thuê 2 kho kín với diện tích lần lượt là 1.100 m² và 1.115 m² trên địa bàn Hà Nội. Nhược điểm chính là cơ sở vật chất kho cũ kỹ, diện tích chật hẹp so với nhu cầu dự trữ máy móc công nghiệp, vị trí kho nằm ở cung đường hẹp gây khó khăn cho xe tải ra vào, công tác kiểm kê cuối năm dễ xảy ra sai lệch và biện pháp phòng cháy chữa cháy mới dừng ở xử lý bị động.

4. Mạng lưới đại lý bán buôn và bán lẻ của công ty phân bổ tập trung nhiều nhất và ít nhất ở những quận nào tại Hà Nội?
Mạng lưới gồm 66 nhà bán lẻ và 27 nhà bán buôn. Khu vực tập trung mật độ cao nhất là quận Thanh Xuân (18 nhà bán lẻ, 7 nhà bán buôn) và quận Đống Đa (12 nhà bán lẻ, 6 nhà bán buôn). Khu vực có mật độ thấp nhất là quận Cầu Giấy (4 nhà bán lẻ, 2 nhà bán buôn).

5. Tác giả đề xuất khung chính sách hoa hồng và chiết khấu mới nào cho các đại lý bán lẻ trong Chương 3?
Tác giả đề xuất tỷ lệ chiết khấu thanh toán đúng hạn từ 1% đến 2% doanh số. Đồng thời, bảng hoa hồng bán hàng mới được phân thành 2 mức: doanh số từ 100 đến 140 triệu đồng/tháng được hưởng tỷ lệ 2,5%; doanh số trên 140 triệu đồng/tháng được hưởng tỷ lệ 3,5%.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Tuyết đã giải quyết một cách có hệ thống bài toán thực tiễn về cải tiến mạng lưới phân phối cho sản phẩm điện máy công nghiệp của Công ty TNHH Thiết bị điện máy Tuấn Dũng trên thị trường Hà Nội. Dựa trên dữ liệu khảo sát thực tế giai đoạn 2015–2017, công trình đã chỉ rõ nguyên nhân dẫn đến hiệu quả kinh doanh thấp và sự thiếu đồng bộ giữa các khâu kho bãi, vận tải và mạng lưới trung gian. Các giải pháp đề xuất về quy hoạch mặt bằng kho, phân tuyến vận tải, điều chỉnh tỷ lệ hoa hồng đại lý và đào tạo nhân sự mang tính khả thi cao, cung cấp tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác quản trị logistics và kênh phân phối của các doanh nghiệp kinh doanh thiết bị kỹ thuật thương mại.