Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ vận tải An Phú Lộc" do sinh viên Dương Thị Minh Hằng thực hiện (lớp QT 1103K, mã sinh viên 110137, ngành Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) dưới sự hướng dẫn của TS. Chúc Anh Tú. Nghiên cứu được triển khai từ nhận thức về vai trò trọng yếu của vốn bằng tiền – loại tài sản lưu động có tính thanh khoản cao nhất, là tiền đề vật chất đầu tiên phục vụ quá trình hình thành, duy trì và luân chuyển sản xuất kinh doanh của mọi loại hình doanh nghiệp. Trong môi trường kinh tế thị trường cạnh tranh, công tác tổ chức hạch toán kế toán vốn bằng tiền không chỉ giúp kiểm soát chặt chẽ việc thu – chi, ngăn ngừa thất thoát lãng phí mà còn cung cấp thông tin tài chính trung thực, kịp thời để ban lãnh đạo hoạch định chi phí và định hướng dòng vốn hiệu quả.
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định theo 3 nội dung trọng tâm trong văn bản giao nhiệm vụ:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp theo các quy định và chuẩn mực kế toán hiện hành.
- Về mặt thực tế: Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ vận tải An Phú Lộc, chỉ rõ những ưu điểm và những mặt còn hạn chế trong quy trình kế toán tại đơn vị.
- Về mặt giải pháp và tính toán: Đảm bảo các số liệu tính toán logic, phù hợp với dòng luân chuyển của số liệu kế toán; từ số liệu thu thập tại phòng kế toán của doanh nghiệp, đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán vốn bằng tiền, bao gồm kế toán tiền mặt tại quỹ, kế toán tiền gửi ngân hàng và kế toán tiền đang chuyển.
- Phạm vi không gian: Khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ vận tải An Phú Lộc (trụ sở chính tại Số 8, khu chung cư Cái Tắt, xã An Đồng, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng; văn phòng đại diện tại Số 32 đường bao Trần Hưng Đạo, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Khóa luận tập trung nghiên cứu số liệu hạch toán thực tế phát sinh trong quý IV/2010, trọng tâm là tháng 12 năm 2010, trong bối cảnh doanh nghiệp được thành lập từ đầu năm 2009.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp quy, chuẩn mực kế toán doanh nghiệp Việt Nam và khung lý luận hạch toán tài chính do Bộ Tài chính ban hành:
- Căn cứ pháp lý: Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 và Luật Thương mại được Quốc hội khóa XI thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005; Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Khung khái niệm và nguyên tắc hạch toán: Vốn bằng tiền là tài sản lưu động biểu hiện dưới hình thái tiền tệ gồm tiền mặt tại quỹ (TK 111), tiền gửi ngân hàng (TK 112) và tiền đang chuyển (TK 113). Hạch toán vốn bằng tiền phải tôn trọng nguyên tắc sử dụng thống nhất đơn vị tiền tệ là Đồng Việt Nam (VND). Các nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ phải quy đổi ra VND theo tỷ giá thực tế hoặc tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh, đồng thời theo dõi nguyên tệ trên tài khoản ngoài bảng TK 007. Khi xuất quỹ hoặc chi tiền gửi ngoại tệ, giá trị quy đổi được tính theo một trong các phương pháp: bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước (FIFO), nhập sau xuất trước (LIFO), hoặc giá thực tế đích danh; chênh lệch tỷ giá hối đoái được xử lý qua TK 515, TK 635 hoặc TK 413.
Về phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu:
- Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu thực tiễn thông qua việc thu thập trực tiếp hệ thống chứng từ gốc, sổ quỹ, sổ kế toán chi tiết, sổ Nhật ký chung và sổ Cái tại Phòng Tài chính – Kế toán của Công ty TNHH TM và DV vận tải An Phú Lộc.
