Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, đặc biệt là từ mốc Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào ngày 11/01/2007, các doanh nghiệp trong nước phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế và tốc độ đô thị hóa nhanh chóng, ngành xây dựng đóng vai trò then chốt trong việc hiện đại hóa cơ sở hạ tầng. Tuy nhiên, các biến động kinh tế vĩ mô như chỉ số giá tiêu dùng biến động, nhập siêu và áp lực lạm phát đặt ra yêu cầu cấp thiết về quản lý chi phí, chống lãng phí và thất thoát vốn tại các đơn vị xây lắp.
Tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào thiết yếu đảm bảo cho quá trình thi công diễn ra liên tục, đúng tiến độ kỹ thuật. Chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng rất lớn, dao động từ 70% đến 80% trong tổng chi phí sản xuất và tổng giá thành công trình. Do đó, bất kỳ biến động nào về số lượng hao hụt hay đơn giá vật tư thu mua đều tác động trực tiếp đến giá thành sản phẩm và hiệu quả tài chính của doanh nghiệp.
Xuất phát từ thực tế đó, báo cáo chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Hường (người hướng dẫn: ThS. Đặng Thị Thúy Hằng, thực hiện tháng 12 năm 2013) tập trung nghiên cứu đề tài: "Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Quốc tế Huy Hoàng".
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm ba nội dung chính:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về đặc điểm, vai trò và công tác tổ chức quản lý nguyên vật liệu trong doanh nghiệp xây lắp.
- Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng hạch toán ban đầu, quy trình luân chuyển chứng từ, kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Quốc tế Huy Hoàng.
- Đánh giá những ưu điểm, chỉ ra các tồn tại hạn chế trong công tác kế toán vật tư tại đơn vị; từ đó đưa ra các đề xuất cụ thể nhằm hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán và chính sách trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là công tác quản lý và kế toán nguyên vật liệu (bao gồm cả công cụ dụng cụ liên quan đến hoạt động thi công). Phạm vi không gian nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Quốc tế Huy Hoàng (địa chỉ trụ sở tại số 105 đường Hoàng Quốc Việc, phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội) cùng hệ thống tổng kho và kho tạm tại các công trình xây dựng. Phạm vi thời gian nghiên cứu tập trung vào các số liệu kế toán thực tế phát sinh trong năm 2013, trọng tâm là quý IV năm 2013.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Đề tài vận dụng các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Bộ Tài chính áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại thời điểm nghiên cứu:
- Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa (quy định hệ thống tài khoản, biểu mẫu chứng từ và mẫu sổ kế toán).
- Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên để theo dõi liên tục tình hình nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu.
- Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền.
- Phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu: Phương pháp thẻ song song.
- Hình thức sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chứng từ kết hợp ứng dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính.
- Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (GTGT): Phương pháp khấu trừ với thuế suất 10%.
Phương pháp nghiên cứu thực tế tác giả đã sử dụng bao gồm:
- Phương pháp quan sát và khảo sát thực tế quy trình thu mua, bảo quản, luân chuyển chứng từ tại tổng kho và phòng kế toán của công ty.
- Phương pháp thu thập và sao chép chứng từ kế toán gốc thực tế phát sinh (hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm nghiệm, giấy đề nghị xuất kho, biên bản kiểm kê).
- Phương pháp phân tích, đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc, thẻ kho, sổ chi tiết, bảng kê và sổ cái tài khoản.
- Phương pháp tổng hợp, so sánh giữa quy định của chế độ kế toán nhà nước và thực tế áp dụng tại doanh nghiệp.
Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu là các tài liệu kế toán nội bộ thực tế từ Phòng Kế hoạch - Vật tư và Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Quốc tế Huy Hoàng trong kỳ kế toán tháng 10/2013 và tháng 12/2013.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý nguyên vật liệu tại Công ty CP Đầu tư và TM Quốc tế Huy Hoàng
Chương này tập trung làm rõ đặc thù của nguyên vật liệu trong hoạt động xây lắp và quy trình quản trị vật tư tại đơn vị:
- Đặc điểm nguyên vật liệu xây dựng:
- Có loại vật liệu là sản phẩm của ngành khai thác được sử dụng ngay không qua chế biến (cát, đá...). Những loại này không thể cân đong đo đếm chính xác tuyệt đối mà phải tính ước lượng theo định mức hao hụt.
