Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, công tác kế toán giữ vai trò là công cụ quản lý kinh tế - tài chính then chốt, phục vụ điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp cũng như công tác kiểm soát của các cơ quan quản lý Nhà nước. Hệ thống kế toán Việt Nam không ngừng được điều chỉnh, bổ sung nhằm phù hợp với Luật Kế toán, các chuẩn mực kế toán (VAS) và thông lệ quốc tế, bảo đảm việc cung cấp thông tin tài chính trung thực, đầy đủ và kịp thời. Đối với các đơn vị sản xuất trực tiếp, việc tổ chức công tác kế toán một cách khoa học và hợp lý là điều kiện tiên quyết để quản lý hiệu quả nguồn lực, kiểm soát chi phí và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trong công tác điều hành tại Xí nghiệp Chế biến Lâm sản Bông Hồng – một đơn vị thành viên trực thuộc Công ty Cổ phần Lâm nghiệp 19 chuyên sản xuất các mặt hàng đồ gỗ xuất khẩu sang thị trường quốc tế, tác giả Nguyễn Ngọc Hân đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Xí nghiệp chế biến Lâm sản Bông Hồng".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua 3 nội dung:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
- Khảo sát và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Xí nghiệp Chế biến Lâm sản Bông Hồng.
- Đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Xí nghiệp Chế biến Lâm sản Bông Hồng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp (bao gồm tổ chức chứng từ, hệ thống tài khoản, hệ thống sổ kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ và lập báo cáo tài chính).
- Phạm vi không gian: Xí nghiệp Chế biến Lâm sản Bông Hồng (Địa chỉ: Số 01 La Văn Tiến, Khu vực 3, Phường Ghềnh Ráng, Thành phố Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định).
- Phạm vi thời gian: Khảo sát thực tế công tác kế toán tại đơn vị trong tháng 12/2021, sử dụng dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và báo cáo tài chính các năm 2019 và 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm, quy định pháp lý và nguyên tắc kế toán hiện hành của Việt Nam:
- Khung lý thuyết và văn bản quy phạm: Vận dụng các khái niệm và nguyên lý từ Giáo trình Tổ chức công tác kế toán (Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh), Giáo trình Nguyên lý kế toán (Học viện Tài chính) và Giáo trình Tổ chức hạch toán kế toán. Cơ sở pháp lý áp dụng bao gồm Luật Kế toán Việt Nam, hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, và Nghị định số 39/2021/NĐ-CP ngày 30/03/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (phân loại quy mô doanh nghiệp).
- Hệ thống lý thuyết về các hình thức sổ kế toán: Khóa luận phân tích 4 hình thức kế toán cơ bản gồm:
- Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái.
- Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.
- Hình thức kế toán Nhật ký chung.
- Hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ.
- Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập số liệu: Tiếp nhận số liệu kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự và hồ sơ kỹ thuật do Xí nghiệp cung cấp.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tham khảo giáo trình, văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành do Bộ Tài chính ban hành.
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi trực tiếp với cán bộ quản lý, nhân viên Phòng Kế toán – Tài chính và các bộ phận nghiệp vụ liên quan tại xí nghiệp.
- Phương pháp quan sát trực tiếp: Ghi nhận thực tế quy trình sản xuất, công tác luân chuyển chứng từ và thao tác ghi sổ trên hệ thống máy tính tại doanh nghiệp.
- Phương pháp phân tích - so sánh số liệu: Đánh giá biến động về lao động, tài sản cố định, doanh thu, chi phí và lợi nhuận qua các bảng biểu tổng hợp.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ Báo cáo tài chính năm 2019 và 2020, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hồ sơ lao động từ Phòng Tổ chức hành chính, hồ sơ kỹ thuật sản xuất từ Phòng Kỹ thuật và hệ thống chứng từ thực tế tại Phòng Kế toán – Tài chính của Xí nghiệp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận chung về tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp
Chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp, bao gồm các nội dung cốt lõi:
- Khái niệm và ý nghĩa: Tổ chức công tác kế toán là việc thiết lập mối quan hệ tương tác giữa đối tượng kế toán, phương pháp kế toán và bộ máy kế toán thông qua hình thức kế toán thích hợp nhằm phản ánh, kiểm soát toàn diện tài sản, nguồn vốn và quá trình sản xuất kinh doanh.