- Áp dụng các phương pháp nghiệp vụ kế toán chuyên ngành: phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi sổ kép (định khoản Nợ/Có), phương pháp tổng hợp – cân đối kế toán, phương pháp đối chiếu và kiểm tra số liệu giữa các phân hệ sổ sách.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về công tác kế toán vốn bằng tiền
Chương này trình bày toàn diện khung lý thuyết về vốn bằng tiền theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC:
- Bản chất và nhiệm vụ: Vốn bằng tiền có tính lưu hoạt cao nhất. Kế toán vốn bằng tiền có 4 nhiệm vụ: (1) Phản ánh kịp thời thu, chi, kiểm tra đối chiếu thường xuyên với thủ quỹ; (2) Phản ánh tình hình tăng giảm, số dư tiền gửi ngân hàng và kiểm soát thanh toán không dùng tiền mặt; (3) Phản ánh và xử lý ách tắc các khoản tiền đang chuyển; (4) Giám sát việc chấp hành thủ tục chứng từ, phát hiện các trường hợp chi tiêu sai chế độ.
- Hạch toán tiền mặt (TK 111): Sử dụng các tài khoản cấp 2 gồm TK 1111 (Tiền Việt Nam), TK 1112 (Ngoại tệ), TK 1113 (Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý). Hệ thống chứng từ bao gồm: Phiếu thu (Mẫu 01-TT), Phiếu chi (Mẫu 02-TT), Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu 03-TT), Giấy thanh toán tiền tạm ứng (Mẫu 04-TT), Giấy đề nghị thanh toán (Mẫu 05-TT), Biên lai thu tiền (Mẫu 06-TT), Bảng kê VBĐQ (Mẫu 08-TT), Bảng kiểm kê quỹ (Mẫu 08a-TT, 08b-TT), Bảng kê chi tiền (Mẫu 09-TT).
- Hạch toán tiền gửi ngân hàng (TK 112): Chi tiết thành TK 1121, TK 1122, TK 1123. Chứng từ hạch toán gồm Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Bản sao kê của ngân hàng kèm theo Ủy nhiệm thu, Ủy nhiệm chi, Séc chuyển khoản, Séc bảo chi.
- Hạch toán tiền đang chuyển (TK 113): Chi tiết thành TK 1131, TK 1132; sử dụng khi doanh nghiệp đã nộp tiền vào ngân hàng, kho bạc hoặc chuyển bưu điện nhưng chưa nhận được giấy báo Có hoặc thông báo của đơn vị thụ hưởng.
- Các hình thức tổ chức sổ kế toán: Khái quát 5 hình thức sổ kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC được tổng hợp trong bảng sau:
| STT |
Hình thức sổ kế toán |
Đặc trưng cơ bản |
Hệ thống sổ chủ yếu |
| 1 |
Nhật ký chung |
Mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính đều ghi vào sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian và nội dung kinh tế trước khi chuyển sang Sổ Cái. |
Sổ Nhật ký chung, Sổ nhật ký đặc biệt, Sổ Cái, Sổ thẻ chi tiết. |
| 2 |
Nhật ký sổ cái |
Kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và hệ thống hóa theo nội dung kinh tế trên một quyển sổ duy nhất. |
Nhật ký - Sổ Cái, Sổ quỹ, Sổ thẻ kế toán chi tiết. |
| 3 |
Chứng từ ghi sổ |
Tách rời việc ghi sổ theo thời gian (Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ) và ghi sổ theo nội dung kinh tế (Sổ Cái), căn cứ trực tiếp vào Chứng từ ghi sổ. |
Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ Cái, Sổ chi tiết. |
| 4 |
Nhật ký chứng từ |
Hệ thống hóa nghiệp vụ theo bên Có của các tài khoản kết hợp đối ứng Nợ; kết hợp hạch toán tổng hợp và chi tiết trên cùng mẫu sổ. |
Nhật ký chứng từ, Bảng kê, Sổ Cái, Sổ thẻ kế toán chi tiết. |
| 5 |
Kế toán trên máy vi tính |
Công việc kế toán thực hiện trên phần mềm vi tính; dữ liệu nhập hàng ngày từ chứng từ gốc, máy tự động xử lý và kết xuất sổ tổng hợp, sổ chi tiết, BCTC. |
Sổ tổng hợp, sổ chi tiết, báo cáo tài chính in ra từ phần mềm máy tính. |
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ vận tải An Phú Lộc
Chương 2 đi sâu vào thực tế tổ chức quản lý và công tác kế toán tại đơn vị thực tập:
- Tổng quan doanh nghiệp: Thành lập ngày 25/01/2009, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mã số thuế 0201028213; vốn điều lệ 2.000 (triệu đồng); tài khoản số 14022906669699 mở tại Techcombank Hải Phòng. Doanh nghiệp đăng ký 22 ngành nghề kinh doanh, nhưng hoạt động thực tế tập trung vào 5 mảng: Môi giới vận tải/hàng hóa; Vận tải đường bộ; Dịch vụ hỗ trợ vận tải; Dịch vụ giao nhận hàng hóa; Dịch vụ xuất nhập khẩu ủy thác và khai thuê hải quan.