- Có loại vật liệu giá trị cao (sắt thép, xi măng, gạch, vật tư điện nước...) đòi hỏi yêu cầu bảo quản khắt khe, tránh ẩm ướt, han rỉ.
- Có loại vật tư cồng kềnh (cột điện, cáp điện...) thi công tại địa bàn giao thông không thuận tiện, phát sinh chi phí vận chuyển bằng xe chuyên dụng cao.
- Chi phí nguyên vật liệu tham gia vào chu kỳ sản xuất dịch chuyển toàn bộ giá trị một lần vào giá trị công trình, chiếm tỷ trọng 70-80% tổng giá thành.
- Phân loại nguyên vật liệu tại công ty:
- Vật liệu chính: Sắt thép, xi măng, cát, đá, gỗ... trực tiếp cấu thành thực thể công trình.
- Vật liệu phụ: Sơn, bột bả, phụ kiện ngành nước, thiết bị vệ sinh... kết hợp với vật liệu chính để hoàn thiện công trình.
- Nhiên liệu: Xăng, dầu dùng cho máy móc, thiết bị thi công cơ giới.
- Vật liệu khác: Vật tư thu hồi tái sử dụng sau khi hoàn thiện công trình hoặc sửa chữa máy móc (phế liệu, công cụ dụng cụ cũ, phụ tùng...).
- Tổ chức luân chuyển và quản lý vật tư:
- Hệ thống kho bãi gồm 01 tổng kho tại Cầu Giấy (Hà Nội) dự trữ vật liệu thường xuyên khối lượng lớn, và các nhà kho tạm đặt tại chân công trình do đội sản xuất trực tiếp quản lý.
- Khâu thu mua được lập dựa trên kế hoạch sản xuất và định mức tiêu hao kỹ thuật.
- Khâu bảo quản áp dụng hệ thống mã danh điểm chi tiết (quy cách, chủng loại, đơn vị tính) và bố trí kho bãi có đường cho ô tô tiếp cận trực tiếp.
- Khâu sử dụng thực hiện kiểm soát qua định mức kinh tế kỹ thuật và quy trình cấp phát bằng giấy đề nghị, phiếu xuất kho.
Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty CP Đầu tư và TM Quốc tế Huy Hoàng
Chương 2 mô tả chi tiết toàn bộ nghiệp vụ hạch toán kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp vật tư phát sinh tại công ty:
- Hệ thống chứng từ và tài khoản sử dụng:
- Chứng từ gốc: Hóa đơn GTGT (mẫu 01GTKT3/001001), Biên bản kiểm nghiệm vật tư (Mẫu số 03-VT ban hành theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC), Phiếu nhập kho (Mẫu số 02-VT), Phiếu xuất kho, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, Giấy đề nghị xuất kho, Biên bản kiểm kê vật tư hàng hóa.
- Hệ thống tài khoản: Sử dụng TK 152 "Nguyên liệu, vật liệu" với các tài khoản cấp hai: TK 1521 (Nguyên vật liệu chính), TK 1522 (Nguyên vật liệu phụ), TK 1523 (Phế liệu thu hồi), TK 1524 (Nhiên liệu) cùng các tiểu khoản chi tiết; TK 153 "Công cụ, dụng cụ" (TK 1531); TK 331; TK 1331; TK 811; TK 6272; TK 621.
- Trình tự luân chuyển chứng từ:
- Nhập kho: Ban kiểm nghiệm (gồm đại diện Phòng Kế hoạch - Vật tư, Phòng Kế hoạch và Thủ kho) tiến hành kiểm nhận đối chiếu với hợp đồng và hóa đơn -> lập Biên bản kiểm nghiệm vật tư -> Phòng Kế hoạch - Vật tư lập Phiếu nhập kho (3 liên: Liên 1 lưu tại phòng, Liên 2 giao thủ kho ghi thẻ kho rồi chuyển lên kế toán, Liên 3 giao người cung cấp thanh toán) -> Ban Lãnh đạo ký duyệt -> Nhập kho thực tế -> Chuyển phòng kế toán nhập vào máy.
- Xuất kho: Đội xây dựng căn cứ bản vẽ và định mức lập Giấy đề nghị xuất kho -> Phòng Kế hoạch - Vật tư duyệt và lập Phiếu xuất kho (3 liên) -> Thủ kho ghi xuất thực tế trên thẻ kho -> Chuyển chứng từ về phòng kế toán.
