Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty TNHH TM – XD Việt Đan" được thực hiện bởi nhóm sinh viên Lê Thị Anh Thư, Nguyễn Hoàng Anh Thư, Phùng Thị Thu Thủy và Bàn Thị Kiều Trang (Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh), dưới sự hướng dẫn của ThS. Tăng Thị Thanh Thủy vào tháng 04 năm 2019.
Về bối cảnh thực tiễn, thuế giá trị gia tăng (GTGT) được áp dụng tại Việt Nam từ ngày 01/01/1999 nhằm thay thế cho thuế doanh thu và thuế lợi tức. Trong quản trị doanh nghiệp, kế toán thuế là phần hành gắn liền với việc phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh, doanh thu, chi phí, lợi nhuận và việc thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước. Đối với thuế GTGT, việc xác định chính xác thuế đầu ra và thuế đầu vào là căn cứ trực tiếp để doanh nghiệp chủ động nộp thuế đúng luật, tránh tình trạng chậm trễ dẫn đến xử phạt vi phạm hành chính. Tại Công ty TNHH TM – XD Việt Đan – đơn vị chuyên cung ứng thiết bị và vật tư công nghiệp cho các ngành công nghiệp nặng như dầu khí, đóng tàu, điện lực – công tác kế toán thuế nhìn chung đã tuân thủ các quy định hiện hành. Tuy nhiên, thực tế luân chuyển chứng từ, hạch toán và kê khai thuế tại đơn vị vẫn phát sinh một số sai sót, đòi hỏi phải rà soát và hoàn thiện để đáp ứng tính đồng bộ giữa các phần hành kế toán.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là khảo sát thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH TM – XD Việt Đan, qua đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác này. Bốn nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được tác giả xác định gồm:
- Vận dụng kiến thức lý thuyết đã tích lũy vào môi trường thực tiễn, củng cố và nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ.
- Nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán thuế GTGT trong doanh nghiệp theo hệ thống chuẩn mực và văn bản pháp luật hiện hành.
- Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH TM – XD Việt Đan thông qua chứng từ, sổ sách và tờ khai phát sinh.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại công ty trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là công tác kế toán thuế GTGT, cụ thể hóa qua:
- Hệ thống hóa đơn, chứng từ, sổ sách kế toán chi tiết, sổ tổng hợp (TK 133, TK 3331) và tờ khai thuế GTGT tại đơn vị.
- Các quy trình, thủ tục kế toán liên quan đến việc ghi nhận, hạch toán, kết chuyển và kê khai thuế GTGT.
Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:
- Về nội dung: Thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Về không gian: Công ty TNHH TM – XD Việt Đan, địa chỉ tại số 195/17 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 17, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh.
- Về thời gian: Thời gian nghiên cứu và thực tập tại doanh nghiệp diễn ra từ ngày 12/12/2018 đến ngày 12/04/2019; số liệu hạch toán thực tế tập trung vào Quý 4 năm 2018 (đặc biệt là tháng 12 năm 2018).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp lý về thuế và kế toán doanh nghiệp tại Việt Nam:
- Luật Thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế Giá trị gia tăng số 31/2013/QH13 ngày 19/06/2013 quy định về đối tượng chịu thuế, căn cứ tính thuế, giá tính thuế và phương pháp tính thuế.
- Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT, xác định các mức thuế suất (0%, 5%, 10%), điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào (hóa đơn hợp pháp, thanh toán không dùng tiền mặt cho các hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên) và nguyên tắc khấu trừ đối với tài sản cố định.
- Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 về cải cách thủ tục hành chính thuế, điều chỉnh quy định về xuất điều chuyển nội bộ, hàng cho vay, mượn hoặc hoàn trả.
- Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 quy định về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn (mẫu hóa đơn 01/GTKT3, 01/GTKT-3LL).
- Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 quy định mẫu Tờ khai thuế GTGT khấu trừ (Mẫu 01/GTGT) và sửa đổi quy chế kê khai, nộp thuế.
