Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường mở cửa và hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp vận tải biển và dịch vụ hàng hải phải chịu sự cạnh tranh ngày càng gay gắt. Để duy trì chu trình kinh doanh liên tục và thực hiện tái sản xuất mở rộng, vốn bằng tiền giữ vai trò là "mạch máu lưu thông" tối quan trọng. Vốn bằng tiền là khoản mục tài sản lưu động có tính thanh khoản cao nhất, xuất hiện đầu tiên trên Bảng cân đối kế toán, có tần suất và quy mô phát sinh giao dịch lớn, tác động trực tiếp đến hầu hết các chu kỳ hoạt động như mua hàng - thanh toán, bán hàng - thu tiền và chi trả lương. Việc hạch toán và kiểm soát chặt chẽ vốn bằng tiền giúp nhà quản lý nắm bắt chính xác khả năng thanh toán, ổn định cấu trúc tài chính và phòng ngừa thất thoát.
Đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Chi nhánh công ty TNHH China Shipping Việt Nam tại Hải Phòng" do sinh viên Phạm Thị Hà Phương thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Mai Linh nhằm giải quyết 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán vốn bằng tiền trong loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ theo các quy định hiện hành.
- Mô tả, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền (tiền mặt và tiền gửi ngân hàng) tại Chi nhánh công ty TNHH China Shipping Việt Nam tại Hải Phòng.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán vốn bằng tiền tại đơn vị; từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác hạch toán và quản lý vốn bằng tiền phù hợp với điều kiện thực tế của chi nhánh.
Về phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiệp vụ và quy trình kế toán vốn bằng tiền, bao gồm tiền mặt tại quỹ (TK 111), tiền gửi ngân hàng (TK 112) và tiền đang chuyển (TK 113).
- Phạm vi không gian: Chi nhánh công ty TNHH China Shipping Việt Nam tại Hải Phòng (Phòng 501, Tòa nhà Hatradimex, số 22 Lý Tự Trọng, phường Hoàng Văn Thụ, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu sử dụng số liệu tài chính năm 2014, trọng tâm là các chứng từ, sổ sách hạch toán phát sinh trong tháng 03 năm 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên khung pháp lý của Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Về mặt lý thuyết chuyên ngành, tác giả làm rõ bản chất vốn bằng tiền qua hai tiêu chí phân loại chính:
| Tiêu chí phân loại |
Các nhóm cấu thành |
Đặc điểm kế toán cơ bản |
| Theo hình thái tài sản |
- Tiền Việt Nam (VND) - Ngoại tệ (USD, EUR, GBP...) - Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý |
Đơn vị tính thống nhất là đồng Việt Nam; ngoại tệ phải quy đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá bình quân liên ngân hàng; theo dõi nguyên tệ trên tài khoản ngoài bảng (TK 007). |
| Theo trách nhiệm quản lý |
- Tiền mặt tại quỹ (TK 111) - Tiền gửi ngân hàng (TK 112) - Tiền đang chuyển (TK 113) |
Quản lý độc lập giữa thủ quỹ và kế toán; thanh toán ngân hàng căn cứ giấy báo Nợ, báo Có; tiền đang chuyển phản ánh tiền đã nộp/chuyển nhưng chưa nhận được chứng từ ngân hàng. |
Về mặt lý luận sổ sách, khóa luận khảo sát nguyên tắc hạch toán và trình tự ghi sổ của 5 hình thức kế toán được Bộ Tài chính quy định:
- Hình thức Nhật ký chung
- Hình thức Nhật ký – Sổ cái
- Hình thức Chứng từ ghi sổ
- Hình thức Nhật ký chứng từ
- Hình thức kế toán trên máy vi tính
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng bao gồm:
- Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu: Thu thập các văn bản quy phạm pháp luật, hồ sơ pháp lý doanh nghiệp, hệ thống chứng từ kế toán ban đầu (phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có, giấy đề nghị thanh toán, hóa đơn GTGT) và hệ thống sổ kế toán tại đơn vị.
- Phương pháp kế toán chuyên ngành: Sử dụng các phương pháp chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, tính giá và tổng hợp - cân đối kế toán để mô tả quy trình ghi nhận nghiệp vụ kinh tế.
