Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, các chính sách khuyến khích sản xuất kinh doanh đã mở ra nhiều cơ hội đầu tư và mở rộng quy mô cho các doanh nghiệp. Tuy nhiên, đi liền với cơ hội là áp lực cạnh tranh gay gắt không chỉ từ các đơn vị sản xuất trong nước mà còn từ các luồng hàng hóa ngoại nhập đa dạng về chủng loại, mẫu mã và phân khúc giá. Để tồn tại và khẳng định vị thế, doanh nghiệp buộc phải tối ưu hóa hai yếu tố cạnh tranh cốt lõi: chất lượng sản phẩm và giá thành sản xuất.

Đối với các doanh nghiệp thuộc khối ngành sản xuất cơ khí và gia dụng, nguyên vật liệu là đối tượng lao động trực tiếp, là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và là tiền đề vật chất cấu thành nên sản phẩm. Chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng rất cao, dao động từ 60% đến 80% trong tổng chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Do đó, việc quản lý chặt chẽ quá trình thu mua, bảo quản, dự trữ và đưa vào sử dụng có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh và mức lợi nhuận của doanh nghiệp.

Công tác kế toán nguyên vật liệu giữ vai trò then chốt trong việc cung cấp thông tin kịp thời, chuẩn xác về tình hình biến động nhập - xuất - tồn, kiểm soát định mức tiêu hao, ngăn ngừa thất thoát lãng phí và hỗ trợ ban lãnh đạo đưa ra các quyết định điều hành phù hợp. Xuất phát từ tầm quan trọng đó và qua quá trình thực tập thực tế tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Tân Mỹ, tác giả Bế Thị Bưu đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Tân Mỹ" dưới sự hướng dẫn của giảng viên Phạm Thị Minh Hoa (Khoa Kinh tế).

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Tân Mỹ, bao gồm từ khâu lập chứng từ, luân chuyển chứng từ, hạch toán chi tiết đến hạch toán tổng hợp và ứng dụng phần mềm kế toán.
  3. Đánh giá những ưu điểm và tồn tại trong công tác kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp; từ đó đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu (bao gồm cả kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp nguyên vật liệu) gắn liền với sự vận động của tài sản trong quy trình sản xuất kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Tân Mỹ (trụ sở giao dịch tại số 77 Lê Văn Hưu, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và thực trạng kế toán được thu thập, phân tích trong giai đoạn năm 2003 - 2004 và thời điểm hoàn thành khóa luận vào tháng 08 năm 2005.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và chuẩn mực kế toán áp dụng

Khóa luận xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam ban hành tính đến thời điểm nghiên cứu:

  • Chuẩn mực kế toán số 02 - Hàng tồn kho: Ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính, quy định nguyên tắc ghi nhận giá gốc, các phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho và trích lập dự phòng giảm giá.
  • Chế độ chứng từ kế toán: Ban hành theo Quyết định số 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995, Quyết định số 885/QĐ/BTC ngày 16/7/1998, Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 và Thông tư số 89/2002/TT-BTC ngày 09/10/2002 của Bộ Tài chính.
  • Chế độ sổ kế toán: Quy định theo Quyết định số 167/QĐ-BTC ngày 25/10/2000 của Bộ Tài chính và Luật Kế toán.