- Phương pháp kế toán chi tiết (Phương pháp thẻ song song):
- Tại kho: Thủ kho ghi chép số lượng nhập, xuất, tồn trên Thẻ kho (mở riêng cho từng danh điểm như Thép phi 28, Găng tay vải bạt...). Định kỳ 5 ngày một lần, kế toán xuống kho thu nhận chứng từ đã phân loại.
- Tại phòng kế toán: Kế toán kiểm tra tính hợp pháp của chứng từ, xác định đơn giá, tính thành tiền và nhập dữ liệu vào phần mềm máy vi tính. Phần mềm tự động cập nhật vào Sổ chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ (TK 152, TK 153), Báo cáo chi tiết TK 331, Báo cáo chi tiết TK 152. Đơn giá xuất kho được phần mềm tính tự động theo phương pháp bình quân gia quyền.
- Kế toán tổng hợp và kiểm kê vật tư:
- Áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, hình thức sổ Nhật ký chứng từ kết hợp phần mềm kế toán. Định kỳ kết chuyển số liệu vào Bảng kê số 3 (Tính giá thành thực tế NVL và CCDC - TK 152, 153), Sổ Cái TK 152, Sổ Cái TK 153.
- Công tác kiểm kê được tổ chức định kỳ 6 tháng một lần bởi Hội đồng kiểm kê gồm 3 thành viên: 01 thủ kho, 01 thống kê (phòng kế hoạch vật tư), 01 kế toán nguyên vật liệu.
| Chỉ tiêu nghiệp vụ minh họa |
Số chứng từ / Ngày tháng |
Đối tượng vật tư |
Số lượng / Đơn vị |
Đơn giá / Thành tiền |
Định khoản kế toán |
| Nhập kho mua ngoài |
HĐ 0000261 / PNK 20 (10/10/2013) |
Thép phi 28 (NCC: Cty TNHH Nguyễn Kim Hùng) |
12.200 kg (Kiểm nghiệm: 12.222 kg) |
Đơn giá: 6.082 - 6.200 đ/kg Tiền hàng: 74.200.000 đ Thuế: 7.420.000 đ |
Nợ TK 1521: 74.200.000 đ Nợ TK 1331: 7.420.000 đ Có TK 331: 82.620.000 đ |
| Nhập kho CCDC |
HĐ 0088016 / PNK 51 (12/10/2013) |
Bảo hộ lao động (Cơ sở KD VTTB) |
Găng tay, khẩu trang các loại |
Tổng tiền: 13.645.500 đ |
Nợ TK 1531: 13.645.500 đ Có TK 331: 13.645.500 đ |
| Xuất kho bán hàng |
PXK 438/M (25/10/2013) |
Thép phi 28 |
1.652 kg (Đề nghị: 1.779 kg) |
Đơn giá vốn: 6.294,91 đ/kg Thành tiền: 11.198.652 đ |
Nợ TK 811: 11.198.652 đ Có TK 1521: 11.198.652 đ |
| Xuất kho thi công |
PXK 30/T (27/10/2013) |
Bảo hộ lao động cho PX Rèn 2 |
Áo mưa, găng tay, khẩu trang |
Tổng thành tiền: 7.892.667 đ |
Nợ TK 6272: 7.892.667 đ Có TK 1531: 7.892.667 đ |
Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty CP Đầu tư và TM Quốc tế Huy Hoàng
Tác giả đánh giá toàn diện công tác kế toán và đề xuất 2 nhóm giải pháp chính:
- Đánh giá ưu điểm:
- Bộ máy quản lý và kế toán tổ chức gọn nhẹ, theo mô hình kế toán tập trung phù hợp quy mô doanh nghiệp.
- Vận dụng đúng Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và phương pháp tính thuế GTGT khấu trừ.
- Ghi chép ban đầu và luân chuyển chứng từ chặt chẽ; việc kết hợp kế toán máy giúp giảm tải khối lượng ghi chép tổng hợp và nâng cao tính kịp thời của báo cáo.
- Quản lý tốt khâu bảo quản, kho bãi và xây dựng định mức tiêu hao vật tư chi tiết cho từng hạng mục công trình.
