Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và gia tăng thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, các doanh nghiệp logistics và dịch vụ vận tải tại Việt Nam đứng trước áp lực cạnh tranh gay gắt. Đặc biệt tại các đầu mối cảng biển lớn như thành phố Hải Phòng, lưu lượng hàng hóa luân chuyển không ngừng gia tăng, tạo môi trường thuận lợi nhưng cũng đặt ra yêu cầu khắt khe về việc duy trì hiệu quả kinh tế và an toàn tài chính. Để bảo đảm dòng vốn lưu động phục vụ liên tục cho hoạt động vận hành phương tiện vận chuyển, doanh nghiệp cần quản trị chặt chẽ các dòng tiền phát sinh từ hoạt động cung ứng dịch vụ và mua sắm vật tư đầu vào. Trong chu trình quản trị tài chính, kế toán thanh toán với người mua và người bán đóng vai trò trung tâm nhằm hạn chế rủi ro ứ đọng vốn và tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn lẫn nhau.

Xuất phát từ quá trình thực tập thực tế tại Công ty TNHH Dịch vụ Vận tải và Phân phối DH, tác giả Nguyễn Thị Nguyệt đã lựa chọn đề tài khóa luận "Hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH dịch vụ vận tải và phân phối DH" thuộc ngành Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng (niên khóa 2020, người hướng dẫn khoa học: ThS. Nguyễn Thị Thúy Hồng).

Về mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu, khóa luận xác định 3 nội dung trọng tâm cần giải quyết theo văn bản giao nhiệm vụ:

  1. Tìm hiểu, hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp (theo quy định của Bộ Tài chính).
  2. Tìm hiểu, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại đơn vị thực tập.
  3. Đánh giá các ưu điểm, khuyết điểm cơ bản trong công tác kế toán nói chung và kế toán thanh toán với người mua, người bán nói riêng; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp khả thi giúp đơn vị kiện toàn và nâng cao chất lượng công tác hạch toán kế toán.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nghiệp vụ và quy trình tổ chức kế toán thanh toán với người mua (khách hàng) và người bán (nhà cung cấp) tại Công ty TNHH Dịch vụ Vận tải và Phân phối DH.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Dịch vụ Vận tải và Phân phối DH (địa chỉ: Số 1185 Nguyễn Bỉnh Khiêm, phường Đông Hải 2, quận Hải An, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát số liệu tài chính, hồ sơ chứng từ và hệ thống sổ sách kế toán phát sinh trong năm tài chính 2019 (tập trung phân tích sâu dữ liệu tháng 12/2019).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung cơ sở lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp lý về chế độ kế toán doanh nghiệp của Việt Nam:

  • Chế độ kế toán áp dụng thực tế tại đơn vị: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (đồng thời nhiệm vụ đề tài đối chiếu với nguyên tắc chung tại Thông tư 200/2014/TT-BTC).
  • Hệ thống tài khoản hạch toán công nợ:
    • Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng): Dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Tài khoản này mang tính chất lưỡng tính; số dư Bên Nợ phản ánh số tiền còn phải thu, số dư Bên Có phản ánh số tiền nhận trước hoặc thu thừa của khách hàng.
    • Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán): Dùng để phản ánh các khoản nợ phải trả và tình hình thanh toán các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp cho người bán vật tư, hàng hóa, dịch vụ. Số dư Bên Có phản ánh số tiền còn phải trả, số dư Bên Nợ phản ánh số tiền đã ứng trước hoặc trả thừa cho người bán.
    • Quy tắc lập Báo cáo tài chính: Khi lập Bảng cân đối kế toán, kế toán bắt buộc phải căn cứ vào số dư chi tiết của từng đối tượng trên TK 131 và TK 331 để phản ánh đồng thời vào cả hai chỉ tiêu bên "Tài sản" và bên "Nguồn vốn", không được bù trừ số dư giữa các đối tượng khác nhau.
  • Quy định về hạch toán nghiệp vụ có gốc ngoại tệ: Tỷ giá quy đổi ra đồng Việt Nam căn cứ theo tỷ giá giao dịch thực tế do Ngân hàng Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại nơi giao dịch công bố tại thời điểm phát sinh; áp dụng tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh hoặc bình quân gia quyền di động khi giảm nợ; chênh lệch tỷ giá hối đoái được hạch toán vào doanh thu tài chính (TK 515) hoặc chi phí tài chính (TK 635); đánh giá lại số dư nợ gốc ngoại tệ cuối niên độ.
  • Hệ thống 4 hình thức sổ sách kế toán: Khóa luận phân tích trình tự ghi sổ của hình thức Nhật ký chung, hình thức Nhật ký - Sổ cái, hình thức Chứng từ ghi sổ và hình thức Kế toán máy.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả phối hợp các phương pháp chuyên môn:

  • Phương pháp kế toán: Sử dụng đồng bộ phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán để mô tả dòng chu chuyển số liệu.
  • Phương pháp thống kê và so sánh: Phân loại, đối chiếu các bảng số liệu phát sinh giữa sổ chi tiết, sổ cái và báo cáo tổng hợp.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập và xử lý hệ thống tài liệu nội bộ, chính sách kế toán, biểu mẫu hóa đơn và chứng từ thanh toán thực tế của doanh nghiệp.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong khóa luận gồm:

  • Dữ liệu thứ cấp: Các chuẩn mực, thông tư kế toán do Bộ Tài chính ban hành, giáo trình và tài liệu tham khảo chuyên ngành kế toán tài chính.
  • Dữ liệu sơ cấp: Hồ sơ kế toán năm 2019 của Công ty TNHH Dịch vụ Vận tải và Phân phối DH, bao gồm: các Hóa đơn Giá trị gia tăng (mẫu 01/GTKT0/001), Giấy báo có ngân hàng Maritime Bank (MSB), Ủy nhiệm chi, Giấy báo nợ, Sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DNN), Sổ cái TK 131 và TK 331 (Mẫu S03b-DNN), Sổ chi tiết công nợ (Mẫu S12-DNN), Bảng tổng hợp chi tiết công nợ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các phạm trù lý luận về kế toán công nợ thanh toán trong doanh nghiệp:

  • Khái niệm và hình thức thanh toán: Thanh toán là sự chuyển giao tài sản của một bên cho bên kia trong các giao dịch có ràng buộc pháp lý. Hình thức thanh toán gồm: thanh toán bằng tiền mặt (tiền Việt Nam, ngoại tệ, hối phiếu - thường áp dụng cho giao dịch nhỏ, đơn giản hoặc trả lương) và thanh toán không bằng tiền mặt (thực hiện qua tài khoản ngân hàng dưới các hình thức: Séc, Ủy nhiệm thu, Ủy nhiệm chi, Bù trừ công nợ, Thư tín dụng L/C và Thẻ tín dụng).
  • Nhiệm vụ của kế toán thanh toán: Ghi chép, theo dõi chặt chẽ từng khoản nợ theo từng đối tượng, từng hạn nợ; đôn đốc thu hồi nợ tránh bị chiếm dụng vốn; kiểm tra đối chiếu công nợ định kỳ hoặc cuối niên độ bằng biên bản đối chiếu nợ; giám sát kỷ luật thanh toán và cung cấp thông tin kịp thời cho ban quản lý.
  • Nguyên tắc và chứng từ kế toán thanh toán với người mua: Phải theo dõi chi tiết từng khách nợ theo thời hạn (trên 12 tháng hoặc không quá 12 tháng) và loại nguyên tệ; phân loại nợ đúng hạn, nợ khó đòi để trích lập dự phòng. Chứng từ sử dụng gồm: Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Giấy báo có, Biên bản đối chiếu công nợ.
  • Nguyên tắc và chứng từ kế toán thanh toán với người bán: Phải hạch toán chi tiết cho từng nhà cung cấp, phản ánh tiền ứng trước; không ghi nhận vào TK 331 các khoản mua trả tiền ngay; trường hợp hàng đã nhập nhưng chưa có hóa đơn thì ghi sổ theo giá tạm tính và điều chỉnh sau; ghi nhận rành mạch các khoản chiết khấu, giảm giá hàng bán. Chứng từ sử dụng gồm: Hợp đồng mua bán, Hóa đơn GTGT đầu vào, Biên bản kiểm nghiệm vật tư, Phiếu nhập kho, Phiếu chi, Giấy báo nợ, Ủy nhiệm chi, Séc.
  • Phương pháp hạch toán ngoại tệ: Quy định sử dụng tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch và tỷ giá ghi sổ khi thanh toán; hạch toán chi tiết lãi/lỗ tỷ giá vào TK 515 hoặc TK 635.
  • Vận dụng các hình thức sổ kế toán: Phân tích ưu điểm, nhược điểm và trình tự luân chuyển chứng từ của 4 hình thức tổ chức sổ (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán máy). Trong đó, hình thức Nhật ký chung có ưu điểm mẫu sổ đơn giản, dễ phân công lao động, thuận tiện kiểm tra đối chiếu ở mọi thời điểm và phù hợp áp dụng phần mềm máy tính.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Dịch vụ Vận tải và Phân phối DH

