Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, các doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều áp lực cạnh tranh. Để duy trì sự tồn tại và phát triển ổn định, doanh nghiệp cần quản trị chặt chẽ tình hình tài chính, kiểm soát kết quả hoạt động và nắm bắt biến động thị trường nhằm đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp. Trong hệ thống quản lý kinh tế, công tác kế toán giữ vai trò là công cụ phản ánh và kiểm tra toàn diện hoạt động sản xuất kinh doanh, trong đó bộ phận kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò nòng cốt để đo lường hiệu quả hoạt động và mức độ sinh lời của doanh nghiệp.
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trương Ngọc Huyền lựa chọn khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Công nghiệp nặng Doosan Hải Phòng Việt Nam — một doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực cơ khí, chế tạo thiết bị áp lực và kết cấu thép phi tiêu chuẩn. Đề tài tập trung giải quyết yêu cầu hoàn thiện quy trình hạch toán kế toán nhằm đáp ứng các chuẩn mực hiện hành và cung cấp thông tin tài chính tin cậy cho ban điều hành.
Văn bản xác định rõ các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ theo quy định pháp lý hiện hành.
- Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Công nghiệp nặng Doosan Hải Phòng Việt Nam.
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, phù hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh của đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, doanh thu và chi phí hoạt động tài chính, thu nhập và chi phí khác, cùng quy trình tổng hợp xác định kết quả kinh doanh.
- Phạm vi không gian: Khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Công nghiệp nặng Doosan Hải Phòng Việt Nam (địa chỉ: Km92 Quốc lộ 5, Quận Hồng Bàng, Thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Số liệu tài chính tổng hợp hai năm gần nhất của công ty và hồ sơ, chứng từ, sổ sách kế toán phát sinh trong niên độ tài chính năm 2017 (trọng tâm là kỳ kế toán tháng 12 năm 2017).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Tác giả hệ thống hóa các khái niệm nền tảng:
- Bán hàng: Quá trình trao đổi sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp cho khách hàng.
- Doanh thu: Tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
- Doanh thu thuần: Toàn bộ khoản thu từ bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ sau khi trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
- Kết quả kinh doanh: Hiệu số giữa tổng doanh thu, thu nhập với tổng chi phí phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác.
Văn bản viện dẫn các tiêu chuẩn và nguyên tắc hạch toán kế toán:
- Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng bao gồm 5 tiêu chuẩn: chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý như người sở hữu; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được các chi phí liên quan.
- Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ gồm 4 tiêu chuẩn: doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; có khả năng thu được lợi ích kinh tế; xác định được phần công việc đã hoàn thành tại ngày lập bảng cân đối kế toán; xác định được chi phí phát sinh và chi phí để hoàn thành giao dịch.
- Điều kiện ghi nhận doanh thu tài chính (tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức) gồm 2 tiêu chuẩn: có khả năng thu được lợi ích kinh tế và doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
Hệ thống tài khoản và phương pháp kế toán được phân tích:
- Tài khoản kế toán sử dụng: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, gồm các tiểu khoản 5111, 5112, 5113, 5118); TK 632 (Giá vốn hàng bán); TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, gồm TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp); TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính); TK 635 (Chi phí tài chính); TK 711 (Thu nhập khác); TK 811 (Chi phí khác); TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh); TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, gồm TK 4211 và TK 4212); TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp).
- Phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho: Bình quân gia quyền (cả kỳ hoặc sau mỗi lần nhập), phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), phương pháp giá bán lẻ, phương pháp giá thực tế đích danh.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ.
- Hình thức tổ chức sổ kế toán: 4 hình thức gồm Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán máy.
Về phương pháp nghiên cứu thực tế, tác giả áp dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu lý luận, phương pháp quan sát, thu thập chứng từ thực tế tại phòng kế toán, phương pháp kế toán mô tả (hạch toán định khoản, vào sổ kế toán đối ứng) và phương pháp phân tích so sánh số liệu kinh tế. Dữ liệu nghiên cứu gồm các văn bản quy phạm pháp luật, hồ sơ pháp lý của công ty, chứng từ kế toán gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có ngân hàng, phiếu xuất kho, phiếu kế toán) và các sổ kế toán tổng hợp, sổ cái, báo cáo kết quả kinh doanh năm 2017 của Công ty Doosan Vina Hải Phòng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Chương này tập trung trình bày toàn diện khuôn khổ lý thuyết kế toán áp dụng cho loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
- Phân tích nội dung và kết cấu của từng tài khoản hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
- Trình bày chi tiết các nguyên tắc xác định doanh thu tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ và trực tiếp; nguyên tắc hạch toán doanh thu bằng ngoại tệ theo tỷ giá thực tế hoặc tỷ giá bình quân liên ngân hàng; nguyên tắc ghi nhận doanh thu gia công, đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng, bán hàng trả chậm trả góp, và cho thuê tài sản nhận tiền trước.
- Hệ thống hóa các sơ đồ hạch toán luân chuyển tài khoản: sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng; hạch toán giá vốn theo kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ; hạch toán chi phí quản lý kinh doanh; doanh thu và chi phí tài chính; thu nhập và chi phí khác; cùng sơ đồ kết chuyển xác định kết quả kinh doanh sang TK 911 để kết chuyển lãi/lỗ sang TK 421.
- So sánh quy trình luân chuyển chứng từ và ghi chép sổ sách của 4 hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán máy.
Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Công nghiệp nặng Doosan Hải Phòng Việt Nam
Nội dung chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm cơ cấu tổ chức và thực tế công tác kế toán tại đơn vị khảo sát:
- Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức: Công ty thành lập ngày 15/11/1995 dưới hình thức liên doanh giữa Công ty Doosan Hàn Quốc, Công ty Cơ khí Duyên Hải Việt Nam và Công ty Ssangyong Hàn Quốc; chính thức vận hành nhà máy từ tháng 10/1997. Vốn điều lệ đạt 19 tỷ đồng; ngành nghề kinh doanh chính là đúc sắt thép, chế tạo lò hơi thu hồi nhiệt, nồi hơi, bồn chứa, thiết bị công nghiệp phi tiêu chuẩn. Sau các đợt chuyển nhượng vốn vào năm 2010 và năm 2013, công ty thuộc sở hữu của Doosan-DEC (nắm giữ 100% vốn qua các lần tiếp nhận 10% từ GS Global và 90% từ Doosan DHI).
- Cơ cấu quản lý và bộ máy kế toán: Công ty tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Kế hoạch và các Đội thi công. Phòng Tài chính - Kế toán gồm Kế toán trưởng phụ trách chung, Phó phòng kế toán kiêm Thủ quỹ, Kế toán ngân hàng và thanh toán, Kế toán TSCĐ - vật tư - thuế GTGT, và Kế toán tổng hợp.
- Chính sách kế toán áp dụng: Năm tài chính tính theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); đơn vị tiền tệ là Đồng Việt Nam (VND); phương pháp kế toán hàng tồn kho theo kê khai thường xuyên; phương pháp tính giá xuất kho theo Nhập trước - Xuất trước (FIFO); phương pháp khấu hao TSCĐ theo đường thẳng; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hình thức sổ kế toán áp dụng là Nhật ký chung.
- Thực hành hạch toán thực tế: Tác giả dẫn chứng các chứng từ và định khoản phát sinh trong tháng 12/2017:
- Nghiệp vụ xuất bán hàng ngày 18/12/2017 cho Công ty TNHH Hệ thống điện GE Việt Nam theo Hóa đơn GTGT số 0001246: xuất 5 ống uốn thép carbon, đơn giá 2.400.000 đồng/ống, thành tiền 12.000.000 đồng, thuế GTGT 10% là 1.200.000 đồng, tổng thanh toán bằng tiền mặt 13.200.000 đồng (Phiếu thu số 015/12). Hạch toán: Nợ TK 111: 13.200.000 / Có TK 511: 12.000.000, Có TK 3331: 1.200.000.
- Nghiệp vụ bán hàng ngày 23/12/2017 cho Công ty Cổ phần Nhiệt điện Hải Phòng theo Hóa đơn GTGT số 0001270: xuất 20 ống uốn thép carbon chưa thu tiền, đơn giá 2.400.000 đồng/ống, thành tiền 48.000.000 đồng, thuế GTGT 10% là 4.800.000 đồng, tổng giá trị thanh toán 52.800.000 đồng. Hạch toán: Nợ TK 131: 52.800.000 / Có TK 511: 48.000.000, Có TK 3331: 4.800.000.
- Nghiệp vụ xuất bán ngày 25/12/2017 cho Công ty Cổ phần Nhiệt điện An Khánh theo Hóa đơn GTGT số 0001278: xuất 30 ống uốn thép carbon, đơn giá 2.400.000 đồng/ống, thành tiền 72.000.000 đồng, thuế GTGT 10% là 7.200.000 đồng, tổng thanh toán chuyển khoản 79.200.000 đồng (nhận Giấy báo có). Hạch toán: Nợ TK 112: 79.200.000 / Có TK 511: 72.000.000, Có TK 3331: 7.200.000.
- Kế toán giá vốn hàng bán căn cứ trên Phiếu xuất kho số 3/12 và Sổ chi tiết vật tư, phản ánh giá vốn tương ứng của lượng hàng xuất kho.
- Kế toán chi phí quản lý kinh doanh phản ánh các khoản dịch vụ viễn thông, tiếp khách căn cứ theo Hóa đơn dịch vụ viễn thông, Phiếu chi số 17/12 và 22/12.
- Kế toán doanh thu tài chính theo dõi lãi tiền gửi ngân hàng qua Giấy báo có Vietcombank.
- Cuối kỳ, kế toán lập các Phiếu kế toán số 40, 41, 42, 43, 44 để kết chuyển doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý, doanh thu tài chính vào TK 911 và xác định kết quả kinh doanh năm 2017.
| Ngày chứng từ |
Số hiệu chứng từ |
Khách hàng / Đơn vị |
Nội dung nghiệp vụ |
Doanh thu chưa thuế (VND) |
Thuế GTGT 10% (VND) |
Tổng thanh toán (VND) |
Tài khoản đối ứng |
| 18/12/2017 |
HĐ 0001246 / PT 015/12 |
Công ty TNHH Hệ thống điện GE Việt Nam |
Bán 5 ống uốn thép carbon, thu tiền mặt |
12.000.000 |
1.200.000 |
13.200.000 |
Nợ 111 / Có 511, Có 3331 |
| 23/12/2017 |
HĐ 0001270 |
Công ty CP Nhiệt điện Hải Phòng |
Bán 20 ống uốn thép carbon, chưa thu tiền |
48.000.000 |
4.800.000 |
52.800.000 |
Nợ 131 / Có 511, Có 3331 |
| 25/12/2017 |
HĐ 0001278 / Giấy báo có |
Công ty CP Nhiệt điện An Khánh |
Bán 30 ống uốn thép carbon, nhận chuyển khoản |
72.000.000 |
7.200.000 |
79.200.000 |
Nợ 112 / Có 511, Có 3331 |
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Công nghiệp nặng Doosan Hải Phòng Việt Nam
Chương 3 trình bày các đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp:
- Đánh giá thực trạng: Đơn vị đã tuân thủ việc lập chứng từ hợp lệ, vận dụng hệ thống tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, quản lý doanh thu theo từng hợp đồng cơ khí. Tuy nhiên, công tác hạch toán còn mang tính thủ công, việc mở sổ chi tiết bán hàng chưa theo dõi sát từng mặt hàng và đối tượng khách hàng, việc phân bổ chi phí quản lý kinh doanh còn gộp chung chưa bóc tách cụ thể chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Các kiến nghị hoàn thiện cụ thể:
- Kiến nghị 1: Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán. Chuyển đổi từ mô hình ghi sổ Nhật ký chung thủ công/bán tự động sang áp dụng phần mềm kế toán máy chuyên dụng nhằm tự động hóa việc kết xuất dữ liệu từ chứng từ gốc sang sổ cái, sổ chi tiết và báo cáo tài chính, giảm thiểu sai sót tác nghiệp.
