Chương 1 Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu khí đến ngày khai thác đầu tiên hoặc ngày sản xuất đầu tiên được khấu trừ toàn bộ. + Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của kỳ đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho. + Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, cơ sở kinh doanh được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tính vào nguyên giá của tài sản cố định, trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. + Văn phòng Tổng công ty, tập đoàn không trực tiếp hoạt động kinh doanh và các đơn vị hành chính sự nghiệp trực thuộc như: Bệnh viện, Trạm xá, Nhà nghỉ điều dưỡng, Viện, Trường đào tạo.
không phải là người nộp thuế GTGT thì không được khấu trừ hay hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho hoạt động của các đơn vị này. Trường hợp các đơn vị này có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì phải đăng ký, kê khai nộp thuế GTGT riêng cho các hoạt động này. + Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho các hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ không kê khai, tính nộp thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC (trừ khoản 2, khoản 3 Điều 5) được khấu trừ toàn bộ. + Cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào dưới hình thức ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác mà hóa đơn mang tên tổ chức, cá nhân được ủy quyền được quy định tại khoản 12 điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTc ban hành ngày 31 tháng 12 năm 2013.
+ Trường hợp cá nhân, tổ chức không kinh doanh có góp vốn bằng tài sản vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần thì chứng từ đối với tài sản góp vốn là biên bản chứng nhận góp vốn, biên bản giao nhận tài sản. Trường hợp tài sản góp vốn là tài sản mới mua, chưa sử dụng, có hóa đơn hợp pháp được hội đồng giao nhận vốn góp chấp nhận thì trị giá vốn góp được xác định theo trị giá ghi trên hóa đơn bao gồm cả thuế GTGT; Bên nhận vốn góp được kê khai khấu trừ thuế GTGT ghi trên hóa đơn mua tài sản của bên góp vốn. S Tăng Thị Thanh Thủy 9 Khóa luận tốt nghiệp Chương 1 + Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng khi chuyển sang nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được khấu trừ thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào phát sinh kể từ kỳ đầu tiên kê khai, nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế. + Các trường hợp cơ sở kinh doanh không được tính khấu trừ thuế GTGt đầu vào: Hóa đơn không ghi hoặc ghi không đúng một trong các chỉ tiêu như tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán nên không xác định được người bán; Hóa đơn không ghi hoặc ghi không đúng một trong các chỉ tiêu như tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua nên không xác định được người mua; Hóa đơn, chứng từ nộp thuế GTGT giả, hóa đơn bị tẩy xóa, hóa đơn khống (không có hàng hóa, dịch vụ kèm theo); Hóa đơn ghi giá trị không đúng giá trị thực tế của hàng hóa, dịch vụ mua, bán hoặc trao đổi.
- Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào. + Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam. + Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác hướng dẫn tại khoản 3 và khoản 4 Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC ban hành ngày 31 tháng 12 năm 2013 + Các trường hợp khác được quy định tại khoản 3,4,5 Điều 15 thông tư 219/2013/TT-BTC ban hành ngày 31 tháng 12 năm 2013.2 Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng.
Đối tượng áp dụng: Hộ, cá nhân kinh doanh là người Việt Nam; Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh GVHD: Th. S Tăng Thị Thanh Thủy 10 Khóa luận tốt nghiệp Chương 1 doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật; Cơ sở kinh doanh mua bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ. Xác định thuế GTGT phải nộp Theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT: Thuế GTGT Gía trị gia tăng của Thuế suất thuế GTGT = × phải nộp hàng hóa, DV bán ra của hàng hóa, DV đó Trong đó: GTGT của Doanh số của hàng hóa, Giá vốn của hàng hóa, dịch vụ bán hàng hóa, dịch = − dịch vụ bán ra ra vụ Theo phương pháp tính trực tiếp trên tỷ lệ % doanh thu: Số thuế phải nộp = Tỷ lệ % x Doanh thu Trong đó: Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định theo từng hoạt động như sau: + Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%; + Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%; + Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%; + Hoạt động kinh doanh khác: 2%. Doanh thu để tính thuế GTGT là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT bao gồm các khoản phụ thu, phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.2 Kế toán thuế GTGT 1.1 Nguyên tắc kế toán thuế GTGT Kế toán phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ.
