Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất cơ khí chịu áp lực cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi phải liên tục tìm kiếm các giải pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Đối với các đơn vị sản xuất, chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng giá thành sản phẩm. Do đó, việc theo dõi, kiểm soát và hạch toán chính xác các nghiệp vụ phát sinh từ khâu thu mua, bảo quản đến khâu xuất dùng có ý nghĩa quyết định đến việc phản ánh đúng chi phí sản xuất và kết quả kinh doanh.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác kế toán Nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Cầu trục và Thiết bị AVC" do sinh viên Đỗ Thị Thư (Lớp Kế toán tổng hợp K19) thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Phạm Thị Thủy xuất phát từ chính yêu cầu thực tiễn quản lý tại đơn vị. Công ty Cổ phần Cầu trục và Thiết bị AVC là doanh nghiệp chuyên thiết kế, chế tạo, lắp đặt cầu trục tiêu chuẩn, cầu trục đặc biệt cỡ lớn, thiết bị nâng hạ và các sản phẩm kết cấu thép. Với đặc thù nguyên vật liệu đa dạng về chủng loại, giá trị cao và dễ bị tác động bởi môi trường bên ngoài, công tác quản lý và hạch toán nguyên vật liệu tại đơn vị giữ vị trí trung tâm trong hệ thống kế toán quản trị và tài chính.
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 3 nội dung trọng tâm:
- Khảo sát, phân tích đặc điểm và tổ chức quản lý nguyên vật liệu gắn liền với quy trình sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cầu trục và Thiết bị AVC.
- Mô tả và đánh giá thực trạng công tác kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại doanh nghiệp trên nền tảng phần mềm kế toán Misa-7.9.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty và đề xuất phương hướng, giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao chất lượng thông tin kế toán.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu bao gồm hệ thống chứng từ kế toán, phương pháp hạch toán chi tiết, phương pháp tính giá xuất kho, tổ chức tài khoản và hệ thống sổ kế toán tổng hợp.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty Cổ phần Cầu trục và Thiết bị AVC (Địa chỉ: Đường 206 Lạc Hồng, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được khảo sát và thu thập trong năm 2010, trọng tâm là kỳ kế toán tháng 08 năm 2010.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và quy định áp dụng
Nghiên cứu dựa trên hệ thống chế độ kế toán doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành, các nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho theo giá gốc và các chuẩn mực kế toán liên quan đến chi phí sản xuất:
- Nguyên tắc hạch toán hàng tồn kho: Theo dõi biến động nhập, xuất, tồn kho của nguyên vật liệu theo cả chỉ tiêu số lượng và giá trị; hạch toán chi tiết theo từng đối tượng sử dụng gắn với hợp đồng hoặc công trình sản xuất.
- Phương pháp kế toán áp dụng: Đơn vị sử dụng phương pháp ghi thẻ song song trong hạch toán chi tiết nguyên vật liệu; áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cố định (bình quân cả kỳ) để xác định giá trị thực tế xuất kho; tổ chức hệ thống sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.
- Ứng dụng phần mềm kế toán: Sử dụng phần mềm kế toán Misa-7.9 để thực hiện tin học hóa công tác kế toán từ khâu nhập liệu chứng từ gốc, tự động cập nhật sổ chi tiết, sổ tổng hợp đến kết xuất báo cáo tài chính.
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành kế toán:
- Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu thực tế: Khảo sát hệ thống chứng từ phát sinh tại phòng kế toán, phòng dự án vật tư và hệ thống kho bãi của doanh nghiệp (Đơn mua hàng, Hóa đơn GTGT, Biên bản kiểm nghiệm, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Thẻ kho).
- Phương pháp quan sát và mô tả quy trình: Quan sát quy trình luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận (phòng kỹ thuật, phân xưởng sản xuất, phòng vật tư, thủ kho và phòng kế toán); ghi nhận thao tác nhập liệu thực tế trên các phân hệ của phần mềm Misa-7.9.
