chương I Trị giá vốn thực tế của hàng hoá tồn kho trên tài khoản, sổ kế toán được xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán. * Tài khoản kế toán sử dụng - TK 151: Hàng mua đang đi đường Tài khoản này phản náh trị giá vốn thực tế của hàng háo mà doanh nghiệp đã mua nhưng chưa nhập về kho doanh nghiệp và tình hình hàng đang đi trên đường đã nhập về kho Kết cấu TK 151- Hàng mua đang đi đường - Bên Nợ ghi: Trị giá vật tư hàng hoá đang đi đường - Bên Có ghi: Trị giá hàng hoá đang đi đường tháng trước, tháng này đã đưa về nhập kho - Số dư Nợ: Phản ánh trị giá hàng hoá đang đi đường cuối kỳ *TK156- Hàng hoá: Kết cấu cơ bản của tài khoản này như sau: - Bên Nợ ghi: + TRị giá vốn hàng hoá nhập trong kỳ + Số tiền điều chỉnh tăng giá hàng hoá khi đánh giá lại; SV: Vũ Thị Trang K39 - 21.08 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận Văn Tốt Nghiệp + Trị giá hàng hoá thừa khi phát hiện kiểm kê - Bên Có ghi: + Tri giá vốn thực tế hàng xuất trong kỳ; + Số tiền giảm giá chiết khấu thương mại hàng mua; + Số tiền điều chỉnh giảm giá hàng hoá khi đánh giá lại; + Trị giá hàng hoá thiếu khi phát hiện kiểm kê. TK 156- hàng hoá, gồm có 2 tài khoản cấp 2: - TK 1561- Trị giá mua hàng hoá; - TK 1562- Chi phí thu mua. TK157: Hàng gửi đi bán- Phản ánh giá trị hàng hoá đã gửi bán cho khách hàng hoặc nhờ bán đại lý, ký gửi nhưng chưa kịp thanh toán TK632- Giá vốn hàng bán- Phản ánh trị gía vốn của hàng hoá Ngoài các tài khoản trên, kế toán tổng hợp tăng, giảm hàng hoá còn sử dụng nhiều tài khoản liên quan khác: TK111, TK112.
Trình tự kế toán nhập hàng hoá. Quá trình mua hàng ở DNTM hoàn tất khi hàng mua đã kiểm nhận nhập kho hoặc chuyển bán thẳng và tiền mua hàng đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. Quá trình mua hàng của doanh nghiệp thương mại có thể phát sinh các trường hợp sau: - TH1: Hàng và hoá đơn cùng về trong tháng : Quá trình mua hàng hoàn tất trong tháng. Công ty đã nhận được hoá đơn và chứng từ thanh toán của bên bán, doanh nghiệp đã trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền, nhưng cuối tháng hàng vẫn chưa về hoặc đã về nhưng chưa kiểm nhận nhập kho.
Trong trường hợp này sẽ phát sinh hàng mua đang đi trên đường hoặc hàng đợi kiểm nhận cuối tháng. Khi đó tạm thời kế toán chưa ghi sổ, lưu hoá đơn vào một bộ hồ sơ riêng: Hồ sơ đang đi đường + Nếu trong kỳ phòng kế toán nhận được PNK và các chứng từ liên quan thì kết hợp PNK và hoá đơn để ghi như sau:. Nếu thuế VAT đầu vào được khấu trừ : Nợ TK 156 ( GVTTNK) Nợ TK 133(1331) Có TK 111, 112,331 SV: Vũ Thị Trang K39 - 21.08 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận Văn Tốt Nghiệp + Đến cuối kỳ chưa nhận được PNK phản ánh lô hàng đang đi đường: Nợ TK 151- Trị giá mua theo hoá đơn Nợ TK 133 Có TK111,112,331: Tổng số tiền thanh toán + Sang kỳ sau khi nhận được PNK, chứng từ khác ghi: Nợ TK156 Có TK 151 Có TK 111,112,331 – Chi phí mua phát sinh - TH2: Trong tháng nhận được hàng do bên bán chuyển đến theo hợp đồng nhưng chưa nhận được hoá đơn. + Tạm thời lưu PNK và chưa ghi sổ ( hàng về chư có hoá đơn) + Trong kỳ nhận được hoá đơn kết hợp PNK và hoá đơn để ghi như TH1 + Cuối kỳ vẫn chưa nhận được hoá đơn, kế toán sẽ ghi sổ hàng hoá mua về theo giá tạm tính Nợ TK156 Có TK 111,112,331 + Sang kỳ sau nhận được hoá đơn xác định được giá vốn thực tế tiến hành xử lý theo 2 phương án.