Khung lý thuyết chuyên ngành

  • Nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu:
    • Nguyên tắc giá vốn (giá gốc): Đánh giá theo toàn bộ chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã bỏ ra để có được nguyên vật liệu ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
    • Nguyên tắc thận trọng: Phản ánh giá trị thuần có thể thực hiện được thông qua việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Tài khoản 159).
    • Nguyên tắc nhất quán: Đảm bảo các phương pháp kế toán áp dụng thống nhất trong suốt niên độ kế toán.
  • Phương pháp xác định trị giá vốn thực tế xuất kho: Khảo sát 4 phương pháp cơ bản gồm:
    • Phương pháp giá thực tế đích danh.
    • Phương pháp bình quân gia quyền (bao gồm: đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ, đơn giá bình quân cuối kỳ trước, đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập/bình quân liên hoàn).
    • Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).
    • Phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO).
  • Phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu: Khảo sát 3 mô hình hạch toán kết hợp giữa thủ kho và phòng kế toán:
    • Phương pháp ghi thẻ song song.
    • Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
    • Phương pháp sổ số dư.
  • Phương pháp hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu:
    • Phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng TK 152, TK 151, TK 159 và các tài khoản tập hợp chi phí).
    • Phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611, TK 152, TK 151).
  • Hình thức sổ kế toán: Hệ thống hóa 4 hình thức sổ gồm Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Sổ cái và Nhật ký chứng từ.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp với phương pháp phân tích - tổng hợp số liệu, phương pháp so sánh và đối chiếu tài liệu kế toán thực tế.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ hệ thống chứng từ kế toán gốc (phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm kê, hóa đơn GTGT), hệ thống sổ kế toán chi tiết, sổ cái tổng hợp, báo cáo tài chính và các báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2003 - 2004 của Công ty TNHH Tân Mỹ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất

Chương 1 tập trung làm rõ toàn bộ nền tảng lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất:

  • Khái niệm và đặc điểm: Nguyên vật liệu là đối tượng lao động, chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định, bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất ban đầu để cấu thành nên thực thể sản phẩm; giá trị của chúng chuyển toàn bộ một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
  • Phân loại nguyên vật liệu:
    • Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu quản trị: Nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản, vật liệu khác.
    • Căn cứ vào nguồn hình thành: Vật liệu mua ngoài và vật liệu tự chế.
    • Căn cứ vào mục đích, công dụng: Dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm, dùng cho quản lý phân xưởng/bán hàng/quản lý doanh nghiệp, hoặc dùng cho mục đích khác (góp vốn, quyên tặng).
    • Quy định về lập danh điểm vật tư bằng hệ thống ký hiệu mã số kết hợp chữ cái nhằm phục vụ quản lý thống nhất.
  • Đánh giá nguyên vật liệu: Xác định trị giá vốn thực tế nhập kho theo từng nguồn hình thành (mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công, nhận góp vốn liên doanh, cấp phát, biếu tặng) và 4 phương pháp tính giá thực tế xuất kho (giá đích danh, bình quân gia quyền, FIFO, LIFO) cùng các ưu, nhược điểm và điều kiện áp dụng tương ứng.
  • Kế toán chi tiết: Hệ thống hóa hệ thống chứng từ bắt buộc (Phiếu nhập kho mẫu 01-VT, Phiếu xuất kho mẫu 02-VT, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ mẫu 03-VT, Biên bản kiểm kê mẫu 08-VT, Hóa đơn GTGT) và chứng từ hướng dẫn (Phiếu xuất kho theo hạn mức mẫu 04-VT, Biên bản kiểm nghiệm mẫu 05-VT, Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ mẫu 06-VT). Phân tích chi tiết quy trình, ưu nhược điểm của 3 phương pháp hạch toán chi tiết: Thẻ song song, Sổ đối chiếu luân chuyển và Sổ số dư.
  • Kế toán tổng hợp: Trình bày kết cấu, nội dung các tài khoản chuyên dụng (TK 152 chi tiết từ TK 1521 đến TK 1528, TK 151, TK 159, TK 611) và quy trình hạch toán các nghiệp vụ tăng, giảm nguyên vật liệu theo phương pháp Kê khai thường xuyên và Kiểm kê định kỳ, phân biệt theo hai trường hợp tính thuế GTGT (phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp).
  • Kiểm kê, đánh giá lại và hình thức sổ kế toán: Trình bày hạch toán thừa, thiếu vật tư qua tài khoản 1381, 3381, 002; chênh lệch đánh giá lại qua tài khoản 412; đồng thời phân tích trình tự ghi sổ của 4 hình thức sổ kế toán theo quy định của Bộ Tài chính.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại Tân Mỹ

