Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào cơ bản cấu thành nên thực thể sản phẩm và thường chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh. Do đó, việc quản lý chặt chẽ và tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu một cách khoa học từ khâu thu mua, vận chuyển, bảo quản, dự trữ đến khâu sử dụng trực tiếp có vai trò then chốt nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hồng Vân (lớp KTA5, Khoa Kế toán, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) được thực hiện tại Công ty TNHH và dịch vụ Tám Oanh (tiền thân gắn liền với Nhà máy que hàn điện Thường Tín và Tổng công ty Hóa chất Việt Nam). Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất que hàn điện và dây hàn – ngành nghề mà chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng chi phối trong cơ cấu giá thành sản phẩm. Xuất phát từ yêu cầu cấp thiết về quản trị vật tư trong bối cảnh cạnh tranh thị trường, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của báo cáo bao gồm:

  1. Hệ thống hóa các đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức quản lý và tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH và dịch vụ Tám Oanh.
  2. Khảo sát và phân tích toàn diện thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị, bao gồm công tác phân loại, đánh giá vật tư, tổ chức hệ thống chứng từ, luân chuyển chứng từ, kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp nguyên vật liệu.
  3. Đánh giá những ưu điểm, tồn tại trong công tác kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp làm cơ sở đề xuất các giải pháp hoàn thiện.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng tổ chức công tác kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp nguyên vật liệu.
  • Phạm vi không gian: Phòng Tài vụ và hệ thống kho bãi, phân xưởng sản xuất tại Công ty TNHH và dịch vụ Tám Oanh.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu kế toán khảo sát thực tế phát sinh trong tháng 5 năm 2009, gắn liền với lịch sử hoạt động và phát triển của công ty từ năm 1967 đến giai đoạn sau cổ phần hóa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề áp dụng các quy định trong Chế độ Kế toán Doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành, đồng thời phản ánh việc vận dụng cụ thể hóa hệ thống chế độ tại một doanh nghiệp sản xuất công nghiệp. Các căn cứ lý thuyết và phương pháp hạch toán chủ đạo được khảo sát bao gồm:

  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Doanh nghiệp áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên (KKTX) để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu liên tục trên sổ sách kế toán.
  • Phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Áp dụng phương pháp khấu trừ thuế đối với toàn bộ hàng hóa, vật tư và dịch vụ mua vào phục vụ sản xuất kinh doanh.
  • Phương pháp xác định giá trị nguyên vật liệu xuất kho: Sử dụng phương pháp giá bình quân gia quyền liên hoàn sau mỗi lần nhập hàng.
  • Phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu: Áp dụng phương pháp Thẻ song song, kết hợp theo dõi số lượng tại kho và theo dõi cả số lượng lẫn giá trị tại phòng Tài vụ.
  • Hình thức sổ kế toán: Vận dụng hình thức sổ Nhật ký chứng từ (NKCT) có sự trợ giúp của phần mềm kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai trên thực tế gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp: Tiếp cận trực tiếp hệ thống chứng từ gốc phát sinh trong tháng 5/2009 (hóa đơn GTGT, phiếu kiểm nghiệm KCS, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu yêu cầu vật tư) và hệ thống sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết.
  • Phương pháp quan sát thực địa và phỏng vấn: Quan sát quy trình luân chuyển chứng từ, quy trình kiểm định chất lượng nguyên vật liệu đầu vào và các khâu kiểm soát kho bãi giữa Phòng Kế hoạch - Vật tư, Phòng Kỹ thuật chất lượng, Phòng Tài vụ và các phân xưởng sản xuất.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và đối chiếu kế toán: Đối chiếu số liệu giữa thẻ kho do thủ kho ghi chép với sổ chi tiết vật tư, bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn và sổ cái các tài khoản liên quan tại phòng kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

Bố cục của chuyên đề ngoài phần mở đầu và kết luận được kết cấu thành 02 chương chính:

Chương I. Thực trạng kế toán nguyên vật liệu ở Công ty TNHH và dịch vụ Tám Oanh

Nội dung chương I tập trung làm rõ bức tranh tổng thể về doanh nghiệp và phản ánh chi tiết toàn bộ chu trình kế toán nguyên vật liệu:

1. Tổng quan về doanh nghiệp và tổ chức công tác kế toán

  • Lịch sử và ngành nghề: Tiền thân là doanh nghiệp Nhà nước thành lập ngày 15/6/1967 theo Quyết định số 1432BCNND/KH6 của Bộ Công nghiệp nặng (với dây chuyền công nghệ ban đầu do Cộng hòa Dân chủ Đức viện trợ), trực thuộc Tổng công ty Hóa chất Việt Nam. Công ty chuyển đổi sang hình thức công ty cổ phần theo Quyết định số 166/2003/QĐ-BCN ngày 14/10/2003 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp, vốn điều lệ 13.000 đồng (số liệu ghi nhận tại văn bản), quy mô 287 cán bộ công nhân viên, hệ thống tiêu thụ hơn 70 đại lý trên toàn quốc.
  • Đặc điểm mặt hàng sản xuất: Sản phẩm chính là que hàn điện và dây hàn, phục vụ các ngành xây dựng cơ bản, cơ khí, đóng tàu. Sản phẩm chia thành 4 nhóm: que hàn thép cacbon thấp và hợp kim thấp độ bền trung bình (N38VD, N42VD); que hàn độ bền dẻo cao (N50-6B, N55-6B); que hàn đắp phục hồi bề mặt (DCr60); và các loại que hàn đặc biệt (inox, đồng, gang). Cấu tạo que hàn gồm 2 phần: vỏ bọc (silicat, hợp kim Fero, chất kết dính) và lõi que (thép cacbon thấp, chiếm 70% khối lượng).
  • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung tại Phòng Tài vụ, bao gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp (tập hợp chi phí, tính giá thành), Kế toán tiền lương và BHXH, Kế toán TSCĐ và vật tư hàng hóa, Kế toán vốn bằng tiền và công nợ, cùng Thủ quỹ.

2. Phân loại, đánh giá và quản lý kho nguyên vật liệu

Vật tư tại công ty được phân thành 6 nhóm chính: Nguyên vật liệu chính (thép lõi que H08A fi 6.5, Fero Mangan, Rutil, bột tan, cao lanh); Nguyên vật liệu phụ (hộp que hàn loại 5kg, 20kg, màng co, bao giấy, dầu keo ướt, đồng sunfat); Nhiên liệu (than cám, dầu HD40); Phụ tùng thay thế (khuôn vuốt, khuôn thép, vòng bi, curoa); Vật liệu xây dựng (xi măng, cát vàng, ống nhựa); và Công cụ dụng cụ (băng dính, dao cắt, lô nhựa). Hệ thống kho được chia tách khoa học gồm kho nguyên vật liệu chính, kho bao bì, kho phụ tùng và kho trung gian.

Nhóm vật tư Tên vật tư cụ thể Nhà cung cấp chủ yếu
Nguyên vật liệu chính Lõi que (H08A fi 6.5, CB08)
Silicat
Cao lanh
Fero Mangan
Rutil
Bột sắt
Cty TNHH TM Hà Việt
Cty TNHH silicat Việt An / Cty Đức Lộc
Cty khoáng sản & VL chịu lửa Vĩnh Yên
Cty ứng dụng & CGCN Long Hải
Cty CP tư vấn ĐT & KĐ Xây dựng
Cty TNHH Nam Tiến
Nguyên vật liệu phụ & Khác Hộp gang fi4 (20kg)
Xi măng C
Curoa thang
Bột vuốt / Bột kéo khô
Cty CP công nghiệp Việt Hoàng
Cty xi măng Bỉm Sơn
Cty cao su Sao Vàng – Hà Nội
Cty CN vật liệu hàn Nam Triệu / EMEJSC
  • Đánh giá vật tư: Giá thực tế nhập kho là giá mua chưa thuế GTGT cộng chi phí thu mua và thuế nhập khẩu (nếu có). Giá xuất kho xác định theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn.