- Phương pháp phân tích, so sánh và đối chiếu: Đối chiếu giữa lý luận kế toán chuẩn mực với việc áp dụng thực tế tại chi nhánh; so sánh số liệu giữa chứng từ gốc, sổ quỹ, sổ nhật ký chung và sổ cái tài khoản.
Nguồn dữ liệu của đề tài là các số liệu, tài liệu hạch toán thực tế phát sinh tại Chi nhánh công ty TNHH China Shipping Việt Nam tại Hải Phòng trong kỳ kế toán năm 2014 (chủ yếu là tháng 03/2014).
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp vừa và nhỏ
Chương I hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý và hạch toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp vừa và nhỏ:
- Khái niệm và nguyên tắc quản trị nội bộ: Nhấn mạnh nguyên tắc bất kiêm nhiệm giữa thủ quỹ (người bảo quản, xuất nhập quỹ) và nhân viên kế toán (người ghi sổ sách); nguyên tắc duyệt chi tách biệt khỏi ký phát lệnh thanh toán; kiểm soát thanh toán tiền mặt ở mức giá trị nhỏ và ưu tiên sử dụng séc, ủy nhiệm chi qua ngân hàng.
- Tổ chức kế toán tiền mặt tại quỹ (TK 111): Trình bày kết cấu TK 111 (gồm 3 tài khoản cấp hai: TK 1111 - Tiền Việt Nam, TK 1112 - Ngoại tệ, TK 1113 - Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý). Luận văn chi tiết hóa các bút toán hạch toán tăng, giảm quỹ tiền mặt, hạch toán thừa thiếu quỹ khi kiểm kê (TK 1381, TK 3381) và xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ hoặc cuối kỳ kế toán (TK 515, TK 635, TK 413).
- Tổ chức kế toán tiền gửi ngân hàng (TK 112): Phân tích nguyên tắc hạch toán dựa trên Giấy báo Nợ, Giấy báo Có và sổ phụ ngân hàng. Khi có chênh lệch giữa số liệu của doanh nghiệp và ngân hàng mà chưa rõ nguyên nhân, kế toán tạm thời ghi nhận vào bên Nợ TK 1388 hoặc bên Có TK 3388 để tiếp tục đối chiếu.
- Tổ chức kế toán tiền đang chuyển (TK 113): Làm rõ các trường hợp phát sinh tiền đang chuyển (thu tiền mặt hoặc séc nộp thẳng vào ngân hàng, trích chuyển tiền giữa các đơn vị nội bộ nhưng chưa nhận được chứng từ ngân hàng).
- Trình tự ghi sổ kế toán theo 5 hình thức: Tác giả hệ thống hóa quy trình luân chuyển chứng từ từ chứng từ gốc vào sổ nhật ký, sổ đăng ký, sổ chi tiết, sổ cái đến lập Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính cho từng hình thức kế toán theo chế độ quy định.
Chương II: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Chi nhánh công ty TNHH China Shipping Việt Nam tại Hải Phòng
Chương II tập trung phân tích thực tế tổ chức bộ máy và nghiệp vụ tại đơn vị khảo sát:
- Tổng quan doanh nghiệp: Chi nhánh được thành lập ngày 23/07/2008 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0200826001 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng cấp. Chi nhánh trực thuộc Công ty TNHH China Shipping Việt Nam – đại lý của China Shipping Container Lines (CSCL, Thượng Hải, Trung Quốc - hãng tàu container lớn thứ 9 thế giới thời điểm đó). Hoạt động chính của chi nhánh là cung cấp dịch vụ vận chuyển container đường biển quốc tế, đại lý giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu.
- Cơ cấu tổ chức quản lý: Chi nhánh do Giám đốc Lê Văn Nhinh điều hành, gồm 5 bộ phận chức năng: Bộ phận kinh doanh và marketing; Bộ phận đặt chỗ; Bộ phận chứng từ (hàng nhập, hàng xuất); Bộ phận quản lý và sửa chữa container; Bộ phận kế toán.
- Tổ chức công tác kế toán:
- Chi nhánh là đơn vị hạch toán phụ thuộc, sử dụng con dấu riêng; hàng tháng chuyển chứng từ về phòng kế toán trung tâm tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Chế độ kế toán áp dụng: Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND); phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ; khấu hao tài sản cố định: phương pháp đường thẳng.
- Bộ máy kế toán gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Kế toán thanh toán và Thủ quỹ.