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức và quy trình tác nghiệp kế toán công nợ tại doanh nghiệp:

  • Khái quát về doanh nghiệp: Công ty TNHH Dịch vụ Vận tải và Phân phối DH (tên viết tắt: DH TRUCKING CO., LTD) thành lập ngày 25/05/2014 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0201558605 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp. Công ty được tách riêng từ mảng vận tải đường bộ của Công ty TNHH Giao nhận Vận tải DH (DH Logistics Corp, thành lập năm 2008). Trụ sở đặt tại 1185 Nguyễn Bỉnh Khiêm, Đông Hải 2, Hải An, Hải Phòng. Về năng lực vận tải, công ty quản lý đội xe gồm 27 đầu xe kéo và 35 rơ-moóc; chuyên chở các tuyến đường bộ nội địa, tuyến đặc thù chở container 45 feet từ Cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị về các khu công nghiệp. Khách hàng chiến lược gồm các đối tác lớn như KGL (tổng thầu logistics của Samsung), HILO (tổng thầu của LG), Pantos.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Mô hình quản lý gồm Ban Giám đốc chỉ đạo chung; 3 phòng ban chức năng gồm Phòng Hành chính, Phòng Kinh tế tổng hợp (chia thành Nhân viên điều vận, Nhân viên giao nhận hiện trường OPS, Nhân viên sửa chữa) và Phòng Kế toán.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Mô hình kế toán tập trung gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng (phụ trách điều hành chung, chịu trách nhiệm pháp lý), Kế toán tổng hợp (phản ánh sổ sách tổng hợp và báo cáo tài chính), Nhân viên chứng từ (theo dõi tiến độ vận chuyển, lập hóa đơn, hợp đồng) và Thủ quỹ (quản lý quỹ tiền mặt, lập phiếu thu, chi).
  • Chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12. Hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung. Phương pháp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định theo đường thẳng. Phương pháp tính giá xuất kho theo bình quân gia quyền cả kỳ (theo tháng). Đơn vị tiền tệ kế toán là Việt Nam Đồng (VND).
  • Thực trạng hạch toán thanh toán với người mua (khách hàng):
    • Chứng từ sử dụng: Hợp đồng dịch vụ vận tải, Hóa đơn GTGT (mẫu 01/GTKT0/001, ký hiệu AA/19P), Giấy báo có của Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB) - Chi nhánh Hải Phòng, Phiếu thu.
    • Sổ sách sử dụng: Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 131, Sổ chi tiết TK 131 mở theo từng khách hàng, Bảng tổng hợp công nợ phải thu.
    • Quy trình ghi sổ: Chứng từ gốc -> Sổ Nhật ký chung và Sổ chi tiết TK 131 -> Sổ cái TK 131 -> Cuối kỳ lập Bảng tổng hợp chi tiết TK 131 -> Bảng cân đối phát sinh -> Báo cáo tài chính.

