Hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty TNHH TM XD Việt Đan

Tài liệu nghiên cứu Hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty tnhh tm xd việt đan, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về kinh tế.

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2019

59
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ GTGT TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Tổng quan về đề tài nghiên cứu

1.2. Cơ sở lý luận về thuế GTGT

1.2.1. Đặc điểm về thuế GTGT

1.2.2. Khái niệm thuế GTGT

1.2.3. Căn cứ tính thuế GTGT

1.2.3.1. Giá tính thuế GTGT
1.2.3.2. Thuế suất thuế GTGT
1.2.3.3. Phương pháp tính thuế GTGT
1.2.3.3.1. Phương pháp khấu trừ thuế GTGT
1.2.3.3.2. Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng

1.2.4. Kế toán thuế GTGT

1.2.4.1. Nguyên tắc kế toán thuế GTGT
1.2.4.2. Nhiệm vụ của kế toán thuế GTGT

1.2.5. Chứng từ, sổ sách sử dụng

1.2.6. Tài khoản sử dụng

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY TNHH TM – XD VIỆT ĐAN

2.1. Phương pháp nghiên cứu

2.1.1. Phương pháp thu thập số liệu

2.1.2. Phương pháp so sánh

2.1.3. Phương pháp kế toán

2.2. Tổng quan về Công ty TNHH TM – XD Việt Đan

2.2.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH TM – XD Việt Đan

2.2.2. Lĩnh vực hoạt động và ngành nghề kinh doanh của công ty

2.2.3. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty

2.2.3.1. Cơ cấu tổ chức
2.2.3.2. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

2.2.4. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

2.2.4.1. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
2.2.4.2. Chức năng, nhiệm vụ của Phòng kế toán
2.2.4.3. Chức năng, nhiệm vụ kế toán tại các phần hành

2.2.5. Hình thức kế toán áp dụng tại công ty

2.2.5.1. Chính sách kế toán
2.2.5.2. Hình thức kế toán áp dụng
2.2.5.3. Hình thức sổ kế toán sử dụng
2.2.5.4. Tổ chức hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán tại công ty

2.3. Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH TM – XD Việt Đan

2.3.1. Đặc điểm phương pháp tính thuế của công ty

2.3.2. Công tác kế toán thuế GTGT tại công ty TNHH TM – XD Việt Đan

2.3.2.1. Hạch toán thuế GTGT đầu vào
2.3.2.2. Hạch toán thuế GTGT đầu ra
2.3.2.3. Tờ khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
2.3.2.3.1. Lập tờ khai thuế GTGT tại doanh nghiệp
2.3.2.3.2. Tờ khai thuế GTGT
2.3.2.4. Hạch toán thuế GTGT cuối kỳ

2.3.3. Nhận xét, đánh giá tình hình thực hiện kế toán thuế GTGT tại công ty

2.3.3.1. Nhược điểm

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TNHH TM – XD VIỆT ĐAN

3.1. Quan điểm hoàn thiện

3.1.1. Sự cần thiết

3.1.2. Yêu cầu hoàn thiện

3.2. Giải pháp hoàn thiện

DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ, LƯU ĐỒ SỬ DỤNG

Tóm tắt

I. Tổng quan về cải tiến kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH TM XD Việt Đan

Cải tiến kế toán thuế GTGT là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH TM XD Việt Đan. Việc tổ chức kế toán thuế GTGT không chỉ giúp công ty tuân thủ các quy định pháp luật mà còn tối ưu hóa quy trình quản lý thuế, từ đó giảm thiểu rủi ro và chi phí phát sinh. Trong bối cảnh nền kinh tế ngày càng phát triển, việc cải tiến này trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết.

1.1. Đặc điểm và vai trò của thuế GTGT trong doanh nghiệp

Thuế GTGT là loại thuế gián thu, được tính trên giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ. Đối với Công ty TNHH TM XD Việt Đan, thuế GTGT không chỉ là nghĩa vụ tài chính mà còn là công cụ quản lý hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc hiểu rõ đặc điểm và vai trò của thuế GTGT giúp công ty thực hiện tốt hơn các nghĩa vụ thuế của mình.