- Hình thức sổ kế toán áp dụng: Hình thức Nhật ký chung. Hệ thống báo cáo tài chính áp dụng gồm B01-DNN (Bảng cân đối kế toán), B02-DNN (Báo cáo kết quả kinh doanh), B03-DNN (Báo cáo lưu chuyển tiền tệ) và B09-DNN (Thuyết minh BCTC).
- Thực trạng kế toán tiền mặt tại quỹ:
- Chi nhánh chỉ mở sổ theo dõi tiền mặt bằng VND trên TK 111 mà không mở tài khoản cấp hai (do không phát sinh thu - chi ngoại tệ mặt tại quỹ).
- Quy trình chứng từ: Khi phát sinh chi tiêu, kế toán lập Phiếu chi căn cứ Giấy đề nghị thanh toán và hóa đơn chứng từ kèm theo; trình Giám đốc hoặc Kế toán trưởng duyệt; chuyển Thủ quỹ chi tiền và đóng dấu "ĐÃ THU TIỀN" hoặc "ĐÃ CHI TIỀN"; Thủ quỹ ghi sổ quỹ rồi chuyển chứng từ để kế toán vào Sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 111.
- Nghiệp vụ thực tế minh họa: Chi thanh toán tiền xăng xe ô tô cho ông Nguyễn Thanh Tùng ngày 06/03/2014 số tiền 940.000 đồng theo Hóa đơn GTGT số 0009057 ngày 05/03/2014, Giấy đề nghị thanh toán và Phiếu chi số PC0008HP; Thu phí D/O, phí vệ sinh container, thu hộ phí CIS và THC từ Công ty TNHH chế biến và xuất khẩu thủy sản Quảng Ninh ngày 25/03/2014 theo Hóa đơn GTGT số 0000863 và Phiếu thu số PT0275HP.
- Thực trạng kế toán tiền gửi ngân hàng:
- Chi nhánh mở tài khoản tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) – Chi nhánh Hải Phòng gồm: Tài khoản tiền gửi VND (số tài khoản: 003.5) và Tài khoản tiền gửi USD (số tài khoản: 003.0).
- Hạch toán các khoản thu tiền cước, thu nợ khách hàng, chi trả các khoản chi phí đại lý, phí lưu kho bãi, hoàn trả tiền ký cược vỏ container cho khách hàng bằng lệnh chuyển tiền và giấy báo Nợ/báo Có.
Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Chi nhánh công ty TNHH China Shipping Việt Nam tại Hải Phòng
Từ thực trạng nghiên cứu ở Chương II, tác giả đưa ra các đánh giá và nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán tinh gọn, phân định quyền hạn và trách nhiệm rõ ràng giữa thủ quỹ và kế toán viên; chấp hành tốt chế độ chứng từ kế toán theo quy định của Bộ Tài chính; luân chuyển chứng từ thanh toán giữa chi nhánh và văn phòng trung tâm tương đối nề nếp.
- Đánh giá nhược điểm:
- Tỷ trọng thanh toán tiền mặt cho một số dịch vụ phụ trợ còn phát sinh nhiều, tiềm ẩn rủi ro bảo quản tiền mặt.
- Công tác kiểm kê quỹ tiền mặt chưa được thực hiện định kỳ bài bản bằng văn bản mà chủ yếu đối chiếu số dư sổ sách hằng ngày.
- Việc theo dõi các nghiệp vụ ngoại tệ phát sinh trên tài khoản ngân hàng USD đôi khi gặp khó khăn trong việc cập nhật tỷ giá hối đoái và đối chiếu số dư nguyên tệ tức thời.
- Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hạch toán kế toán tại chi nhánh còn chưa đồng bộ hoàn toàn với hệ thống của công ty mẹ tại TP. Hồ Chí Minh.
- Các giải pháp hoàn thiện do tác giả đề xuất:
- Hoàn thiện về vấn đề tăng cường hình thức thanh toán qua ngân hàng: Khuyến khích và quy định khách hàng chuyển khoản đối với các khoản thu cước, thu cược vỏ container giá trị lớn; hạn chế tối đa việc giữ tiền mặt tồn quỹ để giảm thiểu rủi ro bảo quản và chi phí quản lý quỹ.