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tiêu biểu trong tháng 12/2019 được trích dẫn trong văn bản:

Ngày CT Số hiệu CT Khách hàng Nội dung kinh tế Số tiền chưa VAT (VNĐ) Thuế GTGT (VNĐ) Tổng thanh toán (VNĐ) Định khoản ghi sổ
02/12/2019 HĐ 0000535 Công ty CP DV Logistics Đại Cồ Việt Cước vận chuyển hàng nội địa xe tải 2.5T 2.200.000 220.000 2.420.000 Nợ TK 131: 2.420.000
Có TK 5113: 2.200.000
Có TK 3331: 220.000
14/12/2019 HĐ 0000538 Công ty TNHH Huy Chúc M&M Cước vận chuyển cont 40' (10 xe) 59.090.909 5.909.091 65.000.000 Nợ TK 131: 65.000.000
Có TK 5113: 59.090.909
Có TK 3331: 5.909.091
15/12/2019 GBC 00102 Công ty CP DV Logistics Đại Cồ Việt Thu cước vận chuyển tháng 11/2019 qua MSB - - 44.000.000 Nợ TK 112: 44.000.000
Có TK 131: 44.000.000
15/12/2019 GBC 00178 Công ty TNHH Huy Chúc M&M Thu cước vận chuyển tháng 11/2019 qua MSB - - 75.000.000 Nợ TK 112: 75.000.000
Có TK 131: 75.000.000
20/12/2019 HĐ 0000234 Công ty Giao nhận Tiếp vận Quốc Tế Vận chuyển hàng hóa chưa thu tiền 30.000.000 3.000.000 33.000.000 Nợ TK 131: 33.000.000
Có TK 5113: 30.000.000
Có TK 3331: 3.000.000
  • Thực trạng hạch toán thanh toán với người bán (nhà cung cấp):
    • Đối tượng người bán: Các đối tác cung ứng xăng dầu uy tín phục vụ đội xe container và các đơn vị cung cấp phụ tùng sửa chữa phương tiện.
    • Chứng từ sử dụng: Hóa đơn mua lẻ/Hóa đơn GTGT (như HĐ số 0000823), Biên bản kiểm nghiệm vật tư, Phiếu nhập kho, Biên bản giao nhận, Phiếu chi tiền mặt, Ủy nhiệm chi và Giấy báo nợ từ ngân hàng.
    • Tài khoản và sổ sách: Sử dụng TK 331, theo dõi chi tiết trên Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 331, Sổ chi tiết TK 331 cho từng nhà cung cấp và Bảng tổng hợp công nợ phải trả.

Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Dịch vụ Vận tải và Phân phối DH

Chương 3 tổng kết các đánh giá về hoạt động kế toán tại công ty và đề xuất 4 nhóm giải pháp kỹ thuật cụ thể:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức tinh gọn, phân công nhiệm vụ rõ ràng; tuân thủ đúng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; vận dụng hệ thống chứng từ kế toán và hình thức ghi sổ Nhật ký chung khoa học; mở sổ chi tiết theo dõi đầy đủ từng đối tượng khách nợ và chủ nợ.
  • Đánh giá nhược điểm: Doanh nghiệp chưa thiết lập quy trình kiểm soát tuổi nợ chặt chẽ; chưa có biện pháp xử lý nợ quá hạn một cách hệ thống; chưa trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định tài chính; thiếu chính sách chiết khấu để khuyến khích khách hàng thanh toán sớm; việc theo dõi công nợ với người bán vật tư xăng dầu chưa gắn liền với quản trị định mức chi phí vận tải.
  • Bốn nhóm giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất:
    • Giải pháp 1: Hoàn thiện công tác quản lý công nợ. Thiết lập bảng phân loại khách hàng và quy định hạn mức nợ, thời hạn tín dụng thương mại tối đa đối với từng nhóm khách hàng (đặc biệt là các công ty logistics trung gian).
    • Giải pháp 2: Hoàn thiện giải pháp thu hồi nợ hiệu quả. Xây dựng quy chế đôn đốc thu hồi nợ định kỳ, gửi biên bản đối chiếu xác nhận nợ bằng văn bản hàng tháng, gắn trách nhiệm thu hồi công nợ vận tải với nhân viên điều vận và bộ phận nghiệp vụ kinh doanh.
    • Giải pháp 3: Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán. Doanh nghiệp cần xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán bằng tỷ lệ phần trăm trên giá trị hợp đồng đối với những khách hàng trả tiền trước hạn nhằm tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động.
    • Giải pháp 4: Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi. Hướng dẫn công ty thực hiện rà soát các khoản nợ quá hạn vào cuối niên độ kế toán và lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo Thông tư 133/2016/TT-BTC để bảo toàn vốn và phản ánh giá trị tài sản một cách trung thực trên Báo cáo tài chính.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh các kết quả định lượng cụ thể từ hệ thống sổ kế toán năm 2019 của Công ty TNHH Dịch vụ Vận tải và Phân phối DH:

  • Tổng số phát sinh trên Sổ Nhật ký chung năm 2019 của doanh nghiệp ghi nhận đạt 14.682.937.314 đồng (cân bằng giữa phát sinh Nợ và phát sinh Có).
  • Sổ cái TK 131 tháng 12/2019 ghi nhận số phát sinh Nợ đạt 12.400.000.000 đồng, số dư cuối kỳ đạt 3.702.000.000 đồng.
  • Về theo dõi chi tiết khách nợ:
    • Khách hàng Công ty Cổ phần Dịch vụ Logistics Đại Cồ Việt: Số dư nợ đầu tháng 12/2019 là 62.000.000 đồng; phát sinh tăng do cung cấp dịch vụ cước vận chuyển (HĐ 0000535 và HĐ 0000536) tổng cộng 23.540.000 đồng; phát sinh giảm do thanh toán chuyển khoản qua MSB (GBC 00102) là 44.000.000 đồng.
    • Khách hàng Công ty TNHH Huy Chúc M&M: Số dư nợ đầu tháng 12/2019 là 96.702.000 đồng; phát sinh tăng tiền cước vận chuyển cont 40' (HĐ 0000538) là 65.000.000 đồng; phát sinh giảm do thanh toán chuyển khoản qua MSB (GBC 00178) là 75.000.000 đồng.

Về mặt đóng góp và giải pháp:

  • Khóa luận làm rõ bức tranh thực tế về công tác luân chuyển chứng từ và hạch toán kép trong loại hình doanh nghiệp dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ (vận chuyển container), nơi có tần suất phát sinh dịch vụ vận chuyển lớn và giá trị từng chuyến xe biến động theo cung đường.
  • Cung cấp giải pháp xử lý hài hòa mối quan hệ giữa đẩy mạnh doanh thu và kiểm soát rủi ro tín dụng khách hàng thông qua chính sách chiết khấu và trích lập dự phòng nợ xấu đúng chế độ tài chính.
  • Theo nhận xét của giảng viên hướng dẫn (ThS. Nguyễn Thị Thúy Hồng), tác giả đã hệ thống hóa được lý luận cơ bản, phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán tại doanh nghiệp theo đúng chuẩn mực kế toán Việt Nam; số liệu minh họa có tính logic, phản ánh đúng dòng chảy số liệu từ chứng từ gốc lên sổ chi tiết và sổ cái.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số điểm giới hạn dựa trên phạm vi nghiên cứu và dữ liệu thực tế:

  • Phạm vi nghiên cứu chỉ giới hạn trong khuôn khổ một doanh nghiệp dịch vụ vận tải đường bộ vừa và nhỏ (DH Trucking) với chuỗi số liệu khảo sát chủ yếu tập trung vào năm 2019 và chi tiết tháng 12/2019, chưa bao quát biến động công nợ qua nhiều năm tài chính liên tiếp.
  • Nội dung phân tích tập trung chủ yếu vào phần kế toán thanh toán với người mua (TK 131); phần kế toán thanh toán với người bán (TK 331) và các nghiệp vụ thanh toán có gốc ngoại tệ chỉ được trình bày ở mức độ nguyên tắc và một số biểu mẫu minh họa hạn chế.
  • Các giải pháp đề xuất (như chiết khấu thanh toán, trích lập dự phòng) mới dừng lại ở việc nêu định hướng và phương pháp thực hiện theo chế độ kế toán, chưa tính toán cụ thể tác động tài chính đến biên lợi nhuận ròng của doanh nghiệp.

