Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, công tác kế toán giữ vai trò công cụ quản lý kinh tế then chốt trong doanh nghiệp. Trong toàn bộ hệ thống kế toán tài chính, kế toán tài sản cố định (TSCĐ) là một phần hành có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Dưới tác động của sự phát triển khoa học - kỹ thuật và quy mô sản xuất xã hội, tài sản cố định trong các doanh nghiệp không ngừng được đổi mới, hiện đại hóa và gia tăng về cả số lượng lẫn chất lượng, đóng góp trực tiếp vào việc nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm. Thực tiễn này đòi hỏi công tác quản lý và hạch toán TSCĐ phải đạt độ chính xác, kịp thời và minh bạch cao.
Tại Công ty Cổ phần Thiết bị thực phẩm (FSEC), tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn, lên đến trên 60% tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp, với cơ cấu chủng loại máy móc, trang thiết bị cơ khí đa dạng phục vụ sản xuất. Việc theo dõi, quản lý, trích khấu hao và hạch toán các biến động TSCĐ đóng vai trò sống còn trong việc bảo toàn và phát triển vốn của công ty sau khi chuyển đổi mô hình sở hữu sang công ty cổ phần. Do đó, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu chuyên đề: "Hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ ở Công ty Cổ phần thiết bị thực phẩm".
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp theo các quy định, chuẩn mực kế toán hiện hành.
- Khảo sát và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại Công ty Cổ phần Thiết bị thực phẩm.
- Đề xuất một số ý kiến, giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại đơn vị thực tập.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tài sản cố định (bao gồm hạch toán biến động tăng, giảm, sửa chữa, trích khấu hao TSCĐ hữu hình, vô hình và thuê ngoài).
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thiết bị thực phẩm, địa chỉ tại Phú Minh, huyện Phú Xuyên, tỉnh Hà Tây.
- Phạm vi thời gian: Số liệu và tài liệu thực tế được thu thập trong giai đoạn công ty thực hiện cổ phần hóa và giai đoạn đầu hoạt động theo mô hình mới (trọng tâm là dữ liệu đầu năm 2003).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và cơ sở lý luận
Khóa luận xây dựng nền tảng lý thuyết dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam:
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 04 (VAS 04): Quy định về tiêu chuẩn ghi nhận và phương pháp xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình.
- Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 02/5/2001 của Chính phủ: Quy định về tổ chức và hoạt động của Công ty cho thuê tài chính, xác định các điều kiện giao dịch thuê tài chính.
- Quyết định số 2000/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn thí điểm chế độ khấu hao tài sản cố định theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh.
- Quyết định số 166/1999/QĐ-BTC ngày 30/12/1999 của Bộ Tài chính: Khung thời gian sử dụng các loại TSCĐ làm căn cứ trích khấu hao.
- Nghị định số 44/1998/NĐ-CP ngày 29/8/1998 của Chính phủ: Khung pháp lý về việc chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần.
Tiêu chuẩn ghi nhận và nguyên tắc định giá
Văn bản xác lập 4 tiêu chuẩn bắt buộc để ghi nhận tài sản cố định hữu hình và vô hình:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản.
- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy.
- Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm.
- Đạt đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành.
Nguyên tắc xác định giá trị ghi sổ của TSCĐ được thực hiện đồng thời theo 3 chỉ tiêu:
$$\text{Giá trị còn lại} = \text{Nguyên giá} - \text{Giá trị hao mòn lũy kế}$$
Nguyên giá tài sản cố định được phân định rõ ràng theo phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT): đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nguyên giá không bao gồm thuế GTGT đầu vào; đối với doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp hoặc tài sản dùng cho sản xuất mặt hàng không chịu thuế GTGT, nguyên giá bao gồm cả thuế GTGT đầu vào.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống chứng từ kế toán, sổ sách chi tiết, bảng kê và báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
- Phương pháp nghiên cứu kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: So sánh, đối chiếu quy định lý luận với thực tiễn ghi chép sổ sách tại đơn vị thực tập để rút ra các ưu điểm và hạn chế.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Lý luận chung về kế toán tài sản cố định
Chương này trình bày toàn diện hệ thống lý thuyết về kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh theo các nội dung trọng tâm:
-
Nguyên tắc phân loại và xác định đối tượng TSCĐ:
- Phân loại theo hình thái biểu hiện và tính chất đầu tư: TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, TSCĐ thuê tài chính.