- Hoàn thiện công tác kiểm kê quỹ tiền mặt: Đưa ra quy chế kiểm kê định kỳ (cuối tháng, cuối quý, cuối năm) và đột xuất. Tác giả thiết kế mẫu "Bảng kiểm kê quỹ" cụ thể để chuẩn hóa thủ tục ghi nhận số dư thực tế, mệnh giá tiền và xử lý kịp thời các chênh lệch thừa/thiếu nếu có.
- Hoàn thiện về công tác hạch toán ngoại tệ: Thiết kế mẫu sổ theo dõi tiền gửi ngân hàng chuyên dụng cho ngoại tệ (Mẫu Sổ tiền gửi ngân hàng dành cho ngoại tệ), kết hợp theo dõi song song giữa nguyên tệ (USD) và quy đổi VND, phản ánh rõ ràng tỷ giá thực tế phát sinh và chênh lệch tỷ giá.
- Hoàn thiện về vấn đề ứng dụng tin học vào công tác kế toán: Đề xuất triển khai phần mềm kế toán chuyên dụng tại chi nhánh thay vì các khâu tính toán bán thủ công, giúp tự động kết xuất dữ liệu, in sổ cái, sổ chi tiết và liên thông dữ liệu nhanh chóng về trụ sở chính.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực tế tổ chức hạch toán vốn bằng tiền tại một đơn vị phụ thuộc trong ngành dịch vụ đại lý hãng tàu quốc tế.
| Nội dung kế toán |
Thực trạng tại Chi nhánh China Shipping Hải Phòng |
Giải pháp hoàn thiện tác giả đề xuất |
| Chế độ & Hình thức sổ |
Áp dụng QĐ 48/2006/QĐ-BTC, hình thức Nhật ký chung, đơn vị tiền tệ VND. |
Tiếp tục duy trì hình thức Nhật ký chung kết hợp phần mềm kế toán để nâng cao tốc độ tổng hợp số liệu. |
| Kế toán Tiền mặt (TK 111) |
Chỉ hạch toán tiền VND, không phát sinh ngoại tệ mặt; chứng từ luân chuyển qua thủ quỹ và kế toán thanh toán. |
Tăng cường thanh toán qua ngân hàng; chuẩn hóa quy trình kiểm kê định kỳ bằng "Bảng kiểm kê quỹ" mẫu mới. |
| Kế toán Tiền gửi NH (TK 112) |
Mở tài khoản VND (003.5) và USD (003.0) tại Vietcombank Hải Phòng; theo dõi thu cước, cược cont, nợ khách hàng. |
Bổ sung mẫu "Sổ tiền gửi ngân hàng dành cho ngoại tệ" nhằm theo dõi chi tiết nguyên tệ USD, tỷ giá và chênh lệch tỷ giá. |
| Bộ máy kế toán |
4 nhân sự (Kế toán trưởng, Kế toán công nợ, Kế toán thanh toán, Thủ quỹ); hạch toán phụ thuộc công ty mẹ tại TP.HCM. |
Nâng cấp ứng dụng tin học để tự động hóa đối chiếu số liệu giữa chi nhánh Hải Phòng và công ty mẹ tại TP. Hồ Chí Minh. |
Đóng góp cụ thể của tác giả:
- Minh họa rõ ràng chu trình luân chuyển chứng từ kế toán cho các nghiệp vụ đặc thù của ngành đại lý vận tải biển (thu phí chứng từ D/O, thu cược vỏ container, thu phí vệ sinh container, thu hộ cước biển và phí THC, CIS; chi phí xăng xe vận hành).
- Xây dựng các biểu mẫu chứng từ và sổ kế toán đề xuất có tính thực tiễn cao: Bảng kiểm kê quỹ tiền mặt và Sổ tiền gửi ngân hàng chi tiết cho ngoại tệ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn dựa trên phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi dữ liệu khảo sát bị giới hạn ở một chi nhánh hạch toán phụ thuộc, do đó tác giả chỉ tập trung vào các nghiệp vụ thu - chi phát sinh tại chỗ, chưa phân tích toàn diện công tác kế toán vốn bằng tiền ở cấp độ toàn doanh nghiệp (kết hợp báo cáo tài chính của trụ sở chính tại TP. Hồ Chí Minh).
- Các số liệu chứng từ thực nghiệm được khai thác trọng tâm trong tháng 03 năm 2014, chưa bao quát được toàn bộ biến động tiền tệ qua các quý có tính chu kỳ cao của ngành logistics và vận tải biển quốc tế.