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS), bao gồm VAS 10 (Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái), VAS 21 (Trình bày báo cáo tài chính), cùng Luật Kế toán và Nghị định số 129/2004/NĐ-CP.
- Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07/05/2018 về chế độ quản lý và trích khấu hao tài sản cố định.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được nhóm tác giả vận dụng gồm 3 nhóm phương pháp chính:
- Phương pháp thu thập số liệu: Trích xuất số liệu sơ cấp và thứ cấp từ hệ thống hóa đơn GTGT, đơn đặt hàng, ủy nhiệm chi, phiếu thu, phiếu chi, sổ Nhật ký chung, sổ chi tiết tài khoản, sổ cái và tờ khai thuế của đơn vị; kết hợp phương pháp phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và nhân viên phòng kế toán để tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ thực tế.
- Phương pháp so sánh: Đặt các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, thuế đầu ra, thuế đầu vào giữa các kỳ tính thuế nhằm xác định biến động và đối chiếu nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp.
- Phương pháp kế toán: Vận dụng phương pháp chứng từ kế toán và kiểm kê (kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ, hợp pháp của hóa đơn); phương pháp tài khoản và ghi sổ kép (phản ánh quan hệ Nợ - Có trên TK 133 và TK 3331); phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán (lập Bảng cân đối số phát sinh, Bảng kê mua vào - bán ra và Tờ khai thuế GTGT).
Nguồn dữ liệu của đề tài bắt nguồn từ hồ sơ kế toán thực tế phát sinh trong tháng 12 năm 2018 và hồ sơ khai thuế Quý 4 năm 2018 của Công ty TNHH TM – XD Việt Đan.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu và cơ sở lý luận về thuế GTGT trong doanh nghiệp
Trong chương này, tác giả điểm lại hai nghiên cứu tiền nhiệm tại Trường Đại học Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh: đề tài của Lê Anh Nhật tại Công ty Cổ phần môi trường và thiết bị công nghiệp Biển Đông (tập trung vào kiểm soát quy trình luân chuyển chứng từ từ kế toán tiêu thụ sang kế toán tổng hợp) và đề tài của Lê Ngọc Như Quỳnh tại Công ty TNHH Đại Gia Phát (nhấn mạnh tính độc lập, tránh chồng chéo giữa các phần hành kế toán). Tác giả nhận định các nghiên cứu trước chủ yếu dừng lại ở góc độ kiểm soát quy trình chung, chưa đi sâu vào toàn diện các mắt xích của công tác kế toán thuế GTGT tại doanh nghiệp thương mại kỹ thuật.
Phần cơ sở lý luận trình bày có hệ thống về:
- Bản chất thuế GTGT: Thuế gián thu tính trên giá trị tăng thêm phát sinh qua từng giai đoạn lưu thông.
- Căn cứ tính thuế: Giá tính thuế (đối với hàng nội địa, hàng nhập khẩu, tiêu dùng nội bộ, tài sản thuê, gia công, xây dựng) và 3 mức thuế suất (0%, 5%, 10%).
- Hai phương pháp tính thuế: Phương pháp khấu trừ (áp dụng cho doanh nghiệp có doanh thu từ 1 tỷ đồng trở lên hoặc đăng ký tự nguyện, chấp hành chế độ kế toán) và Phương pháp tính trực tiếp (tính trên giá trị gia tăng đối với vàng bạc đá quý, hoặc tính theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với hộ cá thể, đơn vị không đủ điều kiện hạch toán).
- Nguyên tắc và nhiệm vụ kế toán thuế: Kế toán phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; thuế gián thu phải loại trừ khỏi doanh thu gộp trên Báo cáo tài chính. Kế toán thuế chịu trách nhiệm theo dõi hóa đơn đầu vào - đầu ra, lập bảng kê hàng tháng/quý, lập tờ khai thuế và ghi vào hệ thống sổ Nhật ký chung, sổ cái TK 133, TK 3331.
- Tài khoản sử dụng: TK 133 "Thuế GTGT được khấu trừ" (chi tiết thành TK 1331 - Thuế GTGT đầu vào của HHDV và TK 1332 - Thuế GTGT đầu vào của TSCĐ) và TK 3331 "Thuế GTGT phải nộp" (chi tiết thành TK 33311 - Thuế GTGT đầu ra và TK 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu).
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH TM – XD Việt Đan
Chương này phân tích toàn diện bức tranh tổ chức kinh doanh và công tác kế toán thực tế tại đơn vị khảo sát:
- Khái quát đơn vị: Công ty TNHH TM – XD Việt Đan thành lập ngày 30/08/2005 theo Giấy phép kinh doanh số 0304094990 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp; vốn điều lệ đăng ký là 10.000.000.000 đồng; người đại diện pháp luật là bà Trần Thị Thủy (Giám đốc). Cơ cấu quản trị gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và 3 phòng chuyên môn: Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật, Phòng Kế toán.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình tập trung. Đứng đầu là Kế toán trưởng, phụ trách Kế toán tổng hợp (kiêm kế toán thuế, kế toán TSCĐ), Kế toán công nợ, Kế toán lương, Kế toán mua – bán hàng hóa, Thủ kho và Thủ quỹ.
- Chế độ kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA SME; kê khai thuế bằng phần mềm HTKK kết hợp bảng kê kiểm soát trên Excel; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; xuất kho theo phương pháp Nhập trước – Xuất trước (FIFO); trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng theo Thông tư 45/2018/TT-BTC; đơn vị tiền tệ VNĐ; năm tài chính từ 01/01 đến 31/12.
- Thực tế hạch toán thuế GTGT đầu vào (TK 133): Trích dẫn 5 nghiệp vụ tiêu biểu trong tháng 12/2018:
- Ngày 03/12/2018: Mua dầu thủy lực Oceanic HW525 từ Công ty TNHH KS Distribution Việt Nam (thanh toán qua Sacombank theo HĐ 0000119 và 0000116), hạch toán Nợ TK 156: 416.000.000 đồng, Nợ TK 1331: 41.600.000 đồng, Có TK 112: 457.600.000 đồng.
- Ngày 05/12/2018: Mua laptop Sony SYP kèm phần mềm từ Công ty TNHH TM-DV Bình Thịnh, hạch toán Nợ TK 211: 35.000.000 đồng, Nợ TK 1332: 3.500.000 đồng, Có TK 112: 38.500.000 đồng.
- Ngày 06/12/2018: Mua hàng của Công ty TNHH MJ Việt Nam (HĐ 0001104 thanh toán tiền mặt), ghi Nợ TK 156: 10.010.000 đồng, Nợ TK 1331: 1.001.000 đồng, Có TK 111: 11.011.000 đồng.
- Ngày 07/12/2018: Mua van an toàn 1C/502125/C từ Công ty TNHH Guhring Việt Nam (HĐ 0002049, thanh toán ngân hàng), ghi Nợ TK 156: 12.100.000 đồng, Nợ TK 1331: 1.210.000 đồng, Có TK 112: 13.310.000 đồng.
- Ngày 08/12/2018: Mua phụ tùng máy vặn ren từ Công ty TNHH TM-DV Bình Thịnh (HĐ 0000284), ghi Nợ TK 152: 20.000.000 đồng, Nợ TK 1331: 2.000.000 đồng, Có TK 112: 22.000.000 đồng.
- Thực tế hạch toán thuế GTGT đầu ra (TK 33311): Phân tích 6 nghiệp vụ bán hàng tháng 12/2018 với thuế suất 10%:
- Ngày 05/12/2018: Bán 16 thùng dầu thủy lực Oceanic HW-525 cho Công ty TNHH MTV Điều hành thăm dò khai thác dầu khí trong nước lô D5:IA (HĐ 0000068), ghi Nợ TK 112: 633.600.000 đồng, Có TK 511: 576.000.000 đồng, Có TK 33311: 57.600.000 đồng.