- Phân loại TSCĐ hữu hình theo kết cấu: Nhà cửa - vật kiến trúc; Máy móc - thiết bị; Phương tiện vận tải - truyền dẫn; Thiết bị - dụng cụ quản lý; Cây lâu năm - súc vật làm việc và cho sản phẩm; TSCĐ phúc lợi; TSCĐ khác.
- Phân loại TSCĐ vô hình: Quyền sử dụng đất, Quyền phát hành, Bản quyền - bằng sáng chế, Nhãn hiệu hàng hóa, Phần mềm máy vi tính, Giấy phép và giấy phép nhượng quyền, TSCĐ vô hình khác.
-
Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng:
- Tài khoản 211 (Tài sản cố định hữu hình): Chi tiết 6 tiểu khoản (2112, 2113, 2114, 2115, 2116, 2118).
- Tài khoản 212 (Tài sản cố định thuê tài chính): Phản ánh nguyên giá TSCĐ đi thuê dài hạn.
- Tài khoản 213 (Tài sản cố định vô hình): Chi tiết 6 tiểu khoản (2131, 2132, 2133, 2134, 2135, 2136, 2138).
- Tài khoản 214 (Hao mòn TSCĐ): Phản ánh giá trị hao mòn hiện có và biến động (chi tiết 2141 - Hao mòn TSCĐ hữu hình, 2142 - Hao mòn TSCĐ thuê tài chính, 2143 - Hao mòn TSCĐ vô hình).
- Tài khoản 009 (Nguồn vốn khấu hao cơ bản): Theo dõi việc hình thành và sử dụng vốn khấu hao.
- Tài khoản 241 (Xây dựng cơ bản dở dang): Chi tiết 2411 (Mua sắm TSCĐ), 2412 (XDCB), 2413 (Sửa chữa lớn TSCĐ).
-
Phương pháp hạch toán biến động tăng, giảm và sửa chữa TSCĐ:
- Biến động tăng: Hướng dẫn hạch toán chi tiết các trường hợp mua sắm bằng vốn chủ sở hữu, vốn vay dài hạn, mua trả góp/trả chậm, mua qua hình thức đổi hàng, mua sắm nhà cửa gắn liền quyền sử dụng đất, mua sắm qua lắp đặt, XDCB hoàn thành bàn giao, TSCĐ tự chế, nhận vốn góp liên doanh, đánh giá tăng và phát hiện thừa qua kiểm kê.
- Biến động giảm: Xử lý hạch toán nhượng bán, thanh lý, chuyển thành công cụ dụng cụ nhỏ, góp vốn liên doanh, trả lại vốn góp liên doanh và phát hiện thiếu qua kiểm kê.
- Sửa chữa TSCĐ: Phân định giữa sửa chữa nhỏ mang tính duy tu bảo dưỡng (tính thẳng vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ qua TK 627, 641, 642), sửa chữa lớn mang tính phục hồi (tập hợp qua TK 2413, kết chuyển vào TK 335 hoặc TK 242/chi phí trong kỳ) và sửa chữa nâng cấp làm tăng năng suất, tuổi thọ tài sản (ghi tăng nguyên giá vào TK 211).
-
Phương pháp hạch toán khấu hao TSCĐ:
- Phân biệt hao mòn hữu hình (sự mài mòn vật lý) và hao mòn vô hình (sự giảm giá trị do tiến bộ kỹ thuật).
- Bốn phương pháp trích khấu hao:
- Phương pháp khấu hao đều (đường thẳng): Áp dụng nguyên tắc tròn tháng (tăng/giảm tháng này thì tháng sau mới bắt đầu/thôi trích khấu hao).
- Phương pháp khấu hao theo sản lượng: Căn cứ sản lượng hoàn thành thực tế và định mức khấu hao trên một đơn vị công suất thiết kế.
- Phương pháp khấu hao theo giá trị còn lại: Xác định mức khấu hao dựa trên giá trị còn lại và số năm tính khấu hao.
- Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh: Áp dụng tỷ lệ khấu hao nhanh kết hợp hệ số điều chỉnh trong những năm đầu và chuyển sang chia bình quân ở các năm cuối.
Chương II: Thực trạng tổ chức công tác kế toán TSCĐ tại Công ty Cổ phần thiết bị thực phẩm
Chương II tập trung phân tích đặc điểm sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức và quy trình kế toán tài sản cố định tại Công ty Cổ phần Thiết bị thực phẩm (FSEC):
- Quá trình hình thành và phát triển của FSEC:
- Tiền thân: Nhà máy Cơ khí đường thành lập ngày 31/3/1975 theo Quyết định số 423/LTTP-TCĐL của Bộ Lương thực và Thực phẩm.
- Các giai đoạn chuyển đổi: Đổi tên thành Nhà máy Cơ khí thực phẩm (1991), thành lập lại doanh nghiệp nhà nước (1993), đổi tên thành Công ty Thiết bị thực phẩm trực thuộc Tổng Công ty Mía đường I (1995).
- Cổ phần hóa: Thực hiện theo Quyết định số 6792/QĐ/BNN-TCCB ngày 28/12/2001 của Bộ Nông nghiệp & PTNT; được Sở Kế hoạch & Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0303000043 ngày 03/5/2002.
- Quy mô nhân sự: Tổng số cán bộ - công nhân viên thời điểm tháng 11/2002 là 245 người (Khối văn phòng: 60 người; Khối phân xưởng sản xuất: 185 người, tổ chức làm việc theo 3 ca và ca hành chính). Chi nhánh Hà Nội gồm 6 người, Văn phòng đại diện TP. Hồ Chí Minh gồm 2 người.
| Chỉ tiêu phân loại lao động |
Số lượng / Cơ cấu |
| Tổng số lao động (11/2002) |
245 người |
| - Khối Văn phòng |
60 người |
| - Khối Phân xưởng sản xuất |
185 người |
| + Ca 1 (02:00 - 10:00) |
30 người |
| + Ca 2 (10:00 - 18:00) |
30 người |
| + Ca 3 (18:00 - 02:00) |
20 người |
| + Ca hành chính (07:30 - 17:00) |
105 người |
| Trình độ tay nghề (Đầu năm 1999: 218 người) |
|
| - Trình độ Đại học |
Có nhân sự chuyên môn cơ khí & kinh tế |
| - Trình độ Trung cấp |
25 người |
| - Bậc thợ bình quân công nhân kỹ thuật |
3,7 / 7 (163 công nhân) |
| - Thu nhập bình quân |
800.000 đồng/người/tháng |
-
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và phòng Tài chính:
- Bộ máy quản trị: Tổng Giám đốc chỉ đạo trực tiếp, 2 Phó Tổng Giám đốc (Phó TGĐ thường trực phụ trách kinh doanh, hành chính, kế hoạch; Phó TGĐ sản xuất phụ trách kỹ thuật, điều độ và các phân xưởng sản xuất gồm: Phân xưởng cắt gọt, Phân xưởng đúc, Phân xưởng gò - rèn - hàn).
- Phòng Tài chính: Gồm 6 nhân sự (4 trình độ Đại học, 2 trình độ Trung cấp) đảm nhiệm 6 vị trí: Trưởng phòng (phụ trách kế toán tổng hợp, BCTC), Thủ quỹ, Kế toán tiền mặt, Kế toán TSCĐ, Kế toán tiền lương & công nợ nội bộ, Kế toán thành phẩm & công nợ.
-
Hình thức ghi sổ kế toán:
- Áp dụng hình thức Nhật ký chứng từ (NKCT).
- Hệ thống sổ sách bao gồm: NKCT số 1 (TK 111), NKCT số 2 (TK 112), NKCT số 4 (TK 311), NKCT số 5 (TK 331), NKCT số 6 (TK 151), NKCT số 7 (chi phí sản xuất: TK 142, 152, 153, 154, 214, 241), NKCT số 8 (TK 155, 156, 157, 131, 511, 512, 641, 642, 711), NKCT số 9 (ghi Có TK 211), NKCT số 10 (các TK còn lại).
- Đi kèm là hệ thống Bảng kê số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8, 11 và các bảng phân bổ khấu hao, vật liệu, tiền lương.
-
Thực trạng hạch toán TSCĐ tại FSEC:
- Đặc điểm sở hữu: 100% TSCĐ tại công ty là TSCĐ tự có, được hình thành từ nguồn vốn Ngân sách Nhà nước cấp trước đây và nguồn vốn vay (chủ yếu là vốn vay).
- Phân loại TSCĐ thực tế: Gồm 4 nhóm chính: Nhà cửa - vật kiến trúc; Máy móc - thiết bị (máy dập, máy hàn, máy phát điện...); Phương tiện vận tải - truyền dẫn (ô tô, cầu trục, hệ thống điện nước); Thiết bị - dụng cụ quản lý (máy tính, máy photocopy, điều hòa).
- Trình tự hạch toán biến động:
- Khi tăng TSCĐ: Thành lập Ban nghiệm thu, lập Biên bản giao nhận TSCĐ cùng hồ sơ kỹ thuật, hóa đơn chứng từ. Kế toán lập Thẻ TSCĐ, vào Sổ theo dõi sử dụng TSCĐ theo từng đơn vị, vào NKCT và Bảng kê liên quan.
- Khi giảm TSCĐ (chủ yếu do thanh lý TSCĐ hư hỏng, hết khấu hao): Thành lập Ban thanh lý để đánh giá lại giá trị còn lại, lập Biên bản thanh lý làm căn cứ ghi giảm nguyên giá trên NKCT số 9 và xác định kết quả thanh lý.
- Nghiệp vụ điển hình quý I/2003: Mua 01 máy Fax Laser đa chức năng của Công ty TNHH Ngọc Linh vào ngày 03/3/2003 với giá mua 20.000.000 đồng (trả chậm sau 1 tháng), chi phí vận chuyển 100.000 đồng bằng tiền mặt, chi phí lắp đặt chạy thử 50.000 đồng bằng tiền mặt.
Chương III: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ tại Công ty Cổ phần thiết bị thực phẩm
Chương này trình bày các định hướng và giải pháp cụ thể xuất phát từ thực trạng quản lý và tổ chức hạch toán TSCĐ tại FSEC:
- Đề xuất các biện pháp hoàn thiện công tác phân loại, quản lý hồ sơ và chi tiết hóa Thẻ TSCĐ nhằm phản ánh kịp thời tình trạng kỹ thuật của từng loại máy móc cơ khí.
- Kiến nghị các phương án tối ưu hóa việc trích và phân bổ khấu hao tài sản cố định phù hợp với công suất sử dụng thực tế của thiết bị ngành thực phẩm (như dây chuyền thiết bị nhà máy bia, máy ép lọc khung bản, bồn bể chịu áp lực).
- Đề xuất các giải pháp kiểm soát chi phí sửa chữa lớn, nâng cấp TSCĐ và hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ trong hệ thống sổ Nhật ký chứng từ tại Phòng Tài chính.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận: Làm rõ hệ thống tài khoản (TK 211, 212, 213, 214, 241, 009) và các phương pháp hạch toán biến động tăng, giảm, sửa chữa, trích khấu hao TSCĐ theo các quy định hiện hành tại thời điểm nghiên cứu (VAS 04, Quyết định 2000/QĐ-BTC, Nghị định 16/2001/NĐ-CP).
- Phản ánh trung thực thực trạng doanh nghiệp cơ khí sau cổ phần hóa: Làm rõ thực tế hạch toán tại một công ty cơ khí có vốn điều lệ 12 tỷ đồng, với 245 lao động, trong đó TSCĐ chiếm tỷ trọng chi phối trên 60% tổng giá trị tài sản.
- Minh họa quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chứng từ: Mô tả chi tiết việc vận hành hệ thống NKCT (đặc biệt là NKCT số 7, số 9 và các Bảng kê số 4, 5) trong việc quản lý tài sản cố định tự có tại đơn vị.
Đóng góp của chuyên đề
- Cung cấp cái nhìn cụ thể về tổ chức bộ máy kế toán tập trung với quy mô phòng Tài chính 6 người tại doanh nghiệp sản xuất cơ khí chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần.
- Đóng góp các đề xuất thực tiễn nhằm khắc phục các tồn tại trong công tác theo dõi, hạch toán và trích khấu hao TSCĐ tại Công ty Cổ phần Thiết bị thực phẩm.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
-
Hạn chế:
- Phạm vi dữ liệu khảo sát tập trung tại một doanh nghiệp đơn lẻ (FSEC) trong giai đoạn đầu sau cổ phần hóa (2002-2003).
- Doanh nghiệp tại thời điểm nghiên cứu chỉ phát sinh loại hình TSCĐ hữu hình tự có, chưa phát sinh các nghiệp vụ phức tạp về thuê tài chính hoặc TSCĐ vô hình quy mô lớn để đối chiếu sâu với khung lý thuyết.
- Nghiên cứu tập trung vào quy trình ghi sổ thủ công theo hình thức Nhật ký chứng từ, chưa phân tích chuyên sâu về giải pháp ứng dụng phần mềm kế toán máy.
-
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định và năng lực hoạt động của TSCĐ sau thời gian dài vận hành theo mô hình công ty cổ phần.
- Nghiên cứu mô hình chuyển đổi hình thức ghi sổ kế toán từ Nhật ký chứng từ thủ công sang phần mềm kế toán tự động hóa.
- Cập nhật các thay đổi trong chế độ quản lý, trích khấu hao TSCĐ theo các thông tư, chuẩn mực kế toán sửa đổi bổ sung của Bộ Tài chính.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về phần hành kế toán tài sản cố định.