1.2. Tình hình hiện tại của công tác kế toán thuế GTGT tại công ty

Hiện tại, Công ty TNHH TM XD Việt Đan đang áp dụng các phương pháp kế toán thuế GTGT theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số vấn đề trong việc hạch toán và kê khai thuế, dẫn đến việc chưa tối ưu hóa được quy trình kế toán thuế. Việc đánh giá tình hình hiện tại sẽ giúp xác định các điểm cần cải tiến.

II. Những thách thức trong công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH TM XD Việt Đan

Công ty TNHH TM XD Việt Đan đang đối mặt với nhiều thách thức trong công tác kế toán thuế GTGT. Những thách thức này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh mà còn có thể dẫn đến các rủi ro pháp lý. Việc nhận diện và phân tích các thách thức này là rất cần thiết để đưa ra các giải pháp cải tiến hiệu quả.

2.1. Khó khăn trong việc hạch toán thuế GTGT đầu vào và đầu ra

Hạch toán thuế GTGT đầu vào và đầu ra là một trong những khâu quan trọng trong kế toán thuế. Tuy nhiên, Công ty TNHH TM XD Việt Đan gặp khó khăn trong việc phân loại và ghi nhận các khoản thuế này, dẫn đến sai sót trong kê khai thuế.

2.2. Thiếu sót trong quy trình kê khai thuế GTGT

Quy trình kê khai thuế GTGT tại công ty còn thiếu sót, gây khó khăn trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế. Việc này không chỉ ảnh hưởng đến uy tín của công ty mà còn có thể dẫn đến các hình phạt từ cơ quan thuế.

III. Phương pháp cải tiến công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH TM XD Việt Đan

Để cải tiến công tác kế toán thuế GTGT, Công ty TNHH TM XD Việt Đan cần áp dụng các phương pháp hiệu quả nhằm tối ưu hóa quy trình kế toán. Việc này không chỉ giúp công ty tuân thủ pháp luật mà còn nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

3.1. Áp dụng công nghệ thông tin trong kế toán thuế

Việc áp dụng công nghệ thông tin trong kế toán thuế sẽ giúp Công ty TNHH TM XD Việt Đan tự động hóa quy trình hạch toán và kê khai thuế. Điều này không chỉ giảm thiểu sai sót mà còn tiết kiệm thời gian và chi phí cho công ty.

3.2. Đào tạo nhân viên về quy trình kế toán thuế

Đào tạo nhân viên về quy trình kế toán thuế GTGT là một trong những giải pháp quan trọng. Việc này giúp nâng cao nhận thức và kỹ năng của nhân viên, từ đó cải thiện chất lượng công tác kế toán thuế tại công ty.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH TM XD Việt Đan

Việc ứng dụng các giải pháp cải tiến trong công tác kế toán thuế GTGT đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho Công ty TNHH TM XD Việt Đan. Những kết quả này không chỉ thể hiện qua việc giảm thiểu sai sót trong kê khai thuế mà còn nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty.

4.1. Kết quả đạt được sau khi cải tiến quy trình kế toán thuế

Sau khi áp dụng các giải pháp cải tiến, Công ty TNHH TM XD Việt Đan đã ghi nhận sự giảm thiểu đáng kể trong số lượng sai sót trong kê khai thuế. Điều này không chỉ giúp công ty tiết kiệm chi phí mà còn nâng cao uy tín trong mắt khách hàng và đối tác.

4.2. Tác động của cải tiến kế toán thuế đến hiệu quả kinh doanh

Cải tiến công tác kế toán thuế GTGT đã có tác động tích cực đến hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH TM XD Việt Đan. Việc tuân thủ tốt các quy định về thuế giúp công ty tránh được các rủi ro pháp lý và tối ưu hóa chi phí.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai cho công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH TM XD Việt Đan

Kết luận, công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH TM XD Việt Đan cần được cải tiến liên tục để đáp ứng yêu cầu của pháp luật và thực tiễn kinh doanh. Hướng phát triển tương lai sẽ tập trung vào việc nâng cao chất lượng công tác kế toán thuế, từ đó góp phần vào sự phát triển bền vững của công ty.

5.1. Định hướng phát triển công tác kế toán thuế trong tương lai

Công ty TNHH TM XD Việt Đan sẽ tiếp tục đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân viên để nâng cao chất lượng công tác kế toán thuế. Việc này sẽ giúp công ty duy trì vị thế cạnh tranh và phát triển bền vững.

5.2. Tầm quan trọng của việc cải tiến liên tục trong kế toán thuế

Cải tiến liên tục trong công tác kế toán thuế GTGT là yếu tố quyết định đến sự thành công của Công ty TNHH TM XD Việt Đan. Việc này không chỉ giúp công ty tuân thủ pháp luật mà còn nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty tnhh tm xd việt đan

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu khí đến ngày khai thác đầu tiên hoặc ngày sản xuất đầu tiên được khấu trừ toàn bộ. + Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của kỳ đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho. + Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, cơ sở kinh doanh được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tính vào nguyên giá của tài sản cố định, trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. + Văn phòng Tổng công ty, tập đoàn không trực tiếp hoạt động kinh doanh và các đơn vị hành chính sự nghiệp trực thuộc như: Bệnh viện, Trạm xá, Nhà nghỉ điều dưỡng, Viện, Trường đào tạo.

không phải là người nộp thuế GTGT thì không được khấu trừ hay hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho hoạt động của các đơn vị này. Trường hợp các đơn vị này có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì phải đăng ký, kê khai nộp thuế GTGT riêng cho các hoạt động này. + Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho các hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ không kê khai, tính nộp thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC (trừ khoản 2, khoản 3 Điều 5) được khấu trừ toàn bộ. + Cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào dưới hình thức ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác mà hóa đơn mang tên tổ chức, cá nhân được ủy quyền được quy định tại khoản 12 điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTc ban hành ngày 31 tháng 12 năm 2013.

+ Trường hợp cá nhân, tổ chức không kinh doanh có góp vốn bằng tài sản vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần thì chứng từ đối với tài sản góp vốn là biên bản chứng nhận góp vốn, biên bản giao nhận tài sản. Trường hợp tài sản góp vốn là tài sản mới mua, chưa sử dụng, có hóa đơn hợp pháp được hội đồng giao nhận vốn góp chấp nhận thì trị giá vốn góp được xác định theo trị giá ghi trên hóa đơn bao gồm cả thuế GTGT; Bên nhận vốn góp được kê khai khấu trừ thuế GTGT ghi trên hóa đơn mua tài sản của bên góp vốn. S Tăng Thị Thanh Thủy 9 Khóa luận tốt nghiệp Chương 1 + Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng khi chuyển sang nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được khấu trừ thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào phát sinh kể từ kỳ đầu tiên kê khai, nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế. + Các trường hợp cơ sở kinh doanh không được tính khấu trừ thuế GTGt đầu vào: Hóa đơn không ghi hoặc ghi không đúng một trong các chỉ tiêu như tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán nên không xác định được người bán; Hóa đơn không ghi hoặc ghi không đúng một trong các chỉ tiêu như tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua nên không xác định được người mua; Hóa đơn, chứng từ nộp thuế GTGT giả, hóa đơn bị tẩy xóa, hóa đơn khống (không có hàng hóa, dịch vụ kèm theo); Hóa đơn ghi giá trị không đúng giá trị thực tế của hàng hóa, dịch vụ mua, bán hoặc trao đổi.

- Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào. + Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam. + Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác hướng dẫn tại khoản 3 và khoản 4 Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC ban hành ngày 31 tháng 12 năm 2013 + Các trường hợp khác được quy định tại khoản 3,4,5 Điều 15 thông tư 219/2013/TT-BTC ban hành ngày 31 tháng 12 năm 2013.2 Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng.

 Đối tượng áp dụng: Hộ, cá nhân kinh doanh là người Việt Nam; Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh GVHD: Th. S Tăng Thị Thanh Thủy 10 Khóa luận tốt nghiệp Chương 1 doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật; Cơ sở kinh doanh mua bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ.  Xác định thuế GTGT phải nộp  Theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT: Thuế GTGT Gía trị gia tăng của Thuế suất thuế GTGT = × phải nộp hàng hóa, DV bán ra của hàng hóa, DV đó Trong đó: GTGT của Doanh số của hàng hóa, Giá vốn của hàng hóa, dịch vụ bán hàng hóa, dịch = − dịch vụ bán ra ra vụ  Theo phương pháp tính trực tiếp trên tỷ lệ % doanh thu: Số thuế phải nộp = Tỷ lệ % x Doanh thu Trong đó: Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định theo từng hoạt động như sau: + Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%; + Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%; + Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%; + Hoạt động kinh doanh khác: 2%. Doanh thu để tính thuế GTGT là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT bao gồm các khoản phụ thu, phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.2 Kế toán thuế GTGT 1.1 Nguyên tắc kế toán thuế GTGT Kế toán phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ.