- Phương pháp đối chiếu, tổng hợp số liệu kế toán: Phân tích sự phù hợp giữa số liệu trên thẻ kho với sổ chi tiết nguyên vật liệu, giữa sổ chi tiết với sổ cái các tài khoản liên quan (TK 152, TK 331, TK 621, TK 111).
Nguồn dữ liệu
Dữ liệu sử dụng trong chuyên đề là dữ liệu kế toán thực tế tại Công ty Cổ phần Cầu trục và Thiết bị AVC phát sinh trong tháng 08/2010, tiêu biểu là các nghiệp vụ mua thép từ Công ty TNHH Cơ khí Đức Giang theo Hóa đơn GTGT số 0014010 và xuất kho phục vụ chế tạo sản phẩm theo Hợp đồng kinh tế số 11675.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý Nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Cầu trục và Thiết bị AVC
Chương 1 tập trung làm rõ đặc thù hoạt động sản xuất kinh doanh ngành cơ khí chế tạo và cơ chế tổ chức quản lý vật tư của công ty. Do sản phẩm chủ yếu là cầu trục và thiết bị nâng hạ, nguyên vật liệu của công ty bao gồm nhiều chủng loại kim khí, kết cấu thép dễ bị oxy hóa, đòi hỏi quy trình bảo quản nghiêm ngặt.
Doanh nghiệp thực hiện phân loại nguyên vật liệu theo vai trò, công dụng và phản ánh trên các tài khoản cấp 2 tương ứng:
| Nhóm nguyên vật liệu |
Tài khoản theo dõi |
Các mặt hàng tiêu biểu |
Mã quản lý trên Misa-7.9 |
| Nguyên vật liệu chính |
TK 1521 |
Thép tấm các loại (5mm), Thép chữ L, Tôn chống trượt, Thép ống phi, Thép vuông đặc, Tay lấy điện cầu trục 1 pha, Động cơ liền phanh, hộp số... |
THEP TAM 5, THEP L, TON CT, THEP ONG F, THEP VUONG, TAYLDCT07, PTNK108.109 |
| Nguyên vật liệu phụ |
TK 1522 |
Dây hàn, Kính trắng, Sơn chống rỉ, Đá cắt, Đá mài, Que hàn... |
DAYHAN02, KINH02, SON01, DC, DM, QH |
| Nhiên liệu |
TK 1523 |
Dầu Diezen, Xăng A92, Dung môi Xylen... |
Theo dõi theo từng loại nhiên liệu |
| Phụ tùng thay thế |
TK 1524 |
Bu lông, đai ốc, vòng bi... |
Theo dõi theo quy cách kỹ thuật |
Công ty tổ chức bảo quản tập trung tại 2 kho: Kho Nguyên vật liệu chính và Kho Nguyên vật liệu phụ & phụ tùng thay thế. Mỗi kho do một thủ kho phụ trách theo dõi nhập - xuất. Để kiểm soát tồn kho, định kỳ 6 tháng một lần công ty lập Ban kiểm kê gồm 3 thành viên (Thủ kho, Thống kê kho, Kế toán vật liệu) tiến hành kiểm kê thực tế tại các kho.
Công tác quản lý vật tư được thực hiện thông qua việc xây dựng định mức tiêu hao kỹ thuật cho từng hợp đồng, công trình cụ thể. Phòng dự án vật tư và điều độ sản xuất chịu trách nhiệm lập kế hoạch mua sắm, cấp phát dựa trên nhu cầu của phòng kỹ thuật và kế hoạch sản xuất kinh doanh, thực hiện mua hàng trực tiếp và yêu cầu các nhà cung cấp gửi báo giá hàng tháng.
Chương 2: Thực trạng kế toán Nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Cầu trục và Thiết bị AVC
Chương 2 trình bày chi tiết toàn bộ chu trình kế toán nguyên vật liệu phát sinh tại doanh nghiệp, bao gồm luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán chi tiết, tính giá xuất kho và quy trình kế toán tổng hợp trên phần mềm.
