Chương I: Lý luận chung về kế toán tài sản cố định. Chương II: Thực trạng tổ chức công tác kế toán TSCĐ tại Công ty Cổ phần thiết bị thực phẩm. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chương III. Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ tại Công ty Cổ phần thiết bị thực phẩm.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo Khoa kế toán , Ban lãnh đạo, các cán bộ kế toán của Công ty Cổ phần thiết bị thực phẩm cùng toàn thể bạn bè đã giúp đỡ tôi hoàn thành chuyên đề thực tập này. CHƢƠNG I LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN KẾ TOÁNTÀI SẢN CỐ ĐỊNH I. NGUYÊN TẮC CHUNG HẠCH TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH: Tài sản cố định là những tư liệu lao động có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài. Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản cố định bị hao mòn dần và giá trị của nó được chuyển dịch từng phần vào chi phí kinh doanh.
Khác với đối tượng lao động tài sản cố định tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh và giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến lúc hư hỏng. Khi hạch toán tài sản cố định cần quán triệt các nguyên tắc sau: 1. Xác định đối tƣợng ghi tài sản cố định hợp lý: Đối tượng hạch toán (ghi) tài sản cố định là từng tài sản cố định riêng biệt, có kết cấu đặc biệt và thực hiện một số chức năng nhất định hoặc có thể là một tổ hợp liên kết nhiều bộ phận cùng thực hiện một chức năng. Trên cơ sở đối tượng đã xác định cần xây dựng số hiệu của từng đối tượng tài sản cố định nhằm thuận tiện và tránh nhầm lẫn trong hạch toán và quản lý tài sản cố định.
Phân loại tài sản cố định một cách khoa học: Do tài sản cố định trong doanh nghiệp có nhiều loại với nhiều hình thái biểu hiện, tính chất đầu tư, công dụng và tình hình sử dụng khác nhau. nên để thuận tiện cho việc quản lý và hạch toán tài sản cố định, cần phân loại tài sản cố định. Trang 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Mỗi cách phân loại có tác dụng khác nhau đối với công tác hạch toán và quản lý. Chẳng hạn, theo hình thái biểu hiện kết hợp tính chất đầu tư, toàn bộ tài sản cố định trong sản xuất được chia thành: - Tài sản cố định hữu hình: Là tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định hữu hình.
Các tài sản được ghi nhận tài sản tài sản cố định hữu hình phải thoả mãn đồng thời tất cả 4 tiêu chuẩn sau: + Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó + Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy + Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm + Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành. - Tài sản cố định vô hình: Là những tài sản cố định không có hình thái vật chất thật nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong hoạt động sản xuất - kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định vô hình. Các tài sản cố định vô hình được ghi là tài sản cố định vô hình phải thoả mãn đồng thời tất cả 4 tiêu chuẩn giống như tài sản cố định hữu hình ở trên. - Tài sản cố định thuê tài chính: Là tài sản cố định mà doanh nghiệp đi thuê dài hạn và được bên cho thuê chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản.
Tiền thu về cho thuê đủ cho người cho thuê trang trải được chi phí của tài sản cộng với khoản lơị nhuận từ đầu tư đó. Trong từng loại tài sản cố định kể trên, lại được chi tiết thành từng nhóm theo kết cấu, theo đặc điểm, theo tính chất. Xác định giá trị ghi sổ của tài sản cố định chính xác: Trong mọi trường hợp, tài sản cố định phải được đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại. Do vậy, việc ghi phải bảo đảm phản ánh được tất cả 3 chỉ tiêu về Trang 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com giá trị của tài sản cố định là nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại: Giá trị còn lại = Nguyên giá - Giá trị hao mòn Cần lưu ý rằng, đối với các cơ sở thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, trong chỉ tiêu nguyên giá tài sản cố định không bao gồm phần thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Ngược lại, đối với các cơ sở thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hay trường hợp tài sản cố định mua sắm dùng để sản xuất - kinh doanh những mặt hàng không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, trong chỉ tiêu nguyên giá tài sản cố định gồm cả thuế giá trị gia tăng đầu vào.1 Xác định nguyên giá tài sản cố định hữu hình: Tuỳ theo từng loại tài sản cố định cụ thể, từng cách thức hình thành - nguyên giá tài sản cố định sẽ được xác định khác nhau. Cụ thể: - Tài sản cố định mua sắm (bao gồm cả mua mới và cũ): Nguyên giá tài sản cố định mua sắm gồm cả giá mua thực tế phải trả [ đã trừ (-) các khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá được hưởng ] và cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) cùng với các khoản phí tổn mới chỉ ra liên quan đến việc TSCĐ và trạng thái sẵn sàng sử dụng (phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử, thuế trước bạ, chi sửa chữa, tân trang. - Tài sản cố định do bộ phận xây dựng tự làm bàn giao: Nguyên giá là giá thành thực tế của công trình xây dựng cùng với khoản chi phí khác có liên quan và thuế trước bạ (nếu có). Khi tính nguyên giá cần loại trừ các khoản lãi nội bộ, các khoản chi phí không hợp lý, các chi phí vượt quá mức bình thường trong quá trình tự xây dựng hoặc tự chế.
- Tài sản cố định do bên nhận thầu (Bên B) bàn giao: Nguyên giá là giá phải trả cho bên B cộng với các khoản phí tổn mới trước khi dùng (chạy thử, thuế trước bạ .) trừ đi các khoản giảm giá (nếu có). - Tài sản cố định đƣợc cấp, đƣợc điều chuyển đến: Trang 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com + Nếu là đơn vị hạch toán độc lập: Nguyên giá bao gồm giá trị còn lại ghi sổ ở đơn vị cấp (hoặc giá trị đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử.) + Nếu điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc: Nguyên giá, giá trị còn lại và số khấu hao luỹ kế được ghi theo sổ của đơn vị cấp. Các phí tổn mới trước khi dùng được phản ánh trực tiếp vào chi phí kinh doanh mà không tính vào nguyên giá TSCĐ. - Tài sản cố định nhận góp vốn liên doanh, nhận tặng thưởng, viện trợ nhận lại vốn góp liên doanh.Nguyên giá tính theo giá trị đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận cùng các phí tổn mới trước khi dùng (nếu có).2 Nguyên giá tài sản cố định thuê dài hạn: Theo chế độ tài chính hiện hành, ở Việt Nam, khi đi thuê dài hạn tài sản cố định, bên thuê căn cứ vào chứng từ liên quan di bên cho thuê để xác định nguyên giá tài sản cố định cho thuê.
Nói cách khác, nguyên giá ghi sổ tài sản cố định thuê dài hạn được căn cứ vào nguyên giá do bên cho thuê chuyển giao.3 Nguyên giá tài sản cố định vô hình: Nguyên giá của tài sản cố định vô hình là toàn bộ các chi phí thực tế phải bổ ra để có được tài sản cố định vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào sử dụng theo dự tính. Cụ thể, theo chuẩn mực số 04 (chuẩn mực kế toán Việt Nam), việc xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình trong các trường hợp như sau: - Tài sản cố định mua ngoài: Nguyên giá bao gồm cả giá mua [đã trừ (-) chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng mua được hưởng], cộng (+) các khoản thuế (không gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản cố định vào sử dụng theo dự tính. Trường hợp quyền sử dụng đất được mua cùng nhà cửa, vật kiến trúc trên đất thì giá trị quyền sử dụng đất phải được xác định riêng biệt và ghi nhận là tài Trang 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com sản cố định vô hình. - Tài sản cố định vô hình đƣợc Nhà nƣớc cấp hoặc đƣợc biếu, tặng: Nguyên giá được xác định theo giá trị hợp lý ban đầu cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản cố định vào sử dụng theo dự tính.
- Tài sản cố định vô hình đƣợc tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp: Nguyên giá là toàn bộ chi phí phát sinh trực tiếp hoặc được phân bổ theo tiêu thức chuẩn bị và đưa tài sản đó vào sử dụng theo dự tính.4 Thay đổi nguyên giá tài sản cố định: Nguyên giá tài sản cố định chỉ thay đổi khi doanh nghiệp đánh giá lại tài sản cố định, sửa chữa nâng cấp tài sản cố định, tháo dỡ hoặc bổ sung một số bộ phận của tài sản cố định. Khi thay đổi nguyên giá, doanh nghiệp phải lập biên bản ghi rõ các căn cứ thay đổi và xác định lại chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại, số khấu hao luỹ kế của TSCĐ và phản ánh kịp thời vào sổ sách. HẠCH TOÁN BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH 1. Thủ tục và hồ sơ: Trong quá trình hoạt động sản xuất - kinh doanh, tài sản cố định của doanh nghiệp thường xuyên biến động.
Để quản lý tốt tài sản cố định, kế toán cần phải theo dõi chặt chẽ, phản ánh mọi trường hợp biến động tăng, giảm tài sản cố định. Mỗi khi có tài sản cố định tăng thêm doanh nghiệp phải thành lập Ban nghiệm thu, kiểm nhận tài sản cố định. Ban này có nhiệm vụ nghiệm thu và cùng với đại diện đơn vị giao tài sản cố định lập "Biên bản giao, nhận tài sản cố định". Biên bản này lập cho từng đối tượng tài sản cố định.