Phương án 1: Xoá bút toán đã ghi bằng cách ghi só âm hoặc ghi bút đỏ Nợ TK 156 Có TK 111,112,331 Ghi bút toán bổ sung Nợ TK 156 Nợ TK133(1) Có TK 111,112,331. Phương án 2: Điều chỉnh chênh lệch: Điều chỉnh cho thuế VAT được khấu trừ Nợ TK 133(1) – Thuế theo hoá đơn Có TK111,112.331 SV: Vũ Thị Trang K39 - 21.08 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận Văn Tốt Nghiệp Điều chỉnh giá vốn thực tế nhập kho Nếu GVTTNK> Giá tạm tính đã ghi Nợ TK 156 Có TK 111,112,331 Nếu GVTTNK< Giá tạm tính đã ghi Nợ TK156 Có TK111,112,331( Ghi số âm phần chênh lệch 4. Phương pháp kế toán xuất hàng hoá. Đối với DNTM việc xuất hàng hoá cũng chính là bán hàng, do vậy trong các doanh nghiệp thương mại tiêu thụ hàng hoá có thể được thực hiện theo các phương thức như sau: - Xuất bán theo phương thức bán buôn ; - Xuất bán theo phương thức bán lẻ; - Xuất bán theo phương thức bán hàng đại lý.
Trình tự hạch toán hàng hoá nhập, xuất tồn hàng hoá được thể hiện qua sơ đồ sau:( Theo phương pháp KKTX) TK111,112,141,331. TK133 Tổng giá thuế GTGT Thanh toán được khấu trừ TK 333 TK156 TK632,157 Nhập kho do Xuất bán trực tiếp gửi bán mua ngoài Thuế nhập khẩu SV: Vũ Thị Trang K39 - 21.08 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận Văn Tốt Nghiệp TK151 TK154 Nhập kho hàng đang đi Xuất tự chế, mua ngoài đường kỳ trước Gia công chế biến TK411 TK 128,222 Nhận vốn góp liên Xuất vốn liên doanh doanh cổ phần TK 154 TK 136, 138 Nhập do tự chế , mua ngoài Gia công chế biến Xuất cho vay tạm thời TK 128, 222 Nhập do nhận lại vốn góp Vốn góp liên doa`nh * Kế toán tổng hợp nhập- xuất hàng hoá theo phương pháp KKĐK TK 151,152,153,156 TK611 TK156 K/c Tồn đầu kỳ K/c Tồn cuối kỳ TK111,112,331 TK111,112,331 Tổng giá Thuế GTGT Các khoản được giảm trừ TT Nhập kho TK333 TK632 SV: Vũ Thị Trang K39 - 21.08 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận Văn Tốt Nghiệp Thuế nhập khẩu Xuất bán TK411 TK128,222 Nhận góp vốn liên doanh Xuất góp vốn liên doanh Góp cổ phần TK711 Được quyền tặng 5. Tổ chức kế toán hàng hoá trong điều kiện áp dụng kế toán máy. Tổ chức khai báo mã hoá ban đầu.
Hàng hoá trong doanh nghiệp thương mại thường đa dạng về chủng loại, mẫu mã, biến động thường xuyên. Do đò yêu cầu phải đặt ra là p- hỉa quản từng loại, từng nhóm, từng thứ và từng danh điểm. Với yêu cầu này đòi hỏi phải mã hoá đối tượng kế toán là hàng hoá đến từng danh điểm. Vì vậy, danh mục hàng hoá được xây dựng chi tiết từng danh điểm và khi kết hợp với TK hàng tồn kho( TK156) sẽ tạo ra hệ thống sổ chi tiết từng vật tư hàng hoá.
Khi nhập dữ liệu nhất thiết phải chỉ ra danh điểm hàng hoá và để tăng tiính tự động hoá, có thể đặt sẵn mức thuế suất thuế GTGT của từng hàng hoá ở phần danh mục. Với hàng hoá khi nhập kho và xuất kho phải ghi rõ tên kho bảo quản, lưu trữ và đó là cơ sở kiểm tra số lượng tồn kho của từng hàng hoá. Đặc biệt là trong điều kiện ứng dụng máy vi tính thì việc kế toán chi tiết hàng hoá tại kho và phòng kế toán rất thuận tiện nhất là theo phương pháp ghi thẻ song song khi mà phòng kế toán và ởkho có máy vi tính nối mạng. Với các nghiệp vụ nhập hàng hoá cần thiết phải nhập dữ liệu về giá mua, các chi phí đựoc tính vào giá vốn hàng nhập kho.
Trường hợp nhập cùng một phiếu nhièu loại hàng hoá chương trình cũng cho phép nhập cùng SV: Vũ Thị Trang K39 - 21.08 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận Văn Tốt Nghiệp nhưng phải nhập cung kho. Nếu phát sinh chi phí thu mua, cần phân bổ chi phí cho từng lần nhập hàng hoá nhập kho để làm căn cứ tính giá vốn xuất kho. Đới với các nghiệp vụ xuất hàng hoá thì chương trình phải tự động tính được giá vốn xuất kho. Theo quy định, giá vốn của hàng hoá xuất kho có thể được tính bằng một trong các phương pháp: Thực tế đích danh, bình quân gia quyền, LIFO, FIFO.
Đối với hàng hoá xuất bán ngoài việc phản ánh doanh thu còn phải phản ánh giá vốn hàng xuất bán. Do đó cần thiết chứng từ phải phù hợp với hoạt động này. Có thể cho phếp chứng từ hoá đơn bán hàng đặt sẵn bút toán phản ánh giá vốn đi kèm khi phản ánh doanh thu thì trương trình đồng thời lươ thông tin về giá vốn hàng bán. Các chứng từ thường được thiết kế để phản ánh các nghiệp v ụ xuất vật tư như: Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, hoá đơn bán hàng .Nếu ở danh mục hàng hoá đã nhập giá bán, mức thuế suất thuế GTGT thì chương trình sẽ tự động điền giá bán vào bút toán phản ánh doanh thu, tính thuế GTGT đầu ra để phản ánh và đưa lên bảng kê chứng từ hàng hoá bán ra Như vậy đối với phần hàng kế toán hàng hoá chương trình kế táon phải theo dõi cho từng lần nhập, đồng thời cho biết số lượng hàng tồn kho khi xuất và tính giá vốn của hàng xuất để phản ánh vào bút toán giá vốn cùng với các bút toán khác.
Các sổ sách báo cáo có thể xem như: sổ chi tiết, bảng kê nhập, bảng cân đối hàng hoá, bảng tồn kho hàng hoá theo kho.Với việc áp dụng phần mềm có thể cho phép kế toán biết số lượng tồn kho của từng hàng hoá theo từng kho tại bất kỳ thời điểm nào SV: Vũ Thị Trang K39 - 21.08 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận Văn Tốt Nghiệp CHƯƠNG II Thực trạng về tổ chức kế toán hàng hoá tại công ty cổ phần Gas- Petrolimex 2.Đặc điểm tình hình chung về công ty 2. Quá trình hình thành và phát triển Công ty cổ phần Gas-Petrolimex tiền thân là một doanh nghiệp nhà nước, là một trong những thành viên quan trọng nhất của tổng công ty xăng dầu Việt Nam được thành theo quyết định số 1635- 1998/QĐ- BTM ngày 25/12/1998 của Bộ Thương Mại với tổng số vốn trên 200 tỷ đồng. Để có những thành quả như ngày hôm nay công ty đã có những bước đi đầu tiên trong việc kinh doanh gas lỏng LPG (liquefied Petrolium gas), với việc nắm bắt nhanh nhạy nhu cầu thị trường ngay từ năm 1993 tổng công ty xăng dầu Việt Nam đã chính thức đưa sản phẩm gas lỏng ra thị trường mà điểm xuất phát là thành phố Hồ Chí Minh Thời kỳ đầu việc kinh doanh Gas do các công ty xăng dầu đảm nhận với tư cách là hàng phụ.