- Các hạn chế phát hiện:
- Mẫu sổ kế toán tổng hợp: Một số biểu mẫu sổ cái kế toán (như Sổ Cái TK 152, TK 153) công ty đang dùng chưa chuẩn hóa đúng theo mẫu quy định của Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
- Hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Doanh nghiệp chưa tiến hành trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cho nguyên vật liệu, tiềm ẩn rủi ro tài chính khi thị trường biến động giá hoặc phát sinh tổn thất vật tư tồn đọng.
- Nội dung đề xuất hoàn thiện:
- Ý kiến 1: Chuẩn hóa hệ thống mẫu biểu Sổ Cái TK 152, Sổ Cái TK 153 theo đúng quy định tại Quyết định 48/2006/QĐ-BTC nhằm đảm bảo tính thống nhất, pháp lý và thuận tiện trong kiểm tra đối chiếu.
- Ý kiến 2: Triển khai trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo đúng Thông tư 228/2009/TT-BTC:
- Xác định rõ đối tượng trích lập (vật tư thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, có hóa đơn hợp pháp chứng minh giá vốn; không trích lập đối với NVL dùng sản xuất sản phẩm nếu sản phẩm đó không bị giảm giá).
- Áp dụng công thức tính mức dự phòng:
$$\text{Mức trích lập dự phòng} = \text{Số lượng} \times (\text{Giá gốc} - \text{Giá trị thuần có thể thực hiện được})$$
- Hạch toán chênh lệch trích lập tăng hoặc hoàn nhập giảm trực tiếp vào giá vốn hàng bán trong kỳ.
- Minh họa xử lý số liệu ngày 30/12/2013 cho mặt hàng Thép tròn SKD 61 d82: Giá gốc 325.000 đồng, Giá trị thuần có thể thực hiện được 305.500 đồng, mức trích lập dự phòng là 19.500 đồng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại một doanh nghiệp xây lắp thực tế thông qua các số liệu và chứng từ kế toán cụ thể:
- Làm rõ quy trình hạch toán tổng hợp và chi tiết của các tài khoản trọng yếu trong tháng 10/2013: Tài khoản 152 có số dư đầu kỳ là 39.368.000 đồng, tổng số phát sinh Nợ trong kỳ đạt 20.592.000 đồng (hoặc 20.768.000 đồng theo bảng kê/sổ cái), số phát sinh Có đạt 22.544.000 đồng và số dư cuối kỳ là 36.592.000 đồng (hoặc 36.522.000 đồng). Tài khoản 153 có số dư đầu kỳ là 11.090.000 đồng và số phát sinh Có đối ứng TK 2412 là 11.021.000 đồng.
- Phản ánh chi tiết tình hình công nợ phải trả người bán qua Báo cáo chi tiết TK 331 (Công ty TNHH Nguyễn Kim Hùng): Số dư đầu kỳ 68.000.000 đồng, phát sinh Nợ trả tiền 190.000.000 đồng (trong đó thanh toán qua TK 1121 là 55.000.000 đồng), số dư nợ cuối kỳ 98.500.000 đồng.
- Tổng hợp kết quả công tác kiểm kê định kỳ tại ngày 30/10/2013 trên 6 mặt hàng kim loại (Thép tròn phi 28, Thép tròn phi 26, Đồng ống M, Đồng ống M3, Đồng tròn M, Đồng băng M1) giúp xác định chênh lệch giữa số lượng sổ sách và kiểm kê thực tế.
- Đóng góp mang tính thực tiễn của khóa luận là đã đề xuất mẫu Sổ Cái TK 152 chuẩn hóa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và xây dựng quy trình trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo Thông tư 228/2009/TT-BTC có ví dụ tính toán số liệu cụ thể cho danh mục vật tư thép đặc chủng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận được thực hiện trong khuôn khổ báo cáo chuyên đề tốt nghiệp với các giới hạn về dữ liệu và phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi số liệu khảo sát chủ yếu tập trung vào các chứng từ phát sinh trong tháng 10/2013 và một số ngày của tháng 12/2013, chưa bao quát toàn bộ chu kỳ niên độ kế toán cả năm của doanh nghiệp xây dựng.
- Tác giả tự nhận định do thời gian thực tập có hạn và kiến thức thực tế còn ở mức độ nhất định nên chuyên đề chưa đi sâu nghiên cứu toàn diện mọi khía cạnh chi tiết của công tác kế toán chi phí xây lắp liên quan trực tiếp đến từng công trình.