- Nguyên tắc và nhiệm vụ tổ chức kế toán: Phải tuân thủ Luật Kế toán, chuẩn mực kế toán; phù hợp chế độ, thể lệ quản lý tài chính Nhà nước; phù hợp đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, quy mô và địa bàn hoạt động; phù hợp trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ; bảo đảm nguyên tắc bộ máy gọn nhẹ, tiết kiệm và hiệu quả.
- Tổ chức vận dụng chế độ chứng từ kế toán: Trình bày quy định về việc lập, ký chứng từ, phân loại chứng từ bắt buộc và chứng từ hướng dẫn, chế độ hóa đơn bán hàng, chứng từ điện tử, quy trình kiểm tra xử lý và luân chuyển chứng từ. Đồng thời, chương 1 nêu rõ các mức thời hạn lưu trữ chứng từ theo luật định: tối thiểu 5 năm (chứng từ không dùng trực tiếp ghi sổ), tối thiểu 10 năm (chứng từ dùng trực tiếp ghi sổ, lập BCTC, biên bản kiểm kê, hồ sơ thanh tra), và lưu trữ vĩnh viễn (tài liệu có tính sử liệu, ý nghĩa kinh tế - quốc phòng).
- Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản và hình thức sổ kế toán: Phân tích quy định lựa chọn và mở tài khoản chi tiết cấp 2, cấp 3, cấp 4. Đi sâu phân tích đặc điểm, kết cấu hệ thống sổ, ưu điểm, nhược điểm và trình tự ghi sổ của 4 hình thức kế toán: Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chung và Nhật ký - Chứng từ.
- Tổ chức lập và công khai Báo cáo tài chính: Trình bày cấu trúc 4 biểu mẫu BCTC cơ bản (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Bản thuyết minh BCTC), thời hạn lập, trách nhiệm ký duyệt và các hình thức công khai BCTC theo luật định.
Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Xí nghiệp chế biến lâm sản Bông Hồng
Chương 2 phản ánh chi tiết về đơn vị khảo sát và phân tích toàn diện thực trạng công tác kế toán:
- Tổng quan về Xí nghiệp: Thành lập năm 1982 (tiền thân là Xưởng dịch vụ sản xuất và nhập khẩu lâm sản Bông Hồng thuộc Tổng công ty Dịch vụ sản xuất và xuất nhập khẩu lâm sản 2). Đến năm 2005, công ty chuyển đổi và Xí nghiệp trực thuộc Công ty Cổ phần Lâm nghiệp 19. Vốn điều lệ đạt trên 8,3 tỷ đồng; thuộc nhóm doanh nghiệp vừa theo Nghị định 39/2021/NĐ-CP.
- Đặc điểm hoạt động sản xuất và thị trường: Chuyên sản xuất đồ gỗ xuất khẩu (bàn xếp Wessex, bàn xoay tròn, ghế xếp Wessex, ghế tay vịn Bringhton, giường tắm nắng, xích đu, sản phẩm gỗ kết hợp nhôm/vải). Nguồn nguyên liệu gỗ nhập khẩu chiếm hơn 80% (từ Indonesia, Malaysia, Singapore, Thái Lan), phần còn lại khai thác nội địa (Gia Lai, Kon Tum, Lâm Đồng). Thị trường tiêu thụ chính là Châu Âu (Anh, Pháp, Đức, Hà Lan, Tây Ban Nha) cùng một số nước Châu Á, Châu Mỹ.
- Tình hình nguồn lực và kết quả sản xuất kinh doanh:
| Tiêu chí phân loại lao động |
Năm 2019 (Người) |
Tỷ trọng 2019 (%) |
Năm 2020 (Người) |
Tỷ trọng 2020 (%) |
Chênh lệch (+/-) |
Tỷ lệ tăng giảm (%) |
| Lao động trực tiếp |
365 |
84,88 |
375 |
83,33 |
+10 |
+2,74 |
| Lao động gián tiếp |
65 |
15,12 |
75 |
16,67 |
+10 |
+15,38 |
| Trình độ Đại học |
15 |
3,49 |
25 |
5,56 |
+10 |
+66,67 |
| Trình độ Cao đẳng, trung cấp |
9 |
2,09 |
11 |
2,44 |
+2 |
+22,22 |
| Công nhân kỹ thuật |
351 |
81,63 |
354 |
78,67 |
+3 |
+0,85 |
| Lao động phổ thông |
55 |
12,79 |
60 |
13,33 |
+5 |
+9,09 |
| Lao động Nam |
165 |
38,37 |
177 |
39,33 |
+12 |
+7,27 |
| Lao động Nữ |
265 |
61,63 |
273 |
60,67 |
+8 |
+3,02 |
| Tổng số lao động |
430 |
100,00 |
450 |
100,00 |
+20 |
+4,65 |
Về quy mô tài sản và nguồn vốn tính đến ngày 31/12/2020, tổng vốn kinh doanh của Xí nghiệp đạt 37.713 đồng (trong đó tài sản ngắn hạn là 35.432 đồng, tài sản dài hạn là 1.281 đồng; nợ phải trả là 25.836 đồng, vốn chủ sở hữu là 11.713 đồng). Nhà xưởng và vật kiến trúc có nguyên giá 7.959 đồng, thiết bị truyền dẫn có nguyên giá 1.463 đồng.
| Chỉ tiêu kết quả kinh doanh |
Năm 2019 (Đồng) |
Năm 2020 (Đồng) |
Tỷ lệ tăng/giảm (%) |
| Doanh thu thuần |
- |
177.636 |
+20,8% |
| Giá vốn hàng bán |
- |
138.681 |
+25,5% |
| Lợi nhuận gộp |
- |
38.393 |
+6,3% |
| Chi phí tài chính |
- |
- |
+222,2% |
| Trong đó: Chi phí lãi vay |
- |
741.093 |
+294,0% |
| Chi phí bán hàng |
- |
- |
+27,3% |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
- |
- |
-5,7% |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
- |
9.401 |
-21,3% |
| Tổng lợi nhuận trước thuế |
- |
9.299 |
-20,8% |
| Lợi nhuận sau thuế (LNST) |
- |
7.439 |
-20,8% |
- Đặc điểm tổ chức bộ máy và thực trạng nghiệp vụ kế toán:
- Mô hình tổ chức: Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung tại Phòng Kế toán – Tài chính, gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp (phụ trách chi phí, tính giá thành, tài sản cố định, thanh toán tiền lương và kiêm kế toán tiền mặt), Kế toán công nợ (theo dõi công nợ phải thu, phải trả), Kế toán nguyên vật liệu (theo dõi thu mua, nhập kho, tồn trữ vật tư), và Thủ quỹ (thu chi tiền mặt).
- Hình thức kế toán áp dụng: Áp dụng hình thức "Chứng từ ghi sổ" theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, thực hiện trên máy vi tính. Hệ thống sổ kế toán bao gồm: Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ, Sổ Cái, các Sổ/Thẻ kế toán chi tiết, Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính.
- Vận dụng chứng từ và quy trình luân chuyển: Đơn vị sử dụng chứng từ bắt buộc (Phiếu chi dưới 20 triệu đồng, Biên lai thu tiền) và các chứng từ hướng dẫn (Ủy nhiệm chi từ 20 triệu đồng trở lên, Phiếu nhập/xuất kho, Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, Tờ khai hải quan...). Xây dựng các sơ đồ luân chuyển chứng từ chuẩn hóa: Quy trình nhập kho qua 6 bước; Quy trình xuất kho qua 5 bước; Quy trình bán hàng qua 7 bước.
- Lưu trữ tài liệu kế toán: Tài liệu kế toán sau khi khóa sổ được lưu giữ 12 tháng tại phòng Kế toán – Tài chính, sau đó chuyển về kho kế toán lưu trữ phân loại theo năm.