Trường hợp không thể hạch toán riêng được thì số thuế GTGT đầu vào được hạch toán vào tài khoản 133. Cuối kỳ, kế toán phải xác định số thuế GTGT được khấu trừ và không được khấu trừ theo quy định. S Tăng Thị Thanh Thủy 11 Khóa luận tốt nghiệp Chương 1 Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được tính vào giá trị tài sản được mua, giá vốn của hàng bán ra hoặc chi phí sản xuất, kinh doanh tuỳ theo từng trường hợp cụ thể. Các khoản thuế gián thu như thuế GTGT (theo phương pháp khấu trừ hay phương pháp trực tiếp) về bản chất là khoản thu hộ bên thứ ba.

Vì vậy các khoản thuế gián thu được loại trừ khỏi số liệu về doanh thu gộp trên Báo cáo tài chính và các báo cáo khác. Doanh nghiệp chủ động tính, xác định và kê khai số thuế phải nộp cho Nhà nước theo luật định; Kịp thời phản ánh vào sổ kế toán số thuế phải nộp, đã nộp, được khấu trừ, được hoàn.2 Nhiệm vụ của kế toán thuế GTGT  Thứ nhất: Theo dõi thuế GTGT đầu vào và đầu ra phát sinh trong tháng. Việc theo dõi 2 khoản thuế này đều phải căn cứ vào hóa đơn GTGT.  Thứ hai: Lập bảng kê thuế hàng tháng, bao gồm: + Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào.

+ Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra.  Thứ ba: Kê khai thuế phải nộp hàng tháng. Hàng tháng , kế toán tổng hợp số thuế GTGT đầu vào, thuế GTGT đầu ra, xác định số thuế GTGT phải nộp hoặc chưa được khấu trừ, trên cơ sở đó lập tờ khai thuế GTGT, kèm với bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra để nộp cho cơ quan thuế.  Thứ tư: Vào sổ kế toán và lập báo cáo thuế.

Hàng ngày, khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán căn cứ vào hóa đơn GTGT hoặc bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra và các chứng từ gốc khác như phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có… để vào sổ chi tiết các TK 133 và TK 3331, đến cuối tháng kế toán tổng hợp số liệu trên các sổ chi tiết để lên sổ cái các TK 133 và sổ cái các TK 3331 hoặc tổng hợp số liệu trên sổ tổng hợp rồi lên sổ cái. Số liệu trên sổ cái được sử dụng để lên báo cáo thuế hàng năm. Đó là toàn bộ nhiệm vụ của kế toán thuế GTGT, tuy nhiên trên thực tế, kế toán thuế GTGT còn phải làm nhiều nhiệm vụ khác như: xin giấy chi tiền của ngân hàng để nộp thuế, lập báo cáo nội bộ gửi Ban Giám Đốc… Cho dù phải thực hiện toàn bộ công việc kế toán thuế GTGT hoặc chỉ làm một phần trong đó thì yêu cầu mỗi cán bộ kế toán phải có trình độ chuyên môn vững vàng, có phẩm chất đạo đức tốt, khách quan, trung GVHD: Th. S Tăng Thị Thanh Thủy 12 Khóa luận tốt nghiệp Chương 1 thực… bởi vì kế toán thuế GTGT rất khó nhưng cũng rất dễ, đòi hỏi cán bộ kế toán thuế phải biết dung hòa giữa chế độ và quy định của Nhà nước với yêu cầu của chủ doanh nghiệp.3 Chứng từ, sổ sách sử dụng  Chứng từ sử dụng.

- Hóa đơn GTGT mẫu số: 01/GTKT3, 01/GTKT - 3LL (theo Thông tư 39/2014/TT-BTC ban hành ngày 31/03/2014). - Các chứng từ liên quan khác: Đơn đặt hàng, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho của nhà cung cấp, Biên bản giao nhận (nếu có) của các bên.  Sổ sách sử dụng - Sổ Nhật ký chung. - Sổ chi tiết TK 1331, 33311.

- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra. - Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào. - Tờ khai thuế GTGT mẫu số: 01/GTGT.4 Tài khoản sử dụng  Tài khoản sử dụng: TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ của doanh nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