Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp. Thông tin tài chính phản ánh chính xác kết quả hoạt động không chỉ phục vụ công tác quản trị nội bộ mà còn đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát nghĩa vụ tài chính từ cơ quan quản lý nhà nước, đồng thời là cơ sở để các đối tác kinh doanh, ngân hàng và tổ chức tín dụng đánh giá năng lực hoạt động.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Quỳnh Nga (lớp QT1702K, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) lựa chọn khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Cáp điện Đoàn Tiến — một doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực thương mại thiết bị điện tại thành phố Hải Phòng. Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là vận dụng hệ thống lý luận vào phân tích thực trạng công tác hạch toán tại đơn vị, nhận diện các mặt đạt được cùng các điểm hạn chế tồn tại, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
Nhiệm vụ nghiên cứu được phân định thành 3 nội dung cụ thể:
- Hệ thống hóa lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Tìm hiểu và phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Cáp điện Đoàn Tiến.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài tập trung vào toàn bộ hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán và báo cáo tài chính liên quan đến doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Cáp điện Đoàn Tiến. Nghiên cứu được triển khai thực hiện từ ngày 07/04/2017 đến ngày 30/06/2017 theo nhiệm vụ đào tạo tốt nghiệp đại học chính quy chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về mặt lý luận, khóa luận căn cứ vào các quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính. Tác giả đã hệ thống hóa các nguyên tắc, chuẩn mực và định nghĩa chuyên ngành kế toán:
- Doanh thu và điều kiện ghi nhận: Doanh thu là tổng giá trị lợi ích kinh tế thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; đã thu được hoặc có khả năng thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan). Đối với cung cấp dịch vụ, doanh thu được ghi nhận khi thỏa mãn 4 điều kiện tương ứng. Doanh thu thuần được xác định sau khi trừ các khoản giảm trừ: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại.
- Chi phí và giá vốn: Chi phí phản ánh bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong kỳ. Hệ thống chi phí gồm giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh (chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp), chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Phương pháp tính giá xuất kho: Đề tài phân tích 4 phương pháp xác định trị giá vốn hàng xuất kho: Nhập trước - Xuất trước (FIFO), Nhập sau - Xuất trước (LIFO), Giá thực tế đích danh và Bình quân gia quyền (gồm bình quân cuối kỳ và bình quân sau mỗi lần nhập). Đồng thời, tác giả làm rõ phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ.
- Hình thức kế toán: Hệ thống hóa 4 hình thức ghi sổ áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC gồm: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả vận dụng các phương pháp nghiên cứu định tính và thu thập số liệu kế toán thực tế:
- Phương pháp thống kê: Tổng hợp các dữ liệu nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại đơn vị.
- Phương pháp thu thập, liệt kê số liệu: Thu thập số liệu trên chứng từ gốc, hóa đơn, bảng tổng hợp xuất nhập tồn, sổ chi tiết và sổ cái.
- Phương pháp phân tích: Phân tích kết cấu tài khoản, quy trình luân chuyển chứng từ và cách thức xử lý tài chính.
- Phương pháp so sánh: So sánh giữa nguyên tắc chuẩn mực kế toán hiện hành với quy trình xử lý thực tế tại doanh nghiệp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ
Chương 1 khái quát vai trò của công tác kế toán đối với nội bộ doanh nghiệp, nhà đầu tư, ngân sách nhà nước, các tổ chức tín dụng và nhà cung cấp. Tác giả phân tích kết cấu và quy trình hạch toán trên hệ thống tài khoản theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC:
| Tài khoản |
Tên tài khoản |
Nội dung phản ánh và nguyên tắc kết chuyển |
| TK 511 |
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ |
Gồm 4 tài khoản cấp hai: TK 5111 (hàng hóa), TK 5112 (thành phẩm), TK 5113 (dịch vụ), TK 5118 (khác). Không có số dư cuối kỳ, kết chuyển sang TK 911. |
| TK 521 |
Các khoản giảm trừ doanh thu |
Gồm: TK 5211 (chiết khấu thương mại), TK 5212 (hàng bán bị trả lại), TK 5213 (giảm giá hàng bán). Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ sang TK 511 để tính doanh thu thuần. |
| TK 632 |
Giá vốn hàng bán |
Phản ánh giá trị xuất kho của hàng hóa, sản phẩm tiêu thụ; các khoản trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Kết chuyển Nợ TK 911. |
| TK 642 |
Chi phí quản lý kinh doanh |
Theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, tài khoản này bao gồm: TK 6421 (chi phí bán hàng) và TK 6422 (chi phí quản lý doanh nghiệp). Cuối kỳ kết chuyển Nợ TK 911. |
| TK 515 / TK 635 |
Hoạt động tài chính |
TK 515 phản ánh doanh thu tiền lãi, cổ tức, chênh lệch tỷ giá. TK 635 phản ánh chi phí lãi vay, chiết khấu thanh toán cho người mua, lỗ bán ngoại tệ. |
| TK 711 / TK 811 |
Thu nhập khác và Chi phí khác |
Phản ánh các khoản thu, chi bất thường ngoài hoạt động kinh doanh (thanh lý TSCĐ, tiền phạt hợp đồng...). |
| TK 911 |
Xác định kết quả kinh doanh |
Tập hợp toàn bộ doanh thu, thu nhập thuần (Bên Có) và giá vốn, chi phí phát sinh trong kỳ (Bên Nợ) để xác định lãi/lỗ kết chuyển sang TK 421. |
Bên cạnh đó, chương này trình bày chi tiết trình tự ghi chép, đối chiếu chứng từ và luân chuyển mẫu sổ của 4 hình thức tổ chức sổ kế toán theo quy định chuẩn của Bộ Tài chính.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Cáp điện Đoàn Tiến
Trong chương này, tác giả làm rõ bức tranh tổng thể về đặc điểm hoạt động và mô hình tổ chức tại Công ty TNHH Cáp điện Đoàn Tiến:
- Thông tin doanh nghiệp: Thành lập ngày 30/11/2012 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng cấp; Mã số thuế: 0201684827; Vốn điều lệ đăng ký: 1.900.000.000 đồng (Một tỷ chín trăm triệu đồng); Người đại diện theo pháp luật / Giám đốc: Bùi Xuân Tiến; Địa chỉ trụ sở: Số 9B/33 Ngô Quyền, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.
- Ngành nghề và đặc điểm kinh doanh: Ngành nghề chính là buôn bán đồ điện, dây cáp điện các loại, lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp, thiết bị khai khoáng, máy công nghiệp, thiết bị phụ tùng cơ điện, hàng kim khí và dịch vụ vận tải, nâng cẩu hàng hóa. Thị trường phân phối chủ yếu tập trung tại Hải Phòng, Quảng Ninh và Hải Dương theo phương thức bán buôn và bán lẻ trực tiếp từ nguồn nhập khẩu hoặc đại lý cấp một.
- Cơ cấu tổ chức quản lý: Bộ máy quản lý được tổ chức theo mô hình đường thẳng (trực tuyến): Giám đốc điều hành toàn diện -> Phó Giám đốc phụ trách kỹ thuật -> 4 bộ phận nghiệp vụ gồm Phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật, Phòng Kinh doanh và Kho hàng.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Gồm 3 nhân sự thực hiện các chức danh: Kế toán trưởng, Kế toán viên tổng hợp và Thủ quỹ. Phòng kế toán áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
- Nghiệp vụ hạch toán thực tế: Khóa luận khảo sát chứng từ gốc và sổ sách thực tế tại công ty về việc lập Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, việc tính giá vốn hàng xuất, theo dõi tài khoản chi phí quản lý kinh doanh (TK 642), ghi nhận doanh thu và chi phí hoạt động tài chính, các khoản chi phí khác và các bút toán kết chuyển cuối kỳ sang TK 911 để tính thuế thu nhập doanh nghiệp và xác định lợi nhuận sau thuế.
Chương 3: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Cáp điện Đoàn Tiến
Từ các phân tích thực trạng ở Chương 2, Chương 3 đưa ra các đánh giá thực tế và hệ thống giải pháp:
- Đánh giá ưu điểm: Bộ máy quản lý gọn nhẹ, phù hợp quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ; công tác kế toán tuân thủ đúng biểu mẫu quy định của Bộ Tài chính theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; chứng từ kinh tế phát sinh được lập và lưu trữ tương đối đầy đủ.
- Đánh giá hạn chế:
- Doanh nghiệp vẫn thực hiện ghi chép sổ sách kế toán thủ công hoặc xử lý trên phần mềm bảng tính văn phòng đơn giản, chưa đưa phần mềm kế toán chuyên dụng vào quy trình hạch toán hàng ngày, làm giảm hiệu suất xử lý số liệu.
- Công tác theo dõi chi tiết doanh thu và giá vốn hàng bán chưa thực sự chặt chẽ, chưa lập sổ chi tiết bán hàng riêng biệt cho từng mặt hàng dây cáp và thiết bị điện, dẫn đến khó khăn trong việc quản trị biên lợi nhuận của từng chủng loại sản phẩm.
- Việc trích đóng các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn cho người lao động chưa được thực hiện đầy đủ theo quy định của pháp luật lao động, ảnh hưởng đến việc ghi nhận đúng chi phí nhân công và quyền lợi của nhân viên.
- Các giải pháp hoàn thiện do tác giả đề xuất:
- Ứng dụng phần mềm kế toán trong tổ chức tại công ty: Triển khai áp dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính nhằm tự động hóa việc nhập liệu, lập sổ sách và kết chuyển số liệu cuối kỳ.
- Hoàn thiện hệ thống sổ sách - lập sổ chi tiết bán hàng: Mở thêm hệ thống sổ chi tiết bán hàng để ghi chép cụ thể số lượng, đơn giá, thành tiền và giá vốn của từng giao dịch tiêu thụ.
- Theo dõi kết quả kinh doanh cho từng mặt hàng: Thiết lập quy trình phân bổ chi phí và tính toán lãi gộp, kết quả kinh doanh chi tiết theo từng nhóm mặt hàng chủ lực (cáp điện, đồ điện gia dụng, thiết bị công nghiệp).
- Hoàn thiện việc tham gia đóng bảo hiểm: Tiến hành ký hợp đồng lao động chính thức và trích nộp các khoản bảo hiểm bắt buộc theo đúng tỷ lệ luật định, tính toán đúng vào chi phí quản lý kinh doanh (TK 642).
Kết quả và đóng góp
Khóa luận tốt nghiệp đã hoàn thành các nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra, mang lại những giá trị thực tiễn:
- Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán tại Công ty TNHH Cáp điện Đoàn Tiến — một doanh nghiệp thương mại điển hình có vốn điều lệ 1,9 tỷ đồng tại Hải Phòng.
- Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh áp dụng cho khối doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, làm rõ cách thức xử lý tài khoản đặc thù (như tích hợp chi phí bán hàng và chi phí quản lý trên TK 642).
- Chỉ ra 3 điểm hạn chế thực tế trong khâu tổ chức kế toán của công ty (chậm ứng dụng phần mềm chuyên nghiệp, thiếu sổ chi tiết mặt hàng, chưa thực hiện đầy đủ trích đóng bảo hiểm) và xây dựng 4 giải pháp cụ thể gắn liền với điều kiện vận hành tại doanh nghiệp.