Trường hợp không thể hạch toán riêng được thì số thuế GTGT đầu vào được hạch toán vào tài khoản 133. Cuối kỳ, kế toán phải xác định số thuế GTGT được khấu trừ và không được khấu trừ theo quy định. S Tăng Thị Thanh Thủy 11 Khóa luận tốt nghiệp Chương 1 Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được tính vào giá trị tài sản được mua, giá vốn của hàng bán ra hoặc chi phí sản xuất, kinh doanh tuỳ theo từng trường hợp cụ thể. Các khoản thuế gián thu như thuế GTGT (theo phương pháp khấu trừ hay phương pháp trực tiếp) về bản chất là khoản thu hộ bên thứ ba.
Vì vậy các khoản thuế gián thu được loại trừ khỏi số liệu về doanh thu gộp trên Báo cáo tài chính và các báo cáo khác. Doanh nghiệp chủ động tính, xác định và kê khai số thuế phải nộp cho Nhà nước theo luật định; Kịp thời phản ánh vào sổ kế toán số thuế phải nộp, đã nộp, được khấu trừ, được hoàn.2 Nhiệm vụ của kế toán thuế GTGT Thứ nhất: Theo dõi thuế GTGT đầu vào và đầu ra phát sinh trong tháng. Việc theo dõi 2 khoản thuế này đều phải căn cứ vào hóa đơn GTGT. Thứ hai: Lập bảng kê thuế hàng tháng, bao gồm: + Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào.
+ Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra. Thứ ba: Kê khai thuế phải nộp hàng tháng. Hàng tháng , kế toán tổng hợp số thuế GTGT đầu vào, thuế GTGT đầu ra, xác định số thuế GTGT phải nộp hoặc chưa được khấu trừ, trên cơ sở đó lập tờ khai thuế GTGT, kèm với bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra để nộp cho cơ quan thuế. Thứ tư: Vào sổ kế toán và lập báo cáo thuế.
Hàng ngày, khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán căn cứ vào hóa đơn GTGT hoặc bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra và các chứng từ gốc khác như phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có… để vào sổ chi tiết các TK 133 và TK 3331, đến cuối tháng kế toán tổng hợp số liệu trên các sổ chi tiết để lên sổ cái các TK 133 và sổ cái các TK 3331 hoặc tổng hợp số liệu trên sổ tổng hợp rồi lên sổ cái. Số liệu trên sổ cái được sử dụng để lên báo cáo thuế hàng năm. Đó là toàn bộ nhiệm vụ của kế toán thuế GTGT, tuy nhiên trên thực tế, kế toán thuế GTGT còn phải làm nhiều nhiệm vụ khác như: xin giấy chi tiền của ngân hàng để nộp thuế, lập báo cáo nội bộ gửi Ban Giám Đốc… Cho dù phải thực hiện toàn bộ công việc kế toán thuế GTGT hoặc chỉ làm một phần trong đó thì yêu cầu mỗi cán bộ kế toán phải có trình độ chuyên môn vững vàng, có phẩm chất đạo đức tốt, khách quan, trung GVHD: Th. S Tăng Thị Thanh Thủy 12 Khóa luận tốt nghiệp Chương 1 thực… bởi vì kế toán thuế GTGT rất khó nhưng cũng rất dễ, đòi hỏi cán bộ kế toán thuế phải biết dung hòa giữa chế độ và quy định của Nhà nước với yêu cầu của chủ doanh nghiệp.3 Chứng từ, sổ sách sử dụng Chứng từ sử dụng.
- Hóa đơn GTGT mẫu số: 01/GTKT3, 01/GTKT - 3LL (theo Thông tư 39/2014/TT-BTC ban hành ngày 31/03/2014). - Các chứng từ liên quan khác: Đơn đặt hàng, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho của nhà cung cấp, Biên bản giao nhận (nếu có) của các bên. Sổ sách sử dụng - Sổ Nhật ký chung. - Sổ chi tiết TK 1331, 33311.
- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra. - Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào. - Tờ khai thuế GTGT mẫu số: 01/GTGT.4 Tài khoản sử dụng Tài khoản sử dụng: TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ của doanh nghiệp.