Hướng nghiên cứu tiếp có thể mở rộng:

  • Khảo sát toàn diện công tác kế toán công nợ tích hợp trong chuỗi cung ứng logistics (kết hợp dịch vụ vận tải đường bộ với vận tải biển, khai báo hải quan và kho bãi) giữa công ty con (DH Trucking) và công ty mẹ (DH Logistics Corp).
  • Nghiên cứu mô hình ứng dụng hệ thống phần mềm quản lý vận tải (TMS - Transport Management System) tích hợp tự động với phân hệ kế toán công nợ trên máy vi tính nhằm rút ngắn thời gian đối chiếu số liệu điều vận và hóa đơn cước.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề thực tập về kế toán công nợ thanh toán (TK 131, TK 331) theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Nhân viên kế toán đang làm việc tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải đường bộ, vận tải container, logistics có quy mô vừa và nhỏ.

Các phần nội dung có giá trị tham khảo ứng dụng cao:

  • Hệ thống hóa đơn GTGT, Giấy báo có ngân hàng MSB và kỹ thuật phản ánh dòng số liệu đồng thời vào Sổ Nhật ký chung, Sổ cái và Sổ chi tiết công nợ theo từng khách hàng.
  • Mẫu biểu trích lập thực tế của Sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DNN), Sổ cái (Mẫu S03b-DNN) và Sổ chi tiết thanh toán với khách hàng (Mẫu S12-DNN).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Dịch vụ Vận tải và Phân phối DH áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào trong năm tài chính 2019? Theo khóa luận, công ty áp dụng đầy đủ Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính; hình thức tổ chức sổ kế toán được vận dụng tại đơn vị là hình thức Nhật ký chung.

2. Quy mô phương tiện và đặc điểm thị trường dịch vụ của DH Trucking được mô tả ra sao? Tại thời điểm nghiên cứu, DH Trucking quản lý đội xe gồm 27 đầu xe kéo và 35 rơ-moóc; cung cấp dịch vụ vận tải container nội địa và tuyến xe container 45 feet chuyên trách từ Cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị về các khu công nghiệp; là đối tác vận chuyển cho các nhà thầu lớn như KGL (Samsung), HILO (LG) và Pantos.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán tại đơn vị được tổ chức gồm những chức danh nào? Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung gồm 4 nhân sự thuộc các vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Nhân viên chứng từ và Thủ quỹ.

4. Nghiệp vụ vận chuyển hàng hóa cho Công ty Cổ phần Dịch vụ Logistics Đại Cồ Việt ngày 02/12/2019 được hạch toán như thế nào? Căn cứ Hóa đơn GTGT số 0000535 ngày 02/12/2019 về cước vận chuyển xe tải 2.5T, kế toán hạch toán: Nợ TK 131 là 2.420.000 đồng; Có TK 5113 (Doanh thu cung ứng dịch vụ) là 2.200.000 đồng; Có TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp 10%) là 220.000 đồng. Số tiền này sau đó được chuyển ghi vào Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 131 và Sổ chi tiết TK 131 của đối tượng Đại Cồ Việt.

5. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp cụ thể nào để hoàn thiện công tác kế toán thanh toán tại công ty? Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp tại Chương 3 gồm: (1) Quản lý công nợ thông qua hạn mức tín dụng; (2) Giải pháp thu hồi nợ hiệu quả và văn bản hóa xác nhận nợ; (3) Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán; (4) Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định kế toán.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Nguyệt đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán thanh toán với người mua, người bán và phản ánh chân thực thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH Dịch vụ Vận tải và Phân phối DH trong năm tài chính 2019 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua các bộ hồ sơ chứng từ, bảng biểu trích lục từ thực tế vận tải container, nghiên cứu đã minh họa chi tiết đường đi của dòng số liệu từ chứng từ gốc đến sổ tổng hợp và báo cáo tài chính. Bốn nhóm giải pháp được đề xuất về phân loại nợ, chính sách chiết khấu và trích lập dự phòng có ý nghĩa thiết thực giúp doanh nghiệp kiểm soát công nợ, bảo toàn nguồn vốn và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính.