Chương 1 Tài khoản 6415 – Chi phí bảo hành: dùng để phản ánh khoản chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa. Riêng chi phí sửa chữa và bảo hành công trình xây lắp phản ánh ở TK 627 “chi phí sản xuất chung” mà không phản ánh ở TK này Tài khoản 6417 – Chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bán hàng như chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ phục vụ trực tiếp cho khâu bán hàng, tiền thuê kho, thuê bãi, tiền thuê bốc vác, vận chuyển sản phẩm, hàng hóa đi bán, tiền trả hoa hồng cho đại lý bán hàng, cho đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu,… Tài khoản 6418 – Chi phí bằng tiền khác: phản ánh các chi phí bằng tiền khác phát sinh trong khâu bán hàng ngoài các chi phí đã kể nêu trên như chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm, hàng hóa, quảng cáo, chi phí hội nghị khách hàng,… * Bên Nợ: - Tập hợp chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ * Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng - Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản 911- Xác định kết quả hoạt động kinh doanh để tính kết quả kinh doanh trong kỳ - Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ 1. Phương pháp hạch toán trên một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu GVHD: Nguyễn Kim Nhất 12 Chương 1 111, 112, 152 133 641 111, 112 Khoản thu Chi phí vật liệu công cụ giảm chi phí 911 334, 338 K/c chi phí Chi phí tiền lương, các bán hàng khoản trích lương 352 214 Hoàn nhập Chi phí khấu hao TSCĐ dự phòng 242, 352 phải trả Chi phí phân bổ dần trích trước 111, 112, 141, 331 Chi phí mua ngoài, Chi phí bằng tiền khác Sơ đồ 1. 6: Phương pháp hạch toán TK 641 – Chi phí bán hàng 1.
Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 1. Khái niệm Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp…) bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp, chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao tài sản cố định dùng cho quản lý doanh nghiệp, tiền thuê đất, thuế môn bài, khoản lập dự phòng phải thu khó đòi, dịch vụ mua ngoài (điện nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ…) chi phí bằng tiền khác. Nguyên tắc hạch toán Các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp không được coi là chi phí tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo Chế độ kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp để làm tăng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp. GVHD: Nguyễn Kim Nhất 13 Chương 1 Chi phí quản lý doanh nghiệp được theo dõi chi tiết theo từng nội dung chí phí theo quy định.
Tùy theo yêu cầu quản lý của từng nghành, từng doanh nghiệp, tài khoản 642 có thể được mở thêm các tài khoản cấp 2 để phản ánh các nội dung chi phí thuộc chi phí quản lý ở doanh nghiệp. Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào bên nợ tài khoản 911 xác định kết quả hoạt động kinh doanh. Chứng từ và sổ sách sử dụng * Chứng từ: Hóa đơn GTGT, bảng lương, phiếu chi, bảng chấm công. * Sổ sách: Sổ nhật ký chung, sổ cái tài khoản, sổ chi tiết tài khoản 642 1.
Tài khoản sử dụng Tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Tài khoản 642 - phí quản lý doanh nghiệp, có 8 tài khoản cấp 2: – Tài khoản 6421 - Chi phí nhân viên quản lý: Phản ánh các khoản phải trả cho cán bộ nhân viên quản lý doanh nghiệp, như tiền lương, các khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của Ban Giám đốc, nhân viên quản lý ở các phòng ban của doanh nghiệp. – Tài khoản 6422 - Chi phí vật liệu quản lý: Phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý doanh nghiệp như văn phòng phẩm… vật liệu sử dụng cho việc sửa chữa TSCĐ, công cụ, dụng cụ,… (giá có thuế, hoặc chưa có thuế GTGT). – Tài khoản 6423 - Chi phí đồ dùng văn phòng: Phản ánh chi phí dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý (giá có thuế, hoặc chưa có thuế GTGT). – Tài khoản 6424 - Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp như: Nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho tàng, vật kiến trúc, phương tiện vận tải truyền dẫn, máy móc thiết bị quản lý dùng trên văn phòng,… – Tài khoản 6425 - Thuế, phí và lệ phí: Phản ánh chi phí về thuế, phí và lệ phí như: thuế môn bài, tiền thuê đất,… và các khoản phí, lệ phí khác.
– Tài khoản 6426 - Chi phí dự phòng: Phản ánh các khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. – Tài khoản 6427 - Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp; các khoản chi mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế,… (không đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ) được GVHD: Nguyễn Kim Nhất 14 Chương 1 tính theo phương pháp phân bổ dần vào chi phí quản lý doanh nghiệp; tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ. – Tài khoản 6428 - Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí khác thuộc quản lý chung của doanh nghiệp, ngoài các chi phí đã kể trên, như: Chi phí hội nghị, tiếp khách, công tác phí, tàu xe, khoản chi cho lao động nữ,… * Bên Nợ: - Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ - Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết) * Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp. - Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả.
Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết) - Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh - Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ GVHD: Nguyễn Kim Nhất 15 Chương 1 1. Phương pháp hạch toán trên một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 111, 112, 152 133 642 111, 112, 152 Khoản thu Chi phí vật liệu công cụ giảm chi phí 911 334, 338 K/c chi phí Chi phí tiền lương, các QLDN khoản trích lương 131 214 Hoàn nhập Chi phí khấu hao TSCĐ dự phòng 242, 352 phải thu Chi phí phân bổ dần trích trước 2293 Dự phòng phải thu khó đòi 111, 112, 141, 331 Chi phí mua ngoài, Chi phí bằng tiền khác Sơ đồ 1. 7: Phương pháp hạch toán TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp 1. Kế toán chi phí tài chính 1.
Khái niệm Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán…, khoản lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, đầu tư khác, khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ…. Nguyên tắc hạch toán Hạch toán những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn GVHD: Nguyễn Kim Nhất 16 Chương 1 hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán… Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái… Tài khoản 635 phải được hạch toán chi tiết cho từng nội dung chi phí. Không hạch toán vào Tài khoản 635 những nội dung chi phí sau đây: - Chi phí phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ; - Chi phí bán hàng; - Chi phí quản lý doanh nghiệp; - Chi phí kinh doanh bất động sản; - Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản; - Các khoản chi phí được trang trải bằng nguồn kinh phí khác; - Chi phí tài chính khác. Chứng từ và sổ sách sử dụng * Chứng từ: Giấy báo nợ, phiếu tính lãi và các giấy tờ liên quan * Sổ sách: sổ nhật ký chung, sổ cái tài khoản 635 1.
Tài khoản sử dụng Tài khoản TK 635 - Chi phí tài chính * Bên Nợ: - Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính - Lỗ bán ngoại tệ - Chiết khấu thanh toán cho người mua - Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư - Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ, lỗ tỷ giá hoái đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ. - Số trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác - Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư tài chính khác * Bên Có: - Hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết) - Các khoản được ghi giảm chi phí tài chính GVHD: Nguyễn Kim Nhất 17 Chương 1 - Kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính trong kỳ sang tài khoản 911_Xác định kết quả hoạt động kinh doanh 1. Phương pháp hạch toán trên một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu Sơ đồ 1.8: Phương pháp hạch toán TK 635 – Chi phí tài chính 1. Kế toán chi phí khác 1.
Khái niệm Chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp. Chi phí khác của doanh nghiệp có thể gồm : Chi phí thanh lý nhượng bán tài sản cố định.