- Hướng mở rộng nghiên cứu tiếp theo (dựa trên phạm vi đề tài) là nghiên cứu hoàn thiện kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp gắn liền với việc tính giá thành sản phẩm xây lắp theo từng hạng mục công trình hoàn thành, cũng như mở rộng đánh giá hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ đối với thất thoát vật tư tại các công trường thi công xa trụ sở.
Giá trị tham khảo
Báo cáo chuyên đề mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:
- Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính: Cung cấp tài liệu mẫu về cấu trúc trình bày một khóa luận/báo cáo chuyên đề tốt nghiệp đề tài kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành xây lắp.
- Người nghiên cứu và người làm kế toán thực tế: Tham khảo bộ hồ sơ chứng từ gốc hoàn chỉnh gồm hóa đơn GTGT, biên bản kiểm nghiệm vật tư (Mẫu 03-VT), phiếu nhập - xuất kho, thẻ kho và quy trình vận hành phương pháp thẻ song song trên phần mềm kế toán.
- Doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành xây lắp: Tham khảo phương pháp chuyển đổi mẫu sổ cái theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và quy trình xây dựng công thức trích lập dự phòng giảm giá vật tư theo Thông tư 228/2009/TT-BTC.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Đầu tư và TM Quốc tế Huy Hoàng áp dụng phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu nào?
Công ty áp dụng phương pháp thẻ song song. Tại kho, thủ kho dùng thẻ kho để ghi chép số lượng nhập, xuất; định kỳ 5 ngày một lần kế toán xuống kho nhận chứng từ về phòng kế toán để kiểm tra, tính giá tiền và nhập vào phần mềm kế toán. Cuối tháng tiến hành đối chiếu số lượng tồn kho giữa thẻ kho và sổ chi tiết của kế toán.
2. Đơn vị áp dụng chế độ kế toán nào và tính giá xuất kho theo phương pháp nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho và tính đơn giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền tự động trên phần mềm máy vi tính.
3. Hội đồng kiểm kê nguyên vật liệu định kỳ của công ty gồm những thành phần nào?
Công ty tổ chức kiểm kê định kỳ 6 tháng một lần. Ban kiểm kê gồm 3 người: 01 thủ kho, 01 nhân viên thống kê thuộc phòng kế hoạch vật tư và 01 kế toán nguyên vật liệu.
4. Phiếu nhập kho và Phiếu xuất kho tại công ty được lập thành mấy liên và luân chuyển như thế nào?
- Phiếu nhập kho được lập thành 3 liên: Liên 1 lưu tại Phòng Kế hoạch - Vật tư; Liên 2 giao thủ kho ghi thẻ kho rồi chuyển lên Phòng Kế toán; Liên 3 giao người cung cấp để thanh toán.
- Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên: Liên 1 lưu tại Phòng Kế hoạch - Vật tư; Liên 2 và Liên 3 giao đơn vị lĩnh vật tư mang xuống kho yêu cầu xuất vật liệu, sau đó thủ kho giữ 1 liên chuyển lên kế toán và đơn vị lĩnh giữ 1 liên.
5. Tác giả đã chỉ ra những hạn chế chính nào và đề xuất giải pháp gì cho công ty?
Tác giả chỉ ra 2 hạn chế: (1) Mẫu Sổ Cái TK 152, 153 chưa đúng mẫu chuẩn quy định tại Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; (2) Công ty chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Tác giả đề xuất chuẩn hóa lại mẫu Sổ Cái TK 152 theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC và triển khai trích lập quỹ dự phòng giảm giá vật tư hàng năm theo đúng Thông tư 228/2009/TT-BTC với công thức tính cụ thể.
Kết luận
Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Hường đã phản ánh toàn diện bức tranh tổ chức hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại Quốc tế Huy Hoàng trong điều kiện áp dụng Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và kế toán máy tính. Dựa trên việc phân tích chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và số liệu thực tế tháng 10/2013, đề tài đã chỉ ra sự phù hợp của mô hình kế toán tập trung và phương pháp thẻ song song đối với doanh nghiệp xây lắp. Các đề xuất về chuẩn hóa mẫu sổ cái và triển khai trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo Thông tư 228/2009/TT-BTC có giá trị thực tiễn cao, giúp doanh nghiệp hoàn thiện công tác kế toán và chủ động phòng ngừa rủi ro tài chính.