- Theo đánh giá của giảng viên hướng dẫn (ThS. Phạm Thị Kim Oanh), tác giả đã thể hiện tinh thần nghiên cứu nghiêm túc, bám sát các số liệu chứng từ thực tế của đơn vị thực tập, đưa ra các kiến nghị có tính ứng dụng để hoàn thiện công tác quản lý tài chính - kế toán tại công ty.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện dưới dạng báo cáo nghiên cứu tình huống (case study) đơn lẻ tại Công ty TNHH Cáp điện Đoàn Tiến; phạm vi dữ liệu tài chính thu thập phản ánh đặc thù kinh doanh thương mại vật tư điện của một doanh nghiệp nhỏ trên địa bàn Hải Phòng. Các số liệu kế toán phụ thuộc vào mức độ cung cấp thực tế của phòng kế toán tại thời điểm năm 2017.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC (văn bản thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa từ năm tài chính 2017 trở đi); phân tích sâu hơn về quản trị chi phí giá thành và phương pháp định giá bán cạnh tranh cho các dòng sản phẩm cơ điện công nghiệp.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp mẫu hình xây dựng cấu trúc khóa luận tốt nghiệp theo định hướng kế toán tài chính tại doanh nghiệp thương mại; minh họa phương pháp hệ thống hóa tài khoản, lập sơ đồ hạch toán chữ T và đối chiếu sổ sách kế toán.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Tham khảo quy trình tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn 3 người (Kế toán trưởng - Kế toán viên - Thủ quỹ), kỹ thuật hạch toán giá vốn theo các phương pháp bình quân gia quyền và cách thiết lập sổ theo dõi chi tiết doanh thu theo từng mặt hàng.
- Nội dung giá trị nhất: Phần lý luận chi tiết về nguyên tắc ghi nhận doanh thu, điều kiện trừ chiết khấu, phương pháp tính giá xuất kho và quy trình hạch toán tài khoản 642, 911 theo chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng chế độ kế toán nào làm căn cứ lý thuyết và thực tiễn?
Nghiên cứu sử dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, trong đó sử dụng tài khoản đặc trưng TK 642 "Chi phí quản lý kinh doanh" (chia thành TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp).
2. Công ty TNHH Cáp điện Đoàn Tiến có quy mô vốn và cơ cấu tổ chức ra sao?
Theo số liệu đăng ký trong khóa luận, công ty thành lập ngày 30/11/2012 với vốn điều lệ 1,9 tỷ đồng, do ông Bùi Xuân Tiến làm Giám đốc, đặt trụ sở tại số 9B/33 Ngô Quyền, quận Ngô Quyền, Hải Phòng. Bộ máy quản lý theo cơ cấu đường thẳng gồm Giám đốc, Phó Giám đốc kỹ thuật, 4 phòng ban/bộ phận (Kế toán, Kỹ thuật, Kinh doanh, Kho). Bộ máy kế toán gồm 3 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán viên tổng hợp và Thủ quỹ.
3. Khóa luận hệ thống hóa bao nhiêu phương pháp tính giá xuất kho của hàng hóa?
Khóa luận hệ thống hóa 4 phương pháp tính giá trị vốn hàng xuất kho: Phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO), Phương pháp Nhập sau - Xuất trước (LIFO), Phương pháp Giá thực tế đích danh và Phương pháp Bình quân gia quyền (bao gồm phương pháp tính bình quân cuối kỳ và phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập).
4. Những tồn tại chính nào trong công tác kế toán được tác giả chỉ ra tại công ty?
Tác giả xác định 3 tồn tại: (1) Doanh nghiệp chưa ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dùng trên máy tính; (2) Công tác theo dõi chi tiết doanh thu và giá vốn chưa chặt chẽ, chưa lập sổ chi tiết bán hàng cho từng mặt hàng; (3) Chưa thực hiện đầy đủ việc trích đóng các loại bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người lao động.
5. Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng được nêu trong khóa luận gồm những gì?
Theo lý thuyết kế toán được tác giả trình bày, doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện: doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Quỳnh Nga đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính. Bằng việc phân tích thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH Cáp điện Đoàn Tiến, đề tài đã phản ánh chân thực đặc thù tổ chức kế toán của một doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa tại Hải Phòng. Bốn nhóm giải pháp được đề xuất (ứng dụng phần mềm kế toán, hoàn thiện hệ thống sổ sách chi tiết, theo dõi kết quả kinh doanh theo mặt hàng và thực hiện chính sách bảo hiểm) mang tính khả thi cao, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại đơn vị.