Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng của Việt Nam thông qua các mốc tham gia Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) năm 1998, ký kết Hiệp định Thương mại song phương Việt Nam - Hoa Kỳ (BTA) năm 2000 và gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) năm 2007, các doanh nghiệp trong nước đứng trước yêu cầu cấp thiết phải nâng cao hiệu quả quản trị nguồn lực. Đối với công tác tài chính - kế toán, vốn bằng tiền là bộ phận tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao nhất, trực tiếp phục vụ các giao dịch thanh toán hàng ngày, chi trả công nợ và duy trì dòng tiền phục vụ sản xuất kinh doanh. Do tính chất luân chuyển liên tục và dễ phát sinh rủi ro, gian lận, việc tổ chức hạch toán chính xác, kiểm soát chặt chẽ vốn bằng tiền là điều kiện tiên quyết bảo đảm an toàn tài chính cho doanh nghiệp.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thanh Thúy (ngành Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) lựa chọn nghiên cứu đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty TNHH MTV Duyên Hải – Xí nghiệp 7". Đề tài xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số theo văn bản giao nhiệm vụ:

  1. Nghiên cứu lý luận chung về công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp.
  2. Mô tả và tìm hiểu thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại đơn vị thực tập (Công ty TNHH MTV Duyên Hải – Xí nghiệp 7).
  3. Đánh giá ưu khuyết điểm cơ bản trong công tác kế toán nói chung cũng như công tác kế toán vốn bằng tiền nói riêng, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp giúp đơn vị thực tập hoàn thiện công tác hạch toán kế toán.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là các quy trình, chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán phản ánh các nghiệp vụ vốn bằng tiền (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển). Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian được thực hiện tại Công ty TNHH MTV Duyên Hải – Xí nghiệp 7 (trụ sở tại số 238 đường Lê Duẩn, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng). Về mặt thời gian, khóa luận tập trung thu thập, xử lý và phân tích hệ thống tài liệu, số liệu kế toán phát sinh trong năm tài chính 2016 của doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Tác giả hệ thống hóa các khái niệm, đặc điểm và nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền:

  • Khái niệm: Vốn bằng tiền là một bộ phận tài sản ngắn hạn tồn tại dưới hình thái tiền tệ, có tính thanh khoản cao nhất, giữ vai trò vật ngang giá chung trong quan hệ trao đổi, mua bán giữa doanh nghiệp với các cá nhân, tổ chức.
  • Cơ cấu vốn bằng tiền: Phân loại theo hình thức tồn tại gồm Tiền Việt Nam (VND), Ngoại tệ (USD, EUR, JPY...), Vàng bạc, đá quý (vàng tiền tệ); phân loại theo nơi quản lý gồm Tiền mặt tại quỹ (TK 111), Tiền gửi ngân hàng (TK 112) và Tiền đang chuyển (TK 113).
  • Các nguyên tắc hạch toán cốt lõi: Nguyên tắc tiền tệ thống nhất (sử dụng đồng Việt Nam làm đơn vị tiền tệ kế toán, quy đổi ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá bình quân liên ngân hàng và đồng thời theo dõi nguyên tệ trên TK 007); nguyên tắc cập nhật số liệu liên tục giữa kế toán và thủ quỹ; nguyên tắc đánh giá lại số dư ngoại tệ và vàng tiền tệ tại thời điểm lập báo cáo tài chính; nguyên tắc xử lý chênh lệch kiểm kê và đối chiếu ngân hàng qua các tài khoản trung gian (TK 138, TK 338, TK 413).
  • Hệ thống 5 hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Sổ cái, Nhật ký - Chứng từ và Kế toán máy.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng trong khóa luận mang tính chất khảo sát thực tế và mô tả nghiệp vụ tại đơn vị thực tập:

  • Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu: Thu thập hệ thống biểu mẫu chứng từ gốc (phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có, giấy đề nghị tạm ứng/thanh toán), sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản tiền tệ phát sinh trong năm 2016.
  • Phương pháp phân tích, đối chiếu: So sánh quy trình thực tế tại đơn vị với các quy định chuẩn mực trong chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC nhằm phát hiện các điểm sai lệch, hạn chế.
  • Nguồn dữ liệu: Toàn bộ số liệu sơ cấp và thứ cấp được trích xuất từ Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty TNHH MTV Duyên Hải – Xí nghiệp 7, bao gồm Báo cáo tài chính năm 2016, hệ thống sổ kế toán và hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp

Nội dung chương 1 trình bày hệ thống lý luận kế toán vốn bằng tiền theo chuẩn mực hiện hành của Bộ Tài chính:

  • Nguyên tắc và phương pháp hạch toán tiền mặt (TK 111): Tài khoản này phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ. Kế toán chi tiết gồm 3 tài khoản cấp 2: TK 1111 (Tiền Việt Nam), TK 1112 (Ngoại tệ), TK 1113 (Vàng tiền tệ). Tác giả quy định rõ chứng từ sử dụng bao gồm Phiếu thu (Mẫu 01-TT), Phiếu chi (Mẫu 02-TT), Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu 03-TT), Giấy thanh toán tiền tạm ứng (Mẫu 04-TT), Giấy đề nghị thanh toán (Mẫu 05-TT), Biên lai thu tiền (Mẫu 06-TT), Bảng kê vàng bạc, đá quý (Mẫu 07-TT), Bảng kiểm kê quỹ (Mẫu 08a-TT cho VND, Mẫu 08b-TT cho ngoại tệ và vàng bạc), Bảng kê chi tiền (Mẫu 09-TT). Trình tự luân chuyển chứng từ phải trải qua các bước: lập chứng từ từ chứng từ gốc, kiểm tra tính hợp pháp, ký duyệt của Kế toán trưởng và Giám đốc, thủ quỹ thực hiện xuất/nhập quỹ, ghi sổ và lưu trữ.
  • Kế toán tiền gửi ngân hàng (TK 112): Phản ánh số hiện có và biến động các khoản tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng thông qua Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Sổ phụ hoặc Bản sao kê ngân hàng kèm theo ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, séc chuyển khoản. TK 112 chi tiết thành TK 1121 (Tiền Việt Nam), TK 1122 (Ngoại tệ), TK 1123 (Vàng tiền tệ). Khi có chênh lệch giữa số liệu kế toán và ngân hàng mà chưa rõ nguyên nhân, số liệu ghi nhận theo ngân hàng và phản ánh phần chênh lệch vào TK 1381 hoặc TK 3381. Tỷ giá xuất ngoại tệ áp dụng phương pháp bình quân gia quyền; đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ theo tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản.
  • Kế toán tiền đang chuyển (TK 113): Theo dõi các khoản tiền đã nộp vào ngân hàng hoặc kho bạc nhưng chưa nhận được giấy báo Có, tiền chuyển trả nhà cung cấp nhưng chưa có giấy báo Nợ. Tài khoản chi tiết gồm TK 1131 (Tiền Việt Nam) và TK 1132 (Ngoại tệ).
  • Trình tự ghi sổ theo 5 hình thức kế toán: Phân tích chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ từ chứng từ gốc, sổ quỹ, sổ/thẻ chi tiết đến sổ tổng hợp, Sổ cái, Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính cho từng hình thức (Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Sổ cái, Nhật ký - Chứng từ và Kế toán máy).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH MTV Duyên Hải – Xí nghiệp 7

Chương 2 tập trung khảo sát thực tiễn tại doanh nghiệp với các nội dung trọng tâm:

  • Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức: Công ty TNHH MTV Duyên Hải - Xí nghiệp 7 - Quân khu 3 tiền thân là đơn vị D4-C27 thuộc phòng công binh Quân khu Tả ngạn, thành lập Xưởng 7 vào ngày 20/10/1970. Sau các giai đoạn trực thuộc Cục Kinh tế Quân khu 3 (1976 - 1988) và Sư đoàn 319 (1/1/1988), đến ngày 1/1/2012 xí nghiệp được chuyển về Công ty TNHH MTV Duyên Hải. Doanh nghiệp hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0105753635-001 cấp ngày 17/02/2012, chính thức hoạt động từ 22/02/2012. Ngành nghề chính là xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông, thủy lợi và sản xuất mộc, cơ khí. Một số công trình tiêu biểu đơn vị đã thi công gồm: Nhà khách Quân khu 3, Trụ sở thi hành án Quân khu 3, Đường xuyên đảo Cát Bà, Cầu cảng Công ty 9 Bộ đội Biên phòng Quảng Ninh, Cao đẳng nghề du lịch và dịch vụ Hải Phòng, Nhà điều hành VINACOM.
  • Kết quả hoạt động kinh doanh: Tác giả dẫn chứng bảng chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh năm 2016 của đơn vị như sau:
STT Chỉ tiêu Giá trị năm 2016 (Đơn vị: Việt Nam đồng)
I Tổng doanh thu thuần 202.882
II Tổng chi phí 190.767
III Lợi nhuận trước thuế 12.115
IV Thuế thu nhập doanh nghiệp 2.623
V Lợi nhuận sau thuế 10.492
VI Thu nhập bình quân 6.000
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Mô hình quản lý áp dụng cơ chế trực tuyến chức năng gồm Giám đốc, 3 Phó Giám đốc (Kỹ thuật, Kế hoạch - Tài chính, Chính trị - Hậu cần), 3 phòng ban chức năng (Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật - Vật tư, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Tổ chức lao động - Văn phòng) và 8 Đội xây dựng (từ Đội XD 7.1 đến Đội XD 7.8, kèm theo Đội XD 7.9).
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Xí nghiệp áp dụng mô hình kế toán nửa tập trung, nửa phân tán (hạch toán báo sổ). Phòng kế toán tại xí nghiệp gồm Kế toán trưởng kiêm Trưởng phòng, Kế toán tiền gửi ngân hàng, Kế toán tổng hợp (phụ trách chi phí, giá thành, vốn bằng tiền), Kế toán tài sản cố định và công nợ, Thủ quỹ; các kế toán đội bám sát công trình, tập hợp chứng từ định kỳ nộp về Ban tài chính xí nghiệp.
  • Chính sách kế toán thực tế: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; hình thức ghi sổ là Chứng từ ghi sổ; kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá theo thực tế đích danh; khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
  • Thực tế hạch toán vốn bằng tiền: Tiền tệ phát sinh chủ yếu là Việt Nam đồng (TK 1111 và TK 1121). Quy trình thu, chi tiền mặt được lập trên Mẫu 01-TT và 02-TT. Kế toán căn cứ chứng từ gốc kiểm tra tính hợp pháp, lập phiếu thu/chi trình Kế toán trưởng và Giám đốc phê duyệt trước khi chuyển cho thủ quỹ thực hiện thu tiền hoặc chi tiền. Hàng ngày thủ quỹ ghi sổ quỹ tiền mặt, kế toán ghi sổ chi tiết. Định kỳ kế toán lập Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại để lập Chứng từ ghi sổ, đăng ký vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó vào Sổ cái TK 111, TK 112, đối chiếu với Bảng tổng hợp chi tiết và lập Bảng cân đối số phát sinh làm căn cứ lập Báo cáo tài chính.

Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác vốn bằng tiền tại Công ty TNHH MTV Duyên Hải - Xí nghiệp 7

Dựa trên phân tích thực trạng, chương 3 đánh giá các mặt làm được và đề xuất giải pháp:

  • Ưu điểm: Bộ máy quản lý và kế toán gọn nhẹ, phân công chức năng rõ ràng, phù hợp với đặc thù xây dựng có các công trường phân tán; tuân thủ đúng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC về hệ thống tài khoản, biểu mẫu chứng từ; luân chuyển chứng từ thu chi chặt chẽ, có sự kiểm duyệt của Giám đốc và Kế toán trưởng; đội ngũ nhân sự có tinh thần trách nhiệm.
  • Tồn tại và hạn chế:
    • Mức độ vi tính hóa còn thấp, công tác kế toán vẫn thực hiện thủ công trên giấy tờ là chủ yếu, dẫn đến việc xử lý và tổng hợp dữ liệu từ các đội xây dựng về xí nghiệp mất nhiều thời gian, làm chậm tiến độ cung cấp thông tin.
    • Công tác kiểm kê quỹ tiền mặt chưa được thực hiện định kỳ và thường xuyên, chủ yếu tiến hành kiểm kê đột xuất hoặc vào thời điểm kết thúc năm tài chính, tiềm ẩn rủi ro chênh lệch số dư thực tế và sổ sách mà không được phát hiện kịp thời.
  • Giải pháp hoàn thiện:
    • Thực hiện việc kiểm kê quỹ tiền mặt định kỳ: Thành lập ban kiểm kê quỹ tiền mặt thường xuyên vào cuối mỗi tuần hoặc mỗi tháng, lập Bảng kiểm kê quỹ theo đúng mẫu biểu quy định (Mẫu số 08a-TT), đối chiếu trực tiếp giữa số liệu sổ quỹ của thủ quỹ và sổ kế toán của kế toán tiền mặt để xử lý dứt điểm các khoản chênh lệch.
    • Ứng dụng phần mềm kế toán vào công tác hạch toán: Chuyển đổi mô hình ghi sổ thủ công sang hình thức kế toán máy, trang bị phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm tự động hóa quy trình nhập liệu, lên Sổ cái và trích xuất Báo cáo tài chính, tăng cường liên kết dữ liệu giữa phòng kế toán trung tâm và các đội xây dựng.
    • Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh liên quan đến vốn bằng tiền: Tăng cường giám sát dòng tiền thu hồi từ các công trình xây lắp hoàn thành để đảm bảo thanh khoản và tối ưu hóa sử dụng vốn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã làm rõ toàn bộ bức tranh hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH MTV Duyên Hải – Xí nghiệp 7 thông qua việc đối chiếu giữa khung lý luận của Thông tư 200/2014/TT-BTC với hồ sơ thực tế năm 2016. Tác giả đã mô tả chi tiết quy trình vận hành của hình thức Chứng từ ghi sổ trong điều kiện doanh nghiệp xây lắp áp dụng mô hình kế toán báo sổ (nửa tập trung, nửa phân tán).

Về mặt giải pháp, nghiên cứu không dừng lại ở lý thuyết mà chỉ ra chính xác hai nút thắt vận hành tại doanh nghiệp: sự chậm trễ trong khâu tổng hợp do ghi sổ thủ công và lỗ hổng kiểm soát do thiếu kiểm kê quỹ định kỳ. Các kiến nghị về việc áp dụng phần mềm kế toán và chuẩn hóa quy trình kiểm kê định kỳ bằng biên bản có tính tương thích cao với điều kiện tổ chức của một xí nghiệp xây dựng trực thuộc doanh nghiệp quân đội.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn gắn liền với phạm vi thu thập dữ liệu và năng lực nghiên cứu:

  • Dữ liệu minh chứng chỉ tập trung vào một năm tài chính (năm 2016) tại phạm vi hẹp là cấp Xí nghiệp 7, chưa phản ánh bức tranh luân chuyển vốn bằng tiền trên toàn Công ty TNHH MTV Duyên Hải.
  • Nội dung phân tích tập trung chủ yếu vào các nghiệp vụ tiền mặt và tiền gửi ngân hàng bằng đồng Việt Nam (VND). Các phần hành liên quan đến biến động ngoại tệ, tỷ giá hối đoái phức tạp hoặc quản lý vàng tiền tệ chỉ dừng lại ở góc độ lý thuyết, chưa có dữ liệu thực tế phát sinh tại đơn vị.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chu kỳ luân chuyển tiền tệ trong nhiều năm liên tiếp, nghiên cứu triển khai hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) kết nối trực tiếp dữ liệu thu chi từ các công trường thi công về trung tâm điều hành.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo thực tiễn phù hợp cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về phần hành vốn bằng tiền: Tài liệu cung cấp cách triển khai chi tiết một đề tài hạch toán vốn bằng tiền theo hình thức Chứng từ ghi sổ và Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Cán bộ kế toán và nhà quản lý tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ: Cung cấp ví dụ thực tế về mô hình kế toán nửa tập trung, nửa phân tán (kế toán báo sổ) giữa văn phòng trung tâm và các đội thi công ngoài công trường, kèm theo quy trình kiểm soát chứng từ thu, chi, tạm ứng.

Câu hỏi thường gặp

Công ty TNHH MTV Duyên Hải - Xí nghiệp 7 áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và sử dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ.

Bộ máy kế toán tại Xí nghiệp 7 được tổ chức theo mô hình nào?
Xí nghiệp áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán nửa tập trung, nửa phân tán (mô hình hạch toán báo sổ). Phòng Kế toán trung tâm tại xí nghiệp quản lý số liệu tổng hợp, trong khi các nhân viên kế toán đội trực tiếp theo dõi công trình, tập hợp chứng từ ban đầu định kỳ nộp về xí nghiệp.

Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2016 của đơn vị được ghi nhận trong văn bản là bao nhiêu?
Theo bảng số liệu trong khóa luận, năm 2016 đơn vị đạt tổng doanh thu thuần 202.882 đồng, tổng chi phí 190.767 đồng, lợi nhuận trước thuế 12.115 đồng, thuế TNDN 2.623 đồng, lợi nhuận sau thuế 10.492 đồng và thu nhập bình quân 6.000 đồng.

Quy trình phê duyệt phiếu thu và phiếu chi tiền mặt tại xí nghiệp diễn ra như thế nào?
Kế toán căn cứ vào chứng từ gốc hợp lệ để lập phiếu thu/phiếu chi, sau đó chuyển lên Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt. Sau khi có đủ chữ ký, chứng từ được chuyển cho Thủ quỹ thực hiện xuất hoặc nhập quỹ, ký nhận và chuyển lại chứng từ cho kế toán ghi vào sổ quỹ và sổ kế toán.

Tác giả đã chỉ ra những tồn tại chính nào trong công tác kế toán vốn bằng tiền tại đơn vị?
Hai hạn chế cốt lõi được tác giả chỉ ra là: công tác kế toán chưa được vi tính hóa hoàn toàn (vẫn ghi chép thủ công gây mất thời gian tổng hợp số liệu từ các đội) và công tác kiểm kê quỹ tiền mặt chưa được thực hiện định kỳ thường xuyên mà chủ yếu kiểm kê đột xuất hoặc vào cuối năm.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thanh Thúy đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng tại Công ty TNHH MTV Duyên Hải – Xí nghiệp 7 năm 2016. Nghiên cứu đã làm rõ ưu điểm trong quy trình kiểm soát chứng từ và mô hình kế toán báo sổ phù hợp với đặc thù xây lắp, đồng thời thẳng thắn chỉ ra các điểm nghẽn về mức độ tin học hóa và tần suất kiểm kê quỹ. Các giải pháp đề xuất về việc định kỳ kiểm kê và đưa phần mềm kế toán vào vận hành mang giá trị ứng dụng thực tiễn rõ nét cho công tác quản trị tài chính tại đơn vị.