Hướng nghiên cứu tiếp có thể mở rộng:
- Nghiên cứu công tác kế toán vốn bằng tiền trong điều kiện áp dụng các văn bản chế độ kế toán mới hơn (như Thông tư 133/2016/TT-BTC thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC hoặc Thông tư 200/2014/TT-BTC).
- Mở rộng phân tích quản trị lưu chuyển tiền tệ và quản lý rủi ro tỷ giá đối với các hãng tàu có quy mô giao dịch ngoại tệ lớn trong bối cảnh thương mại đa quốc gia.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán đang chuẩn bị khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập tại các chi nhánh hạch toán phụ thuộc hoặc doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Người nghiên cứu quy trình kế toán trong lĩnh vực đại lý hãng tàu, logistics và giao nhận vận tải biển: Tham khảo trực tiếp cách thức lập chứng từ và xử lý các khoản thu hộ/chi hộ đặc thù như phí D/O (Delivery Order), phí cược vỏ container, phí vệ sinh container, phí THC (Terminal Handling Charge) và CIS.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo mẫu Bảng kiểm kê quỹ và mẫu Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng ngoại tệ do tác giả thiết kế để quản lý biến động tỷ giá.
Câu hỏi thường gặp
1. Chi nhánh công ty China Shipping Hải Phòng áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ sách nào?
Chi nhánh áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung và kỳ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm.
2. Chi nhánh mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng nào và có những loại tài khoản nào?
Chi nhánh mở tài khoản tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) – Chi nhánh Hải Phòng, bao gồm 2 tài khoản: tài khoản tiền gửi đồng Việt Nam (số tài khoản: 003.5) và tài khoản tiền gửi đô la Mỹ (số tài khoản: 003.0).
3. Tại sao tại chi nhánh tài khoản tiền mặt (TK 111) không mở các tài khoản cấp hai?
Do tại quỹ tiền mặt của chi nhánh không phát sinh các nghiệp vụ thu, chi bằng ngoại tệ mặt hoặc vàng bạc kim khí quý, toàn bộ giao dịch tại quỹ đều thực hiện bằng đồng Việt Nam (VND). Vì vậy chi nhánh chỉ theo dõi tài khoản tổng hợp TK 111 mà không chia tiểu khoản.
4. Kế toán chi nhánh xử lý nghiệp vụ chi tiền xăng xe ô tô ngày 06/03/2014 như thế nào?
Căn cứ Hóa đơn GTGT số 0009057 ngày 05/03/2014, kế toán nhận Giấy đề nghị thanh toán số tiền 940.000 đồng của ông Nguyễn Thanh Tùng; trình duyệt chi; lập Phiếu chi số PC0008HP; Thủ quỹ xuất quỹ và vào sổ quỹ tiền mặt; sau đó kế toán ghi vào Sổ Nhật ký chung và kết chuyển sang Sổ cái TK 111.
5. Tác giả đề xuất những giải pháp cụ thể nào trong Chương III của khóa luận?
Tác giả đề xuất 4 giải pháp: (1) Tăng cường thanh toán qua ngân hàng để giảm tồn quỹ tiền mặt; (2) Hoàn thiện công tác kiểm kê quỹ kèm thiết kế mẫu Bảng kiểm kê quỹ; (3) Hoàn thiện hạch toán ngoại tệ thông qua việc thiết kế Sổ tiền gửi ngân hàng ngoại tệ theo dõi chi tiết nguyên tệ và tỷ giá; (4) Đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán trên máy tính để kết nối thông suốt với văn phòng công ty tại TP. Hồ Chí Minh.
Kết luận
Khóa luận của sinh viên Phạm Thị Hà Phương đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng hạch toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng tại Chi nhánh công ty TNHH China Shipping Việt Nam tại Hải Phòng trong năm tài chính 2014. Qua việc phân tích các quy trình chứng từ gắn liền với hoạt động đại lý vận tải container quốc tế, tác giả đã chỉ rõ những ưu điểm trong việc quản lý chứng từ cũng như các hạn chế về kiểm kê và theo dõi ngoại tệ. Các kiến nghị hoàn thiện về kiểm kê quỹ, sổ kế toán ngoại tệ và tin học hóa mang tính cụ thể, bám sát đặc điểm vận hành của một đơn vị hạch toán phụ thuộc trong ngành dịch vụ vận tải biển.