[Phòng Dự án Vật tư / Phân xưởng]
[Sổ chi tiết TK 152] [Sổ Nhật ký chung]
[Sổ cái: TK 152, 331, 621]
1. Kế toán chi tiết và quy trình chứng từ
Công ty thực hiện hạch toán chi tiết theo phương pháp ghi thẻ song song:
- Tại kho: Thủ kho mở Thẻ kho theo từng danh mục vật liệu để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn chỉ về mặt số lượng. Khi nhận chứng từ nhập/xuất, thủ kho kiểm tra tính hợp pháp, ghi số thực nhập/xuất vào chứng từ và thẻ kho. Cuối tháng tính ra số tồn kho và chuyển chứng từ lên phòng kế toán.
- Tại phòng kế toán: Kế toán vật tư tiếp nhận chứng từ, kiểm tra, phân loại và nhập liệu vào phần mềm Misa-7.9. Phần mềm tự động xử lý và kết xuất Sổ chi tiết nguyên vật liệu (theo dõi cả số lượng và giá trị) cùng Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn.
Quy trình nhập kho: Căn cứ Đơn mua hàng (Biểu số 2.1) và Hóa đơn GTGT từ nhà cung cấp (Biểu số 2.2), khi hàng về kho, Ban kiểm nghiệm (gồm Trưởng phòng vật tư, Thủ kho, đại diện Phòng kỹ thuật - KCS và Kế toán nhà máy) lập Biên bản kiểm nghiệm vật tư Mẫu số 05VT (Biểu số 2.3) thành 2 bản. Sau khi kiểm nghiệm đạt yêu cầu, Kế toán nhà máy lập Phiếu nhập kho (Biểu số 2.4) thành 3 liên để các bên ký nhận và ghi sổ.
Quy trình xuất kho: Khi các phân xưởng có nhu cầu vật tư cho công trình, phân xưởng lập Phiếu báo lĩnh vật tư (Biểu số 2.5). Sau khi Trưởng phòng dự án vật tư duyệt, Kế toán nhà máy lập Phiếu xuất kho (Biểu số 2.6) thành 3 liên (Liên 1 lưu phòng vật tư, Liên 2 thủ kho ghi thẻ kho rồi chuyển kế toán nhập liệu, Liên 3 giao phân xưởng). Vật liệu xuất kho được theo dõi chi tiết theo từng vụ việc (từng hợp đồng sản xuất).
2. Phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho
Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cố định (bình quân cả kỳ). Đơn giá bình quân được tính vào thời điểm cuối tháng theo công thức:
$$\text{Đơn giá bình quân} = \frac{\text{Trị giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ} + \text{Trị giá thực tế vật liệu nhập trong kỳ}}{\text{Số lượng vật liệu tồn đầu kỳ} + \text{Số lượng vật liệu nhập trong kỳ}}$$
$$\text{Trị giá vốn thực tế xuất kho} = \text{Số lượng vật liệu xuất kho} \times \text{Đơn giá bình quân}$$
Số liệu minh họa thực tế tháng 08/2010 đối với Thép tấm 5mm (1,5 x 6):
- Số lượng tồn đầu kỳ: 15.231,4 kg, đơn giá tồn: 9.614 đồng/kg.
- Nhập trong tháng: 19.268 kg, tổng giá trị thực tế: 191.614.000 đồng.
- Đơn giá bình quân xác định được: 9.951,117 đồng/kg.
- Xuất kho trong tháng: 23.524,4 kg $\rightarrow$ Trị giá thực tế xuất kho: 234.093.952 đồng.
3. Kế toán tổng hợp trên phần mềm Misa-7.9
Quy trình nhập liệu trên Misa-7.9 được thực hiện thông qua các giao diện chức năng:
- Hóa đơn mua hàng: Nhập chứng từ khi mua hàng có hóa đơn GTGT đi kèm, chọn mã nhà cung cấp (ví dụ: CKDG01 - Công ty TNHH Cơ khí Đức Giang), mã vật tư, định khoản Nợ TK 1521, Nợ TK 133, Có TK 331 (hoặc Có TK 1111, 1121, 141).
- Phiếu nhập kho: Nhập cho các trường hợp hàng về chưa có hóa đơn (hạch toán tạm tính theo Có TK 3311) hoặc hàng biếu tặng (Có TK 411).
- Phiếu xuất kho: Nhập số lượng xuất dùng, định khoản Nợ TK 621 / Có TK 1521. Tại giao diện "Giá thành", kế toán gán chi phí trực tiếp cho mã vụ việc (ví dụ HĐ 11675) để tập hợp chi phí tính giá thành.
Hệ thống sổ kế toán áp dụng hình thức Nhật ký chung. Khi kế toán nhập liệu chứng từ, phần mềm tự động ghi vào Sổ nhật ký chung (Biểu số 2.15), Sổ chi tiết công nợ phải trả (TK 331), Sổ cái TK 152 (Biểu số 2.16), Sổ cái TK 331 (Biểu số 2.17) và Sổ cái TK 621 (Biểu số 2.18). Công ty không lập bảng phân bổ nguyên vật liệu cuối kỳ do phần lớn vật tư được xuất trực tiếp cho các hợp đồng sản xuất xác định.
Hạch toán xử lý kiểm kê cuối kỳ:
- Khi phát hiện thừa so với sổ sách: Ghi Nợ TK 152 / Có TK 3381.
- Khi phát hiện thiếu so với sổ sách: Ghi Nợ TK 1381 (thiếu ngoài định mức), Nợ TK 632 (thiếu trong định mức) / Có TK 152.
Chương 3: Hoàn thiện kế toán Nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Cầu trục và Thiết bị AVC
Chương 3 tổng kết các đánh giá thực trạng và đưa ra định hướng hoàn thiện:
- Đánh giá thực trạng: Công ty đã xây dựng được quy trình kiểm soát vật tư liên hoàn giữa kho bãi và kế toán; việc ứng dụng phần mềm Misa-7.9 giúp giảm thiểu sai sót, tự động hóa việc lên sổ và theo dõi công nợ chi tiết.
- Hạn chế tồn tại: Việc áp dụng phương pháp giá bình quân cố định cuối kỳ khiến kế toán không thể xác định giá trị xuất kho kịp thời trong tháng, tạo độ trễ thông tin cho công tác quản trị chi phí; việc chưa lập bảng phân bổ nguyên vật liệu đối với các khoản chi phí phát sinh chung có thể làm giảm tính rõ ràng trong việc kiểm soát định mức.
- Phương hướng và giải pháp: Đề xuất các giải pháp kỹ thuật nhằm hoàn thiện chứng từ luân chuyển, cải tiến phương pháp xác định giá xuất kho trên phần mềm và tăng cường kiểm soát hao hụt vật tư tại xưởng cơ khí.
Kết quả và đóng góp
Nội dung chuyên đề đã phản ánh toàn diện hệ thống kế toán nguyên vật liệu tại một doanh nghiệp sản xuất cơ khí quy mô vừa:
1. Tổng hợp quy trình và luồng thông tin kế toán
Nghiên cứu đã hệ thống hóa toàn bộ chu trình xử lý thông tin nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Cầu trục và Thiết bị AVC, thể hiện sự kết nối giữa chứng từ ban đầu, khâu kiểm nghiệm kỹ thuật và thao tác trên phần mềm kế toán:
| Nghiệp vụ |
Chứng từ pháp lý & kỹ thuật |
Quy trình luân chuyển |
Tài khoản hạch toán chính |
Sổ sách kế toán tương ứng |
| Nhập kho vật tư mua ngoài |
Đơn mua hàng, Hóa đơn GTGT, Biên bản kiểm nghiệm 05VT, Phiếu nhập kho |
Phòng Vật tư $\rightarrow$ Hội đồng kiểm nghiệm $\rightarrow$ Thủ kho $\rightarrow$ Kế toán vật tư |
Nợ TK 152 (1521, 1522...) Nợ TK 133 Có TK 331 (hoặc 111, 112) |
Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 152, Sổ chi tiết TK 331, Sổ cái TK 152, Sổ cái TK 331 |
| Xuất kho cho sản xuất |
Phiếu báo lĩnh vật tư, Phiếu xuất kho |
Phân xưởng $\rightarrow$ Phòng Vật tư duyệt $\rightarrow$ Thủ kho xuất $\rightarrow$ Kế toán nhập liệu |
Nợ TK 621 (theo mã HĐ) Có TK 152 (1521, 1522...) |
Thẻ kho, Sổ chi tiết TK 152, Sổ cái TK 621, Sổ Nhật ký chung |
| Xử lý chênh lệch kiểm kê |
Biên bản kiểm kê vật tư (định kỳ 6 tháng) |
Ban kiểm kê $\rightarrow$ Thủ kho $\rightarrow$ Kế toán đối chiếu |
- Thừa: Nợ TK 152 / Có TK 3381 - Thiếu: Nợ TK 1381, 632 / Có TK 152 |
Sổ chi tiết TK 152, Sổ cái TK 152, Báo cáo kiểm kê |
2. Đóng góp thực tiễn của đề tài
- Cung cấp bức tranh thực tế về việc vận hành phương pháp thẻ song song kết hợp phần mềm Misa-7.9 trong ngành sản xuất kết cấu thép.
- Minh họa chi tiết quy trình theo dõi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) chi tiết theo từng mã hợp đồng kinh tế đặt sẵn (vụ việc).
- Làm rõ phương pháp tính giá bình quân gia quyền cố định và tác động của nó tới thời điểm lập báo cáo chi phí tại doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Phạm vi khảo sát hẹp: Đề tài chỉ nghiên cứu tại một đơn vị cụ thể là Công ty Cổ phần Cầu trục và Thiết bị AVC, các đặc điểm quản lý gắn liền với loại hình sản xuất đơn chiếc theo hợp đồng cơ khí nên khó khái quát hóa cho các loại hình sản xuất hàng loạt.
- Hạn chế về phương pháp tính giá: Doanh nghiệp áp dụng phương pháp bình quân cả kỳ dẫn đến việc phụ thuộc vào số liệu cuối tháng, chưa đáp ứng nhu cầu tính giá thành tức thời phục vụ quản trị trong kỳ.
- Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu phân tích tập trung chủ yếu vào kỳ kế toán tháng 08 năm 2010, chưa phản ánh được biến động giá nguyên vật liệu qua các chu kỳ kinh doanh biến động mạnh trong năm.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Nghiên cứu khả năng chuyển đổi sang phương pháp tính giá xuất kho bình quân gia quyền liên hoàn (tính tại thời điểm xuất) trên phần mềm kế toán nhằm cung cấp thông tin chi phí kịp thời.
- Nghiên cứu hoàn thiện quy trình kiểm soát hao hụt và hạch toán bảng phân bổ nguyên vật liệu cho các chi phí sản xuất chung (TK 627) và quản lý doanh nghiệp (TK 642).
Giá trị tham khảo
Báo cáo chuyên đề có giá trị thực tiễn đối với:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nguồn tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song và cách thức tổ chức sổ sách theo hình thức Nhật ký chung.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp sản xuất cơ khí: Tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ kiểm nghiệm vật tư đầu vào (Biên bản kiểm nghiệm 05VT), cách thức phân loại nguyên vật liệu chính - phụ - nhiên liệu - phụ tùng thay thế và quy trình thiết lập danh mục tài khoản, danh mục đối tượng chi phí trên phần mềm kế toán.
- Người nghiên cứu ứng dụng phần mềm kế toán: Cung cấp hướng dẫn thao tác chi tiết trên các giao diện nhập liệu phân hệ mua hàng, quản lý kho và gán mã vụ việc giá thành trên phần mềm Misa.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Cầu trục và Thiết bị AVC phân loại nguyên vật liệu như thế nào và sử dụng tài khoản nào để theo dõi?