3. Quy trình kế toán chi tiết nguyên vật liệu

  • Thủ tục nhập kho: Khi hàng về, Phòng Kỹ thuật chất lượng kiểm nghiệm thành phần hóa học (các chỉ tiêu %C, %Si, %Mn, %P, %S đối với lõi que) và lập Phiếu xác nhận NVL nhập kho. Nếu đạt tiêu chuẩn, Phòng Kế hoạch - Vật tư lập Phiếu nhập kho (3 liên). Thủ kho ghi thẻ kho, sau đó chuyển chứng từ cho kế toán vật tư và kế toán công nợ.
  • Thủ tục xuất kho: Hàng tháng, các phân xưởng lập Phiếu yêu cầu tài liệu, vật tư, phụ tùng dựa trên kế hoạch sản xuất được duyệt. Thủ kho xuất kho theo thực tế, ghi thẻ kho và chuyển phiếu xuất kho (3 liên) cho phòng kế toán.
  • Hạch toán chi tiết: Thủ kho ghi chép số lượng trên Thẻ kho. Định kỳ 5 ngày một lần, kế toán vật tư xuống kho kiểm tra, đối chiếu và thu thập chứng từ để nhập vào máy tính theo mã danh mục vật tư. Hệ thống phần mềm tự động lập Sổ chi tiết nhập (Biểu 09), Sổ chi tiết xuất (Biểu 10), Bảng tổng hợp N-X-T (Biểu 11), Báo cáo N-X-T cho NVL chính (Biểu 12) và Bảng phân bổ vật tư số 2 (Biểu 13).

4. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu

  • Hệ thống tài khoản: Sử dụng TK 152 (chi tiết TK 1521, 1522, 1523, 1524, 1525); TK 621 (chi tiết 6211.1 cho que hàn, 6211.2 cho dây hàn); TK 627 (chi tiết 6271.1 cho que hàn, 6271.2 cho dây hàn); cùng các tài khoản đối ứng TK 111, TK 112, TK 141, TK 311, TK 331, TK 133. Toàn bộ nhà cung cấp và vật tư đều được mã hóa bằng ký hiệu riêng.
  • Hệ thống sổ kế toán: Đơn vị sử dụng các Nhật ký chứng từ (NKCT số 1, 2, 4, 5, 10), Bảng kê số 1, Sổ chi tiết và Báo cáo chi tiết TK 331, Sổ cái TK 133.
  • Đặc điểm ghi nhận thực tế: Doanh nghiệp không sử dụng TK 151 (Hàng mua đang đi đường - hàng chưa về cuối tháng được để ngoài sổ); không trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho; không hạch toán phế liệu thu hồi từ phân xưởng vào giá thành; và không mở Bảng kê số 3 cũng như Sổ cái các tài khoản 152, 621, 627.

Chương II. Các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu ở Công ty TNHH và dịch vụ Tám Oanh

Trên cơ sở khảo sát thực trạng, nội dung chương này định hướng các nhóm giải pháp xử lý những bất cập còn tồn tại trong chu trình hạch toán tại doanh nghiệp:

  • Bổ sung việc sử dụng TK 151 để phản ánh chính xác các lô hàng đã nhận chứng từ nhưng cuối kỳ chưa nhập kho bãi.
  • Xem xét thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đối với các nguyên liệu chính (Fero, Rutil, thép) trong điều kiện thị trường vật liệu hàn có biến động giá lớn.
  • Hoàn thiện quy trình thu hồi và hạch toán phế liệu phát sinh trong các phân xưởng sản xuất que hàn nhằm phản ánh chính xác chi phí và giá thành sản phẩm.
  • Khắc phục các khiếm khuyết trong hệ thống sổ sách theo hình thức Nhật ký chứng từ bằng việc hoàn thiện chức năng kết xuất dữ liệu và đơn giá bình quân trên phần mềm kế toán.