- Nội dung giá trị:
- Quy trình hạch toán chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến TSCĐ (từ khâu mua sắm, nhận vốn góp, tự chế, nhượng bán, thanh lý đến trích khấu hao và sửa chữa lớn).
- Phương pháp xây dựng mô hình tổ chức bộ máy kế toán và kỹ thuật ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ trong doanh nghiệp sản xuất cơ khí.
Câu hỏi thường gặp
1. Bốn tiêu chuẩn để ghi nhận một tài sản là tài sản cố định hữu hình theo quy định trong văn bản là gì?
Theo nội dung Chương I, một tài sản được ghi nhận là TSCĐ hữu hình phải thỏa mãn đồng thời cả 4 tiêu chuẩn sau:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó.
- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy.
- Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm.
- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành.
2. Bộ máy nhân sự phòng Tài chính tại Công ty Cổ phần Thiết bị thực phẩm được bố trí như thế nào?
Phòng Tài chính của FSEC gồm 6 người (4 trình độ Đại học, 2 trình độ Trung cấp), phân công nhiệm vụ cụ thể gồm:
- 01 Kế toán trưởng (Trưởng phòng): Quản lý chung, làm kế toán tổng hợp, lập báo cáo tài chính và kế hoạch thu chi tín dụng.
- 01 Thủ quỹ: Quản lý quỹ tiền mặt, lập báo cáo quỹ, thu chi theo chứng từ đã duyệt.
- 01 Kế toán tiền mặt: Theo dõi biến động tiền tệ và quỹ tiền mặt.
- 01 Kế toán TSCĐ: Phản ánh tăng giảm TSCĐ, tính khấu hao, theo dõi sửa chữa, thanh lý, nhượng bán và đánh giá lại TSCĐ.
- 01 Kế toán tiền lương: Theo dõi nhân lực, tính lương, thưởng và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ).
- 01 Kế toán thành phẩm: Theo dõi nhập - xuất - tồn và tiêu thụ thành phẩm, công nợ.
3. FSEC áp dụng hình thức sổ kế toán nào và ghi nhận giảm TSCĐ qua sổ nào?
Công ty Cổ phần Thiết bị thực phẩm áp dụng hình thức ghi sổ kế toán là Nhật ký chứng từ. Các nghiệp vụ làm giảm nguyên giá tài sản cố định (như nhượng bán, thanh lý) được kế toán theo dõi và phản ánh trực tiếp vào Nhật ký chứng từ số 9 (Ghi Có TK 211).
4. Phương pháp trích khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh được quy định tại văn bản nào và gồm các bước thực hiện ra sao?
Phương pháp này được ban hành theo Quyết định số 2000/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính, gồm các bước:
- Bước 1: Xác định thời gian sử dụng của TSCĐ theo phương pháp đường thẳng (theo Phụ lục I ban hành kèm Quyết định 166/1999/QĐ-BTC).
- Bước 2: Xác định mức trích khấu hao hàng năm bằng cách lấy giá trị còn lại của TSCĐ nhân với tỷ lệ khấu hao nhanh (Tỷ lệ khấu hao nhanh = Tỷ lệ khấu hao đường thẳng $\times$ Hệ số điều chỉnh).
- Giai đoạn cuối: Khi mức khấu hao hàng năm theo số dư giảm dần bằng hoặc thấp hơn mức khấu hao bình quân giữa giá trị còn lại và số năm sử dụng còn lại, chuyển sang trích khấu hao đều bằng cách lấy giá trị còn lại chia cho số năm sử dụng còn lại.
5. Cơ cấu sở hữu và nguồn hình thành tài sản cố định tại FSEC có đặc điểm gì?
Về quyền sở hữu, 100% TSCĐ tại FSEC là tài sản tự có, không có TSCĐ thuê ngoài. Về nguồn hình thành, tài sản được đầu tư mua sắm, xây dựng từ hai nguồn chính: nguồn vốn Ngân sách Nhà nước cấp trước đây và nguồn vốn vay, trong đó chủ yếu là từ nguồn vốn vay. TSCĐ chiếm tỷ trọng trên 60% trong tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp.
Kết luận
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ ở Công ty Cổ phần thiết bị thực phẩm" đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tài sản cố định theo hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam. Nghiên cứu phản ánh trung thực thực trạng công tác quản lý, luân chuyển chứng từ và hạch toán biến động TSCĐ theo hình thức Nhật ký chứng từ tại một doanh nghiệp sản xuất cơ khí thực phẩm sau cổ phần hóa. Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất xuất phát từ yêu cầu thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tài sản và hoàn thiện công tác kế toán tài chính tại đơn vị.