- Ngày 12/12/2018: Bán quạt giải nhiệt máy nén khí cho Công ty Liên doanh điều hành Cửu Long (HĐ 0000062), ghi Nợ TK 112: 88.000.000 đồng, Có TK 511: 80.000.000 đồng, Có TK 33311: 8.000.000 đồng.
- Ngày 12/12/2018: Bán thiết bị phụ tùng sửa chữa cho Xí nghiệp khai thác dầu khí thuộc Vietsovpetro (HĐ 0000067), ghi Nợ TK 112: 136.400.000 đồng, Có TK 511: 124.000.000 đồng, Có TK 33311: 12.400.000 đồng.
- Ngày 18/12/2018: Bán bộ van gói giảm áp cho Vietsovpetro (HĐ 0000073), ghi Nợ TK 112: 295.790.000 đồng (giá chưa thuế 268.900.000 đồng, thuế GTGT 26.890.000 đồng).
- Ngày 21/12/2018: Bán hàng cho Công ty TNHH Vard Vũng Tàu (HĐ 0000076), ghi Nợ TK 112: 21.450.000 đồng (giá chưa thuế 19.500.000 đồng, thuế GTGT 1.950.000 đồng).
- Ngày 29/12/2018: Bán hàng thu tiền mặt cho CN Tập đoàn Dầu khí Việt Nam – Công ty điều hành dầu khí Biển Đông (HĐ 0000079), ghi Nợ TK 111: 13.200.000 đồng, Có TK 511: 12.000.000 đồng, Có TK 33311: 1.200.000 đồng.
- Quy trình lập Tờ khai thuế GTGT: Do các phiên bản mới của phần mềm HTKK lược bỏ phụ lục mua vào (01-2/GTGT) và bán ra (01-1/GTGT), kế toán công ty quản lý hóa đơn bằng bảng tính Excel độc lập, sau đó tổng hợp số liệu để nhập trực tiếp vào Tờ khai 01/GTGT trên HTKK theo chu kỳ quý. Tờ khai thuế Quý 4/2018 được kế toán thuế tổng hợp, Kế toán trưởng ký duyệt, chuyển cơ quan thuế và làm thủ tục thanh toán qua ngân hàng theo lưu đồ chuyển khoản.
| Chỉ tiêu trên Tờ khai 01/GTGT Quý 4/2018 |
Mã chỉ tiêu |
Giá trị (VNĐ) |
| Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang |
[22] |
16.509.839 |
| Giá trị của hàng hoá, dịch vụ mua vào |
[23] |
6.659.843.518 |
| Thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào |
[24] |
513.125.688 |
| Tổng số thuế GTGT được khấu trừ kỳ này |
[25] |
512.659.400 |
| Hàng hoá, dịch vụ bán ra không chịu thuế GTGT |
[26] |
1.487.520.000 |
| Hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 10% |
[32] |
6.366.529.770 |
| Tổng doanh thu của hàng hoá, dịch vụ bán ra ([34] = [26] + [27]) |
[34] |
7.704.049.770 |
| Thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ bán ra ([35] = [33]) |
[35] |
658.367.437 |
| Thuế GTGT phát sinh trong kỳ ([36] = [35] - [25]) |
[36] |
145.708.037 |
| Thuế GTGT phải nộp của hoạt động SXKD ([40a] = [36] - [22]) |
[40a] |
128.198.198 |
| Thuế GTGT còn phải nộp trong kỳ ([40] = [40a] - [40b]) |
[40] |
128.198.198 |
| Thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau |
[43] |
0 |
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH TM – XD Việt Đan
Dựa trên cấu trúc mục lục và các vấn đề nhận diện trong quá trình thực tập, Chương 3 định hình các quan điểm và nhóm giải pháp kỹ thuật kế toán:
- Quan điểm hoàn thiện: Khẳng định tính tất yếu của việc chuẩn hóa quy trình kế toán thuế GTGT nhằm đảm bảo tuân thủ Luật Quản lý thuế, hạn chế rủi ro phạt hành chính do chậm trễ hoặc kê khai sai sót; đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin tài chính minh bạch cho ban giám đốc.
- Định hướng giải pháp: Khắc phục nhược điểm về quản lý thủ công phụ lục bảng kê ngoài phần mềm (chuyển đổi số liệu giữa Excel và HTKK); hoàn thiện quy chế phối hợp, luân chuyển chứng từ kịp thời giữa bộ phận kế toán kho, kế toán mua - bán và kế toán tổng hợp; tăng cường kiểm tra, rà soát tính hợp pháp của hóa đơn trước khi hạch toán khấu trừ.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả nghiên cứu cụ thể:
- Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về thuế GTGT và kỹ thuật hạch toán kế toán đối với hai tài khoản cốt lõi TK 133 và TK 3331 theo Thông tư 219/2013/TT-BTC và Thông tư 26/2015/TT-BTC.
- Tái hiện quy trình thực tế tại Công ty TNHH TM – XD Việt Đan thông qua bộ chứng từ thực tế: phân tích chi tiết quy trình tiếp nhận, luân chuyển, ghi sổ kế toán máy (MISA SME) và tổng hợp số liệu kê khai thuế Quý 4/2018 với nghĩa vụ thuế GTGT phải nộp vào Ngân sách Nhà nước được xác định chính xác là 128.198.198 đồng.
- Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ nội bộ: từ lập bảng kê, phê duyệt tờ khai, lập giấy nộp tiền, lập lệnh thanh toán qua ngân hàng đến việc lưu trữ chứng từ gốc.
Về đóng góp chuyên môn:
- So với các đề tài nghiên cứu trước của sinh viên khóa trước vốn chỉ tiếp cận kiểm soát quy trình chung, nghiên cứu này đi sâu vào chi tiết kỹ thuật hạch toán nghiệp vụ mua bán vật tư kỹ thuật đặc thù (dầu thủy lực, thiết bị nén khí, van công nghiệp) cho các đối tác ngành dầu khí lớn như Vietsovpetro, PVEP, Điều hành Cửu Long.
- Đề tài chỉ ra khoảng trống kỹ thuật khi phần mềm HTKK lược bỏ bảng kê phụ lục, dẫn đến việc doanh nghiệp phải sử dụng bảng kê Excel thủ công độc lập, từ đó đề xuất định hướng đồng bộ dữ liệu giữa phần mềm kế toán nội bộ và hệ thống kê khai của cơ quan thuế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ điều kiện thực hiện thực tế:
- Hạn chế về thời gian và dữ liệu: Đợt thực tập kéo dài 4 tháng (từ ngày 12/12/2018 đến ngày 12/04/2019), các số liệu thực tế được tiếp cận và minh họa chi tiết chủ yếu nằm trong phạm vi Quý 4 năm 2018. Đề tài chưa có điều kiện phân tích chuỗi số liệu qua nhiều năm tài chính để đánh giá sự biến động dài hạn của nghĩa vụ thuế GTGT.
- Hạn chế về phạm vi doanh nghiệp: Nghiên cứu được thực hiện tại một doanh nghiệp thương mại và dịch vụ kỹ thuật có quy mô vừa, các phát hiện và giải pháp mang tính đặc thù cao cho mô hình quản trị tập trung tại Công ty TNHH TM – XD Việt Đan, chưa so sánh đối chiếu với các mô hình doanh nghiệp sản xuất hoặc quy mô lớn hơn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình tự động hóa tích hợp giữa phần mềm kế toán doanh nghiệp với hệ thống hóa đơn điện tử theo các nghị định và thông tư quản lý thuế mới, cũng như phân tích ảnh hưởng của chính sách hoàn thuế đối với các hoạt động cung ứng dịch vụ kỹ thuật cao.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán chuẩn bị thực tập tốt nghiệp: Khóa luận cung cấp khung mẫu thực tế về cách tiếp cận một đề tài kế toán thuế từ góc độ chứng từ gốc, tài khoản hạch toán, sổ sách kế toán đến tờ khai thuế theo quy định.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại - kỹ thuật: Tài liệu mô tả chi tiết phương pháp đối chiếu, xử lý các nghiệp vụ mua bán thiết bị chuyên dụng ngành công nghiệp nặng, cách giải trình các chỉ tiêu trên Tờ khai 01/GTGT (từ chỉ tiêu [21] đến [43]) và quy trình phối hợp thanh toán thuế qua ngân hàng bằng lệnh chi điện tử.
- Phần đáng tham khảo nhất trong công trình là hệ thống sơ đồ xử lý chứng từ bằng máy tính, lưu đồ luân chuyển chứng từ lập tờ khai thuế GTGT và phương pháp lập bảng kê theo dõi trên Excel bù đắp cho phần mềm HTKK.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH TM – XD Việt Đan áp dụng hình thức ghi sổ và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung và thực hiện toàn bộ công tác kế toán trên máy tính thông qua phần mềm MISA SME.
2. Trên Tờ khai thuế GTGT Quý 4/2018, số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và số thuế còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước là bao nhiêu?
Tổng số thuế GTGT đầu vào đủ điều kiện được khấu trừ trong kỳ (chỉ tiêu [25]) là 512.659.400 đồng; số thuế GTGT còn phải nộp trong kỳ (chỉ tiêu [40]) là 128.198.198 đồng sau khi đã trừ đi số thuế còn được khấu trừ từ kỳ trước chuyển sang (chỉ tiêu [22] là 16.509.839 đồng).
3. Doanh nghiệp giải quyết bài toán quản lý bảng kê như thế nào khi các phiên bản HTKK mới không còn Phụ lục 01-1/GTGT và 01-2/GTGT?
Công ty sử dụng phần mềm Excel độc lập để thiết kế bảng kê theo mẫu 01-1/GTGT (bán ra) và 01-2/GTGT (mua vào) nhằm theo dõi, kiểm tra điều kiện khấu trừ của từng hóa đơn trước khi tổng hợp số liệu nhập trực tiếp lên tờ khai chính trên HTKK.
4. Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình nào?
Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung tại Phòng Kế toán, do Kế toán trưởng phụ trách chung; các nhân sự chuyên trách gồm: Kế toán tổng hợp (phụ trách thuế, tài sản cố định), Kế toán công nợ, Kế toán lương, Kế toán mua – bán hàng hóa, Thủ kho và Thủ quỹ.
5. Điểm đóng góp riêng biệt mà nhóm tác giả chỉ ra so với hai nghiên cứu tiền nhiệm của Lê Anh Nhật và Lê Ngọc Như Quỳnh là gì?
Các nghiên cứu trước chỉ tập trung vào góc độ kiểm soát luân chuyển chứng từ chung; khóa luận này đi sâu vào việc giải quyết sai sót trong hạch toán và kê khai đối với ngành thương mại vật tư thiết bị dầu khí đặc thù, đồng thời phân tích chi tiết từng nghiệp vụ kinh tế và phương pháp lập tờ khai thuế GTGT khấu trừ trên phần mềm.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của nhóm sinh viên Trường Đại học Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh đã phản ánh một cách có hệ thống cơ sở lý thuyết và thực tiễn công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH TM – XD Việt Đan trong Quý 4 năm 2018. Bằng việc kết hợp dữ liệu hạch toán thực tế trên phần mềm MISA SME và tờ khai thuế theo Mẫu 01/GTGT, đề tài đã làm rõ quy trình xác định nghĩa vụ thuế 128.198.198 đồng của đơn vị. Các phân tích về luân chuyển chứng từ và giải pháp tổ chức sổ sách kế toán trong công trình cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn thiết thực cho sinh viên cũng như người làm công tác kế toán thuế tại các doanh nghiệp thương mại kỹ thuật.