- Bộ máy quản lý và kế toán: Tổ chức quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng (Giám đốc trực tiếp điều hành Phòng Hành chính, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kinh doanh gồm Bộ phận Vận tải và Bộ phận XNK). Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán viên và Thủ quỹ.
- Chế độ và hình thức kế toán áp dụng: Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VND, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán ACsoft (AC-SOFT).
- Thực trạng kế toán vốn bằng tiền: Công ty giao dịch chủ yếu bằng tiền Đồng Việt Nam qua 2 tài khoản chính là TK 1111 và TK 1121. Tác giả khảo sát quy trình luân chuyển chứng từ tiền mặt (chứng từ gốc lập phiếu thu/phiếu chi -> thủ quỹ ghi sổ quỹ TM -> kế toán nhập phần mềm ghi Nhật ký chung và Sổ Cái TK 111 -> kết xuất bảng cân đối tài khoản và BCTC).
Bảng tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng tiền mặt tiêu biểu trong tháng 12/2010 tại công ty:
| Ngày |
Số chứng từ |
Diễn giải nội dung kinh tế |
Định khoản kế toán |
Số tiền (VND) |
| 01/12/2010 |
Phiếu thu số 312 |
Rút tiền gửi ngân hàng PG Bank nhập quỹ tiền mặt (Nguyễn Vũ Hải - phòng XNK nộp). |
Nợ TK 1111 Có TK 1121 |
200.000.000 |
| 02/12/2010 |
Phiếu chi số 520 |
Tạm ứng cho Đặng Thị Lan (phòng XNK) tiền làm giấy phép. |
Nợ TK 141 Có TK 1111 |
5.022.000 |
| 03/12/2010 |
Phiếu thu số 313 |
Thu tiền đặt cọc trước (lần 2) của Công ty TNHH Thành Long theo bảng kê 49 container lốp (Phạm Văn Thành nộp). |
Nợ TK 1111 Có TK 131 |
500.000.000 |
| 10/12/2010 |
Phiếu chi số 521 |
Thanh toán tiền mua tủ lạnh cho Công ty SAMNEC (Trần Hữu Thức nhận). |
Nợ TK 6422 Có TK 1111 |
4.820.000 |
| 13/12/2010 |
Phiếu chi số 522 |
Chi trả hộ phí bảo hiểm 7 container hàng theo hóa đơn số 000494 và Giấy đề nghị thanh toán của Phùng Văn Mạnh (phòng Kinh doanh). |
Nợ TK 1544: 5.954.545 Nợ TK 1331: 595.455 Có TK 1111: 6.550.000 |
6.550.000 |
| 17/12/2010 |
Phiếu chi số 523 |
Chi tiền đặt cọc mua xe ô tô Hyundai Tucson theo phiếu thu của Công ty CP Công nghiệp ô tô Thành Công. |
Nợ TK 331 Có TK 1111 |
20.000.000 |
Chương 3: Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ vận tải An Phú Lộc
Dựa trên thực trạng khảo sát, tác giả tiến hành đánh giá và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện:
- Đánh giá thực trạng: Công ty đã thiết lập được quy trình hạch toán rõ ràng, ứng dụng phần mềm kế toán ACsoft hỗ trợ giảm tải khối lượng ghi chép thủ công; chứng từ lập đúng mẫu theo quy định. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn bộc lộ một số tồn tại về cơ cấu nhân sự bộ máy kế toán, việc quản lý định mức tồn quỹ tiền mặt và quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán.