Kết quả và đóng góp

Báo cáo thực tập tốt nghiệp đã trích xuất và hệ thống hóa toàn bộ các nghiệp vụ hạch toán nguyên vật liệu thực tế phát sinh tại doanh nghiệp trong tháng 5/2009:

  • Nghiệp vụ nhập kho vật tư lớn: Ngày 07/5/2009, nhập 100.276 kg thép làm lõi que H08 fi 6.5 từ Công ty TNHH Thương mại Hà Việt theo Hóa đơn GTGT số 0068796 với đơn giá chưa thuế 8.014 đ/kg, tổng thành tiền chưa thuế 804.014.000 đồng, thuế GTGT 5% (tương ứng 40.200.700 đồng). Lô hàng được kiểm định KCS đạt tiêu chuẩn (%C: 0,07; %Si: 0,03; %Mn: 0,35; %P: 0,021; %S: 0,022).
  • Nghiệp vụ vay ngắn hạn ngân hàng: Ngày 28/5/2009, phản ánh nghiệp vụ vay ngắn hạn ngân hàng mua trường thạch từ Công ty TNHH Nam Hồng với số tiền ghi Nợ TK 1521 là 69.493.200 đồng trên NKCT số 4 (TK 311).
  • Nghiệp vụ xuất kho: Ngày 16/5/2009, xuất 21.558 kg lõi thép cho Phân xưởng dây hàn trị giá 173.209.558 đồng; tổng hợp xuất kho nguyên vật liệu trực tiếp cho sản xuất que hàn ghi Nợ TK 6211 là 434.682.000 đồng; xuất cho quản lý và bán hàng ghi Nợ TK 642 là 45.930.000 đồng.
Nghiệp vụ kinh tế Chứng từ / Biểu mẫu căn cứ Định khoản kế toán Số tiền phản ánh (VNĐ)
Mua cao lanh thanh toán tiền mặt (01/5/2009) Hóa đơn, Phiếu chi (Biểu 14, 15) Nợ TK 1521 / Có TK 111 8.100.000 / 8.475.000
Mua thép lõi que chưa thanh toán (07/5/2009) Phiếu nhập kho 56 (Biểu 03, 09) Nợ TK 1521 / Có TK 331 804.014.000
Vay ngắn hạn mua trường thạch (28/5/2009) Giấy báo nợ, NKCT 4 (Biểu 22) Nợ TK 1521 / Có TK 311 69.358.250 / 69.493.200
Xuất NVL trực tiếp sản xuất que hàn Bảng phân bổ vật tư (Biểu 13) Nợ TK 6211 / Có TK 1521 434.682.000
Xuất phụ tùng cho phân xưởng Bảng phân bổ vật tư Nợ TK 6271 / Có TK 1524 8.000.000
Xuất vật tư cho quản lý doanh nghiệp Sổ chi tiết xuất (Biểu 10) Nợ TK 642 / Có TK 152 45.930.000

Đóng góp thực tiễn của báo cáo: Tác giả đã mô tả chi tiết và làm rõ sự kết hợp giữa mô hình thủ công của hình thức Nhật ký chứng từ với việc ứng dụng phần mềm kế toán tại doanh nghiệp sản xuất; chỉ ra những điểm cắt giảm sổ sách kế toán trong thực tế (không lập Sổ cái 152, 621, 627) và việc mã hóa đồng bộ hệ thống tài khoản, danh mục nguyên vật liệu, danh mục khách hàng phục vụ cho xử lý dữ liệu tự động.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của tài liệu: Nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi một doanh nghiệp sản xuất cụ thể với tập dữ liệu kế toán chi tiết trong một tháng (tháng 5/2009). Báo cáo không xây dựng chương cơ sở lý luận riêng biệt mà trình bày trực tiếp thực trạng tại doanh nghiệp (kết cấu 2 chương). Ngoài ra, một số biểu mẫu kế toán tổng hợp chưa phản ánh đầy đủ số liệu lũy kế cả năm tài chính.
  • Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu so sánh hiệu quả quản lý chi phí khi áp dụng các phương pháp định giá xuất kho khác nhau (như Nhập trước - Xuất trước FIFO hoặc Thực tế đích danh); nghiên cứu xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí nguyên vật liệu và định mức tiêu hao kỹ thuật chi tiết cho từng công đoạn sản xuất que hàn.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề tốt nghiệp là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nắm bắt phương pháp trình bày một báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên sâu về phần hành kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nặng/cơ khí.
  • Cán bộ kế toán tại doanh nghiệp sản xuất: Tham khảo hệ thống mã hóa tài khoản chi tiết, danh mục nguyên vật liệu, mã hóa nhà cung cấp và mẫu biểu quản lý luân chuyển chứng từ từ khâu kiểm định chất lượng KCS đầu vào đến khâu phân bổ chi phí vật tư cho từng phân xưởng.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp nào để hạch toán chi tiết và tính giá trị nguyên vật liệu xuất kho?
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp thẻ song song trong hạch toán chi tiết (thủ kho theo dõi số lượng trên thẻ kho; kế toán theo dõi cả số lượng và giá trị trên sổ chi tiết). Giá trị nguyên vật liệu xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn sau mỗi lần nhập.

2. Quy trình kiểm định chất lượng nguyên vật liệu đầu vào tại công ty được tiến hành như thế nào trước khi nhập kho?
Khi hàng về, Phòng Kỹ thuật chất lượng phối hợp cùng Phòng Kế hoạch - Vật tư lấy mẫu kiểm nghiệm thành phần hóa học (ví dụ: xác định hàm lượng %C, %Si, %Mn, %P, %S đối với lõi que thép). Kết quả được ghi nhận trên "Phiếu xác nhận nguyên vật liệu nhập kho". Nếu đạt tiêu chuẩn kỹ thuật mới được phép lập Phiếu nhập kho; trường hợp không đạt sẽ bị từ chối và trả lại nhà cung cấp.

3. Doanh nghiệp xử lý các trường hợp hàng mua đang đi đường và phế liệu thu hồi như thế nào?
Trong thực tế hạch toán, công ty không sử dụng TK 151 (Hàng mua đang đi đường). Các lô hàng đã nhận chứng từ nhưng cuối tháng chưa về kho được theo dõi ngoài sổ, khi nào hàng thực nhập mới ghi sổ. Đồng thời, công ty không hạch toán giá trị phế liệu thu hồi từ các phân xưởng sản xuất vào sổ sách kế toán.

4. Hệ thống tài khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được chi tiết hóa như thế nào theo từng dòng sản phẩm?
Công ty chi tiết hóa TK 621 thành hai tài khoản cấp hai: TK 6211.1 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất que hàn) và TK 6211.2 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất dây hàn). Tương tự, chi phí sản xuất chung cũng được chia thành TK 6271.1 (sản xuất que hàn) và TK 6271.2 (sản xuất dây hàn).

5. Hình thức sổ kế toán nào đang được áp dụng và cách kết hợp với phần mềm máy tính tại đơn vị?
Công ty áp dụng hình thức sổ Nhật ký chứng từ kết hợp xử lý trên máy tính. Dữ liệu từ chứng từ gốc được mã hóa nhập vào phần mềm để tự động kết xuất Sổ chi tiết, Bảng tổng hợp N-X-T và Báo cáo N-X-T. Định kỳ cuối tháng, kế toán tổng hợp số liệu từ các sổ chi tiết để vào các Nhật ký chứng từ (NKCT số 1, 2, 4, 5, 10) và Bảng kê trước khi tổng hợp lên Bảng cân đối tài khoản.


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hồng Vân đã phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH và dịch vụ Tám Oanh. Báo cáo phân tích chi tiết từ khâu kiểm soát chứng từ, quản lý kho bãi, hạch toán chi tiết bằng phương pháp thẻ song song đến kế toán tổng hợp theo hình thức Nhật ký chứng từ trên hệ thống máy vi tính. Các số liệu và quy trình được trích xuất minh họa rõ nét thực tế vận dụng chế độ kế toán tại một doanh nghiệp sản xuất que hàn điện, đồng thời cung cấp các căn cứ thực tiễn để định hướng hoàn thiện công tác quản lý vật tư và chi phí sản xuất.