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh thực tế về tình hình hoạt động và công tác kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Lịch sử hình thành và phát triển: Công ty TNHH Tân Mỹ thành lập ngày 26/5/1999 (Giấy phép ĐKKD cấp ngày 03/6/1999 bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội), trụ sở tại số 77 Lê Văn Hưu, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội. Ngành nghề kinh doanh: buôn bán tư liệu sản xuất, đại lý mua bán ký gửi, sản xuất sản phẩm cơ khí hàng Inox. Sản phẩm chủ lực là bồn chứa nước bằng Inox dung tích từ 100 lít đến 10.000 lít, đơn vị đã đạt chứng chỉ quản lý chất lượng ISO 9001. Quá trình phát triển vốn điều lệ: ban đầu là 600 triệu đồng (30/4/1999), tăng lên 1,4 tỷ đồng (ngày 28/8/2000) và tiếp tục nâng lên 3 tỷ đồng.
  • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
STT Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2003 Năm 2004
1 Giá trị tổng sản lượng Tr.đ - 200.000
2 Tổng doanh thu Tr.đ - 233.000
3 Các khoản phải nộp ngân sách Tr.đ - 2.700
4 Lợi nhuận ròng Tr.đ - 2.300
5 Số lao động bình quân Người 300 318
6 Thu nhập bình quân 1.000 đ/người/tháng - 1.700
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến tham mưu. Đứng đầu là Tổng Giám đốc điều hành chung, hỗ trợ gồm các phòng ban chức năng: Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật, Phòng Tổ chức, Phòng Vật tư, Phòng Dịch vụ khách hàng, Xưởng sản xuất và các Chi nhánh phân phối.
  • Quy trình công nghệ sản xuất bồn nước Inox: Được phân định thành 3 công đoạn chế tạo độc lập trước khi hoàn thiện:
    • Phần chụp hai đầu và nắp bồn: Cắt, xẻ $\rightarrow$ Ép thủy lực $\rightarrow$ Đột, xén $\rightarrow$ Tẩy, rửa $\rightarrow$ KCS $\rightarrow$ Nhập kho.
    • Phần chân bồn: Cắt $\rightarrow$ Lốc V $\rightarrow$ Tạo hình $\rightarrow$ Hàn $\rightarrow$ Mài, sơn $\rightarrow$ KCS $\rightarrow$ Nhập kho.
    • Phần thân bồn: Cắt, xẻ $\rightarrow$ Định vị $\rightarrow$ Hàn dọc $\rightarrow$ Cán sóng đa gân, đơn gân $\rightarrow$ Hàn chụp trên, dưới $\rightarrow$ Hàn nắp, cổ $\rightarrow$ Đột lỗ, khoét cổ $\rightarrow$ Thử nước $\rightarrow$ KCS $\rightarrow$ Hoàn thiện $\rightarrow$ Nhập kho.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng hình thức tổ chức kế toán tập trung tại phòng kế toán trung tâm. Cơ cấu phân công gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành, Kế toán TSCĐ và tiền lương/BHXH, Kế toán nguyên vật liệu và CCDC, Kế toán thành phẩm/tiêu thụ/công nợ, Thủ quỹ kiêm theo dõi huy động vốn.
  • Tổ chức công tác kế toán tại công ty:
    • Áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho.
    • Niên độ kế toán: 01/01 đến 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ: Việt Nam Đồng (VND).
    • Ứng dụng công nghệ: Sử dụng phần mềm kế toán Fast Accounting trong xử lý số liệu tổng hợp, báo cáo, kết hợp hạch toán thủ công ở một số phần hành.
    • Hình thức sổ kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký chung, sử dụng Sổ Nhật ký chung, Sổ nhật ký đặc biệt, Sổ/thẻ kế toán chi tiết, Sổ cái và Bảng cân đối số phát sinh.
  • Đặc điểm nguyên vật liệu tại Tân Mỹ: Vật tư đầu vào phục vụ sản xuất bồn Inox gồm các loại nguyên vật liệu chính như Inox, chụp, mâm, cổ và các loại vật liệu phụ như bu lông, van nhựa, sơn...

Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại Tân Mỹ

Chương 3 đề xuất hệ thống các giải pháp xuất phát từ kết quả khảo sát thực tế nhằm nâng cao hiệu quả quản trị và tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Tân Mỹ, tập trung vào:

  • Hoàn thiện hệ thống chứng từ ban đầu và quy trình luân chuyển chứng từ nhập, xuất kho vật tư.
  • Hoàn thiện phương pháp hạch toán chi tiết và công tác phân loại, xây dựng danh điểm vật tư đồng bộ giữa kho và phòng kế toán.
  • Tăng cường kiểm soát định mức tiêu hao nguyên vật liệu tại các phân xưởng sản xuất bồn Inox, gắn liền với công tác tính giá thành sản phẩm.
  • Tối ưu hóa việc khai thác phần mềm kế toán Fast Accounting nhằm nâng cao tính kịp thời và chính xác của số liệu kế toán.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất theo hệ thống Chuẩn mực kế toán số 02 (QĐ 149/2001/QĐ-BTC) và các chế độ chứng từ, sổ kế toán của Bộ Tài chính.
  • Phản ánh trung thực quy mô hoạt động của Công ty TNHH Tân Mỹ giai đoạn 2003 - 2004 với mức vốn điều lệ đạt 3 tỷ đồng, doanh thu năm 2004 đạt 233 tỷ đồng, lợi nhuận ròng đạt 2,3 tỷ đồng, tạo việc làm cho 318 lao động với mức thu nhập bình quân 1,7 triệu đồng/người/tháng.
  • Mô tả chi tiết quy trình công nghệ 3 công đoạn sản xuất bồn nước Inox và cơ chế vận hành bộ máy kế toán tập trung sử dụng phần mềm Fast Accounting theo hình thức Nhật ký chung tại doanh nghiệp.

Giải pháp và kiến nghị

  • Kiến nghị các giải pháp cụ thể giúp doanh nghiệp quản lý chặt chẽ khâu thu mua, bảo quản dự trữ và sử dụng vật tư; kiểm soát tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu chiếm từ 60% đến 80% trong giá thành sản phẩm bồn Inox.
  • Đề xuất hoàn thiện mối quan hệ phối hợp kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa thủ kho và kế toán viên vật tư nhằm tránh sai sót trong hạch toán.

Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn

  • Khóa luận gắn kết lý thuyết kế toán nguyên vật liệu theo chuẩn mực mới vào thực tiễn một doanh nghiệp sản xuất cơ khí tiêu dùng có quy mô lớn, đạt chứng chỉ ISO 9001.
  • Cung cấp tài liệu mô tả thực tế về mô hình kế toán máy kết hợp kế toán thủ công tại các doanh nghiệp Việt Nam trong giai đoạn chuyển đổi đầu thập niên 2000.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do thời gian thực tập và nguồn lực nghiên cứu có hạn, đề tài tập trung chủ yếu vào phạm vi tổ chức hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Tân Mỹ tại thời điểm năm 2005, chưa mở rộng so sánh chuyên sâu với các mô hình kế toán tại các doanh nghiệp cùng ngành khác như Tân Á, Sơn Hà, Hoàn Mỹ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc tích hợp toàn diện hệ thống kế toán quản trị chi phí nguyên vật liệu và hoàn thiện hệ thống ERP trong quản trị chuỗi cung ứng vật tư của doanh nghiệp sản xuất cơ khí.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Quản trị Kinh doanh và Tài chính: Tham khảo cấu trúc trình bày một chuyên đề khóa luận tốt nghiệp theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, phương pháp phân tích thực trạng kế toán tại đơn vị thực tập.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất cơ khí, gia công kim loại: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ, phương pháp hạch toán chi tiết vật tư (thẻ song song, sổ số dư) và quy trình luân chuyển thông tin theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán.
  • Các nhà nghiên cứu về lịch sử phát triển kế toán doanh nghiệp: Cung cấp tư liệu thực tế về việc áp dụng Chuẩn mực kế toán Hàng tồn kho số 02 và phần mềm Fast Accounting tại doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam giai đoạn 2000 - 2005.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp được khảo sát trong khóa luận là đơn vị nào và có đặc điểm sản xuất gì?