- Các giải pháp hoàn thiện do tác giả đề xuất:
- Hoàn thiện về bộ máy kế toán tại Công ty: Sắp xếp, phân định rõ ràng hơn nữa chức năng, quyền hạn của từng kế toán viên và thủ quỹ, tránh tình trạng kiêm nhiệm công việc nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát nội bộ.
- Hoàn thiện về hình thức thanh toán: Đẩy mạnh các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản, ủy nhiệm chi qua ngân hàng), đặc biệt đối với các hợp đồng kinh tế và dịch vụ vận tải, giao nhận có giá trị lớn, hạn chế rủi ro giữ tiền mặt tại doanh nghiệp.
- Hoàn thiện về quản lý quỹ tiền mặt: Quy định chặt chẽ hạn mức tồn quỹ tiền mặt cuối ngày; thực hiện chế độ kiểm kê quỹ định kỳ và đột xuất có biên bản kiểm kê (mẫu 08a-TT); chấn chỉnh quy trình tạm ứng và thanh toán tạm ứng của nhân viên.
- Hoàn thiện về hệ thống sổ sách của Công ty: Tối ưu hóa việc sử dụng các tính năng của phần mềm ACsoft; mở đầy đủ và theo dõi chi tiết các sổ kế toán tiền gửi ngân hàng theo từng tài khoản ngân hàng riêng biệt (Techcombank, PG Bank, Agribank) để phục vụ kiểm tra, đối chiếu.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả nghiên cứu cụ thể:
- Khóa luận đã mô tả chi tiết quy trình xử lý kế toán vốn bằng tiền tại một doanh nghiệp vận tải thực tế, ghi nhận các số liệu nghiệp vụ cụ thể phát sinh trong tháng 12/2010 với tổng số tiền giao dịch lên tới hàng trăm triệu đồng (như nghiệp vụ rút tiền gửi ngân hàng 200.000.000 đồng nhập quỹ ngày 01/12, thu tiền đặt cọc 500.000.000 đồng ngày 03/12).
- Minh họa đầy đủ biểu mẫu luân chuyển chứng từ kế toán thực tế theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC tại doanh nghiệp, bao gồm: Phiếu thu số 312, 313; Phiếu chi số 520, 521, 522; Giấy đề nghị thanh toán ngày 13/12/2010 kèm theo phương pháp định khoản đúng bản chất chi phí vận tải (TK 1544, TK 1331) và chi phí quản lý (TK 6422).
Về giải pháp và đóng góp của đề tài:
- Tác giả đã chỉ ra được sự tương thích giữa mô hình kế toán tập trung với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ, đồng thời nêu rõ cơ chế vận hành hình thức sổ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán ACsoft.
- Đề xuất 4 nhóm giải pháp có tính ứng dụng sát sườn với thực tiễn hoạt động của Công ty TNHH TM và DV vận tải An Phú Lộc: hoàn thiện tổ chức nhân sự kế toán, chuyển dịch sang thanh toán không dùng tiền mặt, siết chặt quản lý định mức tồn quỹ tiền mặt và chuẩn hóa hệ thống sổ chi tiết tài khoản ngân hàng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu căn cứ trên văn bản:
- Phạm vi số liệu minh họa thực tế của khóa luận tập trung phần lớn vào các nghiệp vụ tiền mặt phát sinh trong tháng 12/2010, chưa bao quát toàn bộ các quý trong niên độ kế toán.
- Về nội dung chuyên môn, phần thực trạng chủ yếu khảo sát tài khoản tiền mặt (TK 1111) và tài khoản tiền gửi ngân hàng (TK 1121). Các nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ (TK 1112, TK 1122, TK 007), tiền đang chuyển (TK 113) và chênh lệch tỷ giá hối đoái (TK 413) mới chỉ dừng lại ở góc độ trình bày cơ sở lý luận, do thực tế tại công ty trong giai đoạn mới thành lập (gần 2 năm) các giao dịch chủ yếu thực hiện bằng Đồng Việt Nam.