- Kiến nghị 2: Phân bổ chi phí quản lý kinh doanh. Đề xuất hạch toán chi tiết hóa các khoản mục chi phí trên TK 642, phân định rành mạch giữa TK 6421 (chi phí bán hàng) và TK 6422 (chi phí quản lý doanh nghiệp) nhằm kiểm soát định mức chi phí bán hàng độc lập với chi phí bộ máy văn phòng.
- Kiến nghị 3: Mở sổ chi tiết bán hàng và sổ chi phí sản xuất kinh doanh. Thiết kế và đưa vào áp dụng mẫu Sổ chi tiết bán hàng (Biểu số 3.1) để theo dõi song song cả số lượng, đơn giá và thành tiền theo từng nhóm sản phẩm cơ khí và từng khách hàng; áp dụng mẫu Sổ chi phí sản xuất kinh doanh (Biểu số 3.2) để theo dõi chi phí theo yếu tố.
- Điều kiện thực hiện giải pháp: Tác giả phân tích các điều kiện từ phía Nhà nước (hoàn thiện hành lang pháp lý, ổn định các văn bản hướng dẫn chuẩn mực kế toán) và điều kiện từ phía Doanh nghiệp (bố trí kinh phí đầu tư phần mềm, nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ nhân viên kế toán).
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể thông qua dữ liệu trích xuất từ văn bản:
- Mô tả chân thực hệ thống chứng từ kế toán và chu trình hạch toán nghiệp vụ bán hàng thực tế tại Doosan Vina Hải Phòng với các số liệu kinh tế xác thực (đơn giá bán ống uốn thép carbon đạt 2.400.000 đồng/ống; các giao dịch phát sinh doanh thu từ 12.000.000 đồng đến 72.000.000 đồng chưa thuế trong tháng 12/2017).
- Phản ánh đầy đủ chu trình lập chứng từ kết chuyển cuối năm thông qua hệ thống các Phiếu kế toán từ số 40 đến 44 để khóa sổ các tài khoản doanh thu (TK 511, TK 515), tài khoản chi phí (TK 632, TK 642) sang TK 911 phục vụ lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2017.
- Hệ thống hóa các mốc biến động về pháp lý và vốn điều lệ của công ty (19 tỷ đồng, quá trình chuyển đổi tên và tái cơ cấu sở hữu giữa Doosan Hàn Quốc, Ssangyong, GS Global và Doosan-DEC từ năm 1995 đến 2013).
Các đóng góp mà tác giả tự nêu:
- Khóa luận đóng góp hệ thống giải pháp tổ chức kế toán có tính thực tiễn cao cho Doosan Vina Hải Phòng, gồm giải pháp phần mềm hóa công tác kế toán, quy chuẩn hóa sổ chi tiết bán hàng và chi tiết chi phí bán hàng - chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Cung cấp hai mẫu sổ kế toán thiết kế bổ sung (Sổ chi tiết bán hàng - Biểu 3.1 và Sổ chi phí sản xuất kinh doanh - Biểu 3.2) nhằm khắc phục nhược điểm theo dõi tổng hợp thiếu chi tiết tại đơn vị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn dựa trên phạm vi nghiên cứu và dữ liệu văn bản:
- Các ví dụ chứng từ, sổ sách minh họa trong công tác bán hàng và giá vốn mới chỉ tập trung vào một mặt hàng đại diện (ống uốn thép carbon) và các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 12 năm 2017, chưa bao quát toàn bộ các hợp đồng gia công, lắp dựng kết cấu phi tiêu chuẩn phức tạp khác của doanh nghiệp.
- Phạm vi nghiên cứu giới hạn ở khuôn khổ kế toán tài chính theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, chưa mở rộng phân tích chuyên sâu về kế toán quản trị doanh thu - chi phí (như phân tích điểm hòa vốn, phân tích biến phí - định phí, dự toán ngân sách).
Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ phạm vi nghiên cứu:
- Mở rộng nghiên cứu sang hoàn thiện kế toán quản trị chi phí và giá thành cho từng đơn hàng/dự án cơ khí nặng phi tiêu chuẩn.
- Đánh giá khả năng chuyển đổi chế độ kế toán sang Thông tư 200/2014/TT-BTC khi quy mô sản xuất và vốn kinh doanh của công ty mở rộng vượt ngưỡng quy định đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo hoàn chỉnh về kết cấu một khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành kế toán tài chính; minh họa chi tiết cách vận dụng chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC vào thực tế.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp sản xuất cơ khí - công nghiệp: Tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng, xuất kho hàng tồn kho theo phương pháp FIFO, cách thức ghi chép hệ thống sổ Nhật ký chung và quy trình lập phiếu kết chuyển chi phí, doanh thu xác định kết quả kinh doanh cuối năm tài chính.
- Nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu xuất kho, Phiếu kế toán kết chuyển số 40-44) và mẫu Sổ chi tiết bán hàng, Sổ chi phí sản xuất kinh doanh được tác giả thiết kế bổ sung tại Chương 3.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Công nghiệp nặng Doosan Hải Phòng Việt Nam áp dụng chế độ và hình thức kế toán nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, tổ chức ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và kỳ kế toán theo năm dương lịch (từ 01/01 đến 31/12).
2. Đơn vị áp dụng phương pháp nào để hạch toán hàng tồn kho và tính giá xuất kho?
Đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và xác định giá trị hàng xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO).
3. Khóa luận trích dẫn những nghiệp vụ bán hàng thực tế nào trong tháng 12 năm 2017?
Văn bản dẫn chứng 3 nghiệp vụ xuất bán sản phẩm ống uốn thép carbon với đơn giá 2.400.000 đồng/ống:
- Ngày 18/12/2017: Xuất 5 ống cho Công ty TNHH Hệ thống điện GE Việt Nam, doanh thu chưa thuế 12.000.000 đồng, thuế GTGT 1.200.000 đồng, thu tiền mặt (HĐ số 0001246, Phiếu thu 015/12).
- Ngày 23/12/2017: Xuất 20 ống cho Công ty CP Nhiệt điện Hải Phòng, doanh thu chưa thuế 48.000.000 đồng, thuế GTGT 4.800.000 đồng, chưa thu tiền (HĐ số 0001270).
- Ngày 25/12/2017: Xuất 30 ống cho Công ty CP Nhiệt điện An Khánh, doanh thu chưa thuế 72.000.000 đồng, thuế GTGT 7.200.000 đồng, nhận chuyển khoản qua ngân hàng (HĐ số 0001278, Giấy báo có).
4. Khâu xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ tại công ty sử dụng những chứng từ nào?
Cuối kỳ, kế toán công ty sử dụng hệ thống các chứng từ nội bộ là Phiếu kế toán (cụ thể từ Phiếu kế toán số 40 đến Phiếu kế toán số 44) để thực hiện kết chuyển doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh và doanh thu tài chính vào tài khoản 911 nhằm xác định lãi/lỗ và lập Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2017.
5. Tác giả đề xuất các nhóm kiến nghị cụ thể nào trong Chương 3?
Tác giả đề xuất 3 kiến nghị: (1) Ứng dụng công nghệ thông tin thông qua việc áp dụng phần mềm kế toán máy; (2) Hoàn thiện việc phân bổ chi phí quản lý kinh doanh bằng cách hạch toán bóc tách rõ chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422); (3) Mở thêm Sổ chi tiết bán hàng (Biểu 3.1) và Sổ chi phí sản xuất kinh doanh (Biểu 3.2).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Ngọc Huyền đã hệ thống hóa đầy đủ lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ. Công trình phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH Công nghiệp nặng Doosan Hải Phòng Việt Nam qua hệ thống chứng từ, sổ Nhật ký chung và sổ cái năm 2017. Các giải pháp đề xuất về ứng dụng phần mềm, tách bạch chi phí quản lý kinh doanh và lập sổ chi tiết bán hàng bám sát thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cơ khí công nghiệp nặng.