Doanh nghiệp được khảo sát là Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Tân Mỹ, thành lập năm 1999 có trụ sở tại số 77 Lê Văn Hưu, Hai Bà Trưng, Hà Nội. Công ty chuyên sản xuất các sản phẩm cơ khí tiêu dùng phục vụ ngành xây dựng, mặt hàng chủ lực là bồn chứa nước làm bằng Inox dung tích từ 100 lít đến 10.000 lít, đạt chứng chỉ ISO 9001.

2. Công ty TNHH Tân Mỹ áp dụng hình thức sổ kế toán và phần mềm kế toán nào?

Công ty TNHH Tân Mỹ áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung và tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung. Công tác kế toán chủ yếu được thực hiện trên máy vi tính thông qua việc ứng dụng phần mềm kế toán Fast Accounting, kết hợp với một số phần hành làm thủ công.

3. Phương pháp kế toán hàng tồn kho và các chuẩn mực kế toán chính được đề cập trong khóa luận là gì?

Công ty Tân Mỹ áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho. Về mặt lý thuyết và pháp lý, khóa luận căn cứ vào Chuẩn mực kế toán số 02 - Hàng tồn kho (Quyết định 149/2001/QĐ-BTC), các quy định về chứng từ kế toán (QĐ 1141/TC/QĐ/CĐKT, QĐ 885/QĐ/BTC, Thông tư 89/2002/TT-BTC) và Quyết định 167/QĐ-BTC về hệ thống sổ kế toán.

4. Quy trình sản xuất bồn nước Inox tại Tân Mỹ gồm những công đoạn chính nào?

Quy trình sản xuất được chia thành 3 công đoạn bộ phận:

  • Phần chụp hai đầu và nắp bồn: Cắt, xẻ $\rightarrow$ Ép thủy lực $\rightarrow$ Đột, xén $\rightarrow$ Tẩy, rửa $\rightarrow$ KCS $\rightarrow$ Nhập kho.
  • Phần chân bồn: Cắt $\rightarrow$ Lốc V $\rightarrow$ Tạo hình $\rightarrow$ Hàn $\rightarrow$ Mài, sơn $\rightarrow$ KCS $\rightarrow$ Nhập kho.
  • Phần thân bồn: Cắt, xẻ $\rightarrow$ Định vị $\rightarrow$ Hàn dọc $\rightarrow$ Cán sóng $\rightarrow$ Hàn chụp $\rightarrow$ Hàn nắp, cổ $\rightarrow$ Đột lỗ $\rightarrow$ Thử nước $\rightarrow$ KCS $\rightarrow$ Hoàn thiện $\rightarrow$ Nhập kho.

5. Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Tân Mỹ năm 2004 đạt được những chỉ tiêu nào?

Năm 2004, Công ty Tân Mỹ đạt giá trị tổng sản lượng 200.000 triệu đồng (200 tỷ đồng), tổng doanh thu 233.000 triệu đồng (233 tỷ đồng), nộp ngân sách nhà nước 2.700 triệu đồng (2,7 tỷ đồng), lợi nhuận ròng đạt 2.300 triệu đồng (2,3 tỷ đồng), quy mô lao động bình quân 318 người với mức thu nhập bình quân 1,7 triệu đồng/người/tháng.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Bế Thị Bưu đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hạch toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất theo Chuẩn mực kế toán số 02 và các quy định của Bộ Tài chính. Thông qua việc phân tích thực trạng tại Công ty TNHH Tân Mỹ, công trình đã phản ánh chi tiết quy trình kế toán nguyên vật liệu trong sản xuất bồn Inox, cơ chế vận hành hình thức Nhật ký chung trên phần mềm Fast Accounting và mối liên hệ giữa quản lý vật tư với việc kiểm soát giá thành sản phẩm. Các giải pháp được tác giả đề xuất xuất phát trực tiếp từ thực tiễn công tác kế toán tại đơn vị, đóng góp tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho công tác nghiên cứu và đào tạo kế toán doanh nghiệp.