Hướng nghiên cứu tiếp được gợi mở từ phạm vi đề tài:
- Mở rộng phân tích công tác kế toán tiền gửi ngân hàng chi tiết theo từng ngân hàng giao dịch cụ thể (Techcombank, PG Bank, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
- Nghiên cứu sâu hơn về kế toán ngoại tệ và các biện pháp phòng ngừa rủi ro chênh lệch tỷ giá khi doanh nghiệp mở rộng quy mô mảng dịch vụ xuất nhập khẩu ủy thác và khai thuê hải quan quốc tế.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp mẫu hình hoàn chỉnh về cấu trúc khóa luận tốt nghiệp hệ đại học chính quy, phương pháp hệ thống hóa lý luận theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và kỹ năng xử lý số liệu chứng từ thực tế.
- Người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp vận tải, dịch vụ logistics vừa và nhỏ: Tham khảo các mẫu biểu chứng từ thực tế (phiếu thu, phiếu chi, giấy thanh toán tạm ứng, giấy đề nghị thanh toán các khoản chi hộ dịch vụ cảng biển/hải quan); quy trình tổ chức sổ sách Nhật ký chung kết hợp phần mềm kế toán vi tính (ACsoft).
- Các phần nội dung có giá trị tham khảo cao: Bảng so sánh 5 hình thức tổ chức sổ kế toán tại Chương 1; hệ thống sơ đồ hạch toán chữ T tài khoản vốn bằng tiền (TK 111, TK 112, TK 113, TK 413); hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán thực tế tại Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu công tác kế toán tại đơn vị nào và mô hình tổ chức bộ máy quản lý tại đó ra sao?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ vận tải An Phú Lộc (trụ sở tại Số 8, khu chung cư Cái Tắt, xã An Đồng, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng). Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng: Giám đốc trực tiếp chỉ đạo thông qua 3 phòng ban chức năng gồm Phòng Hành chính, Phòng Tài chính - Kế toán và Phòng Kinh doanh (gồm Bộ phận Vận tải và Bộ phận XNK).
2. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào trong thực tế?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung thực hiện trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán ACsoft (AC-SOFT).
3. Bộ máy kế toán của công ty có cơ cấu như thế nào và đảm nhận những phân hệ nào về vốn bằng tiền?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán viên và Thủ quỹ. Vốn bằng tiền tại công ty chủ yếu sử dụng Đồng Việt Nam (VND) và theo dõi qua hai tài khoản chính là TK 1111 (Tiền mặt tại quỹ) và TK 1121 (Tiền gửi ngân hàng).
4. Nghiệp vụ thu và chi tiền mặt lớn nhất được khóa luận ghi nhận trong tháng 12/2010 là nghiệp vụ nào?
Nghiệp vụ thu tiền mặt lớn nhất là thu tiền đặt cọc trước (lần 2) của Công ty TNHH Thành Long vào ngày 03/12/2010 với số tiền 500.000.000 đồng (Phiếu thu số 313, Nợ TK 111 / Có TK 131). Nghiệp vụ chi tiền mặt lớn nhất là chi đặt cọc mua xe ô tô Hyundai Tucson vào ngày 17/12/2010 với số tiền 20.000.000 đồng (Phiếu chi số 523, Nợ TK 331 / Có TK 111).
5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp nào để hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty?
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể: (1) Hoàn thiện về bộ máy kế toán tại công ty; (2) Hoàn thiện về hình thức thanh toán (tăng cường thanh toán không dùng tiền mặt); (3) Hoàn thiện về quản lý quỹ tiền mặt (quy định định mức tồn quỹ, kiểm kê quỹ định kỳ); (4) Hoàn thiện về hệ thống sổ sách của công ty (mở sổ chi tiết theo dõi riêng từng tài khoản ngân hàng).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Dương Thị Minh Hằng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và phản ánh chân thực thực trạng hạch toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ vận tải An Phú Lộc. Thông qua hệ thống chứng từ, sổ sách và dữ liệu kế toán thực tế tháng 12/2010, đề tài đã làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ và vận hành phần mềm ACsoft tại đơn vị. Các giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất xuất phát trực tiếp từ các tồn tại trong thực tiễn quản lý quỹ và sổ sách, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán tại các doanh nghiệp vận tải quy mô vừa và nhỏ.