Công ty phân loại nguyên vật liệu theo vai trò và công dụng thành 4 nhóm chính trên tài khoản 152:
- TK 1521 (Nguyên vật liệu chính): Thép tấm, thép chữ L, tôn chống trượt, thép ống, thép vuông, tay lấy điện cầu trục, động cơ hộp số...
- TK 1522 (Nguyên vật liệu phụ): Dây hàn, que hàn, kính trắng, sơn chống rỉ, đá cắt, đá mài...
- TK 1523 (Nhiên liệu): Dầu Diezen, xăng A92, dung môi Xylen...
- TK 1524 (Phụ tùng thay thế): Bu lông, đai ốc, vòng bi...
2. Quy trình kiểm nghiệm và nhập kho nguyên vật liệu tại AVC được thực hiện qua các bước nào?
Khi hàng về đến kho kèm Hóa đơn GTGT, Hội đồng kiểm nghiệm (gồm Trưởng phòng vật tư, Thủ kho, đại diện Phòng kỹ thuật - KCS và Kế toán nhà máy) tiến hành kiểm tra số lượng, quy cách và lập Biên bản kiểm nghiệm vật tư Mẫu 05VT (2 bản). Nếu đạt tiêu chuẩn, Kế toán nhà máy lập Phiếu nhập kho (3 liên: thủ kho giữ ghi thẻ kho rồi chuyển kế toán, giao người tiếp liệu, lưu phòng vật tư) để hoàn tất thủ tục nhập kho.
3. Phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho áp dụng tại doanh nghiệp có ưu điểm và nhược điểm gì?
Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cố định (cả kỳ).
- Ưu điểm: Khối lượng công việc tính toán được dồn vào một lần cuối kỳ, quy trình đơn giản, giảm thiểu áp lực tính giá hàng ngày cho kế toán.
- Nhược điểm: Đơn giá xuất kho chỉ được tính vào cuối tháng nên không cung cấp kịp thời thông tin chi phí và giá trị xuất kho trong suốt kỳ kế toán.
4. Tại sao Công ty Cổ phần Cầu trục và Thiết bị AVC không lập Bảng phân bổ nguyên vật liệu vào cuối kỳ?
Công ty không lập Bảng phân bổ nguyên vật liệu vì hoạt động xuất kho vật tư chủ yếu phục vụ trực tiếp cho từng hợp đồng kinh tế đã ký sẵn (được kế toán gán mã vụ việc trực tiếp vào TK 621 ngay trên phiếu xuất kho). Lượng nguyên vật liệu xuất dùng cho nhu cầu sản xuất chung và quản lý doanh nghiệp phát sinh không đáng kể.
5. Việc kiểm kê nguyên vật liệu định kỳ tại đơn vị được tổ chức như thế nào và xử lý chênh lệch ra sao?
Kiểm kê được thực hiện định kỳ 6 tháng/lần tại tất cả các kho bởi Ban kiểm kê gồm 3 người: Thủ kho, Thống kê kho và Kế toán vật liệu. Khi có chênh lệch:
- Thừa so với sổ sách: Ghi Nợ TK 152 / Có TK 3381 để chờ xử lý.
- Thiếu so với sổ sách: Ghi Nợ TK 1381 (nếu thiếu ngoài định mức) hoặc Nợ TK 632 (nếu thiếu trong định mức cho phép) / Có TK 152.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của sinh viên Đỗ Thị Thư đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Cầu trục và Thiết bị AVC trong điều kiện ứng dụng phần mềm kế toán Misa-7.9. Nghiên cứu phản ánh chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu mua sắm, kiểm nghiệm đến xuất kho theo từng hợp đồng cơ khí, đồng thời chỉ ra các điểm còn hạn chế của phương pháp tính giá bình quân cả kỳ. Các phân tích và giải pháp trong đề tài là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác kế toán chi phí và quản trị vật tư tại các doanh nghiệp ngành cơ khí chế tạo.