- Đánh giá ưu điểm và hạn chế:
- Ưu điểm: Thực hiện đúng các chế độ chứng từ, tài khoản và biểu mẫu báo cáo theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; phân công công việc cụ thể cho từng vị trí; hệ thống chứng từ luân chuyển qua các phòng ban tương đối chặt chẽ.
- Hạn chế: Một số chứng từ tập hợp chưa kịp thời do quy trình luân chuyển giữa các khâu còn chậm hoặc do nhà cung cấp, khách hàng; chưa tổ chức riêng bộ phận và hệ thống báo cáo kế toán quản trị; chi phí tài chính (lãi vay) và chi phí bán hàng tăng cao làm giảm hiệu quả lợi nhuận.
Chương 3: Phương hướng và giải pháp để hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Xí nghiệp chế biến lâm sản Bông Hồng
Trên cơ sở phân tích thực trạng, chương 3 đề xuất định hướng và các giải pháp thực hiện:
- Định hướng phát triển của Xí nghiệp: Tăng cường mở rộng thị trường xuất khẩu, đa dạng hóa mẫu mã sản phẩm, nâng cao chất lượng chế biến gỗ, quản lý chặt chẽ nguồn vốn kinh doanh và cắt giảm chi phí trung gian.
- Các nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Nâng cao nhận thức và triển khai công tác kế toán quản trị: Xây dựng hệ thống thu thập thông tin quản trị chi phí, lập dự toán chi phí sản xuất và giá thành cho từng đơn hàng gỗ xuất khẩu.
- Hoàn thiện công tác lập và luân chuyển chứng từ: Rà soát quy trình luân chuyển chứng từ giữa phân xưởng, phòng cung ứng và phòng kế toán nhằm giảm thiểu thời gian chậm trễ; tăng cường kiểm tra tính hợp thức của chứng từ giao dịch thanh toán.
- Hoàn thiện việc vận dụng hệ thống tài khoản kế toán: Mở chi tiết các tài khoản cấp 2, cấp 3 đối với tài khoản nguyên vật liệu (TK 152), chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (TK 154), chi phí bán hàng (TK 641), và chi phí tài chính (TK 635) nhằm theo dõi sát sao từng chủng loại gỗ và các khoản mục lãi vay.
- Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán: Khai thác hiệu quả phần mềm kế toán trên máy tính, đồng bộ hóa việc nhập dữ liệu hàng ngày với việc kết xuất Sổ Cái và Bảng cân đối tài khoản, giảm thiểu ghi chép thủ công trùng lặp.
- Hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán: Lập bổ sung các báo cáo quản trị định kỳ phục vụ trực tiếp cho quyết định điều hành của Giám đốc xí nghiệp.
- Điều kiện thực hiện giải pháp: Phân tích các điều kiện hỗ trợ cần thiết từ phía các cơ quan quản lý Nhà nước (hoàn thiện khung pháp lý, hướng dẫn cụ thể về kế toán quản trị) và điều kiện triển khai nội bộ tại Xí nghiệp (nâng cao trình độ nhân viên kế toán, hiện đại hóa trang thiết bị tin học).
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và đưa ra các kết quả nghiên cứu cụ thể dựa trên số liệu thực tế tại đơn vị:
- Phân tích thực trạng tài chính và chi phí: Số liệu năm 2020 cho thấy doanh thu thuần của xí nghiệp tăng 20,8% (đạt 177.636 đồng), nhưng lợi nhuận sau thuế lại sụt giảm 20,8% (đạt 7.439 đồng). Khóa luận đã chỉ rõ nguyên nhân trực tiếp là do tốc độ tăng của giá vốn hàng bán (+25,5%) nhanh hơn tốc độ tăng doanh thu, kết hợp với chi phí tài chính tăng vọt 222,2% (trong đó chi phí lãi vay tăng 294%, đạt 741.093 đồng) và chi phí bán hàng tăng 27,3%.
- Đánh giá thực trạng cơ cấu nguồn vốn và lao động: Xác định cơ cấu tài sản nghiêng mạnh về tài sản ngắn hạn (35.432 đồng / tổng vốn 37.713 đồng) và nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn (25.836 đồng), tạo áp lực thanh toán cho đơn vị. Về nhân sự, tổng số lao động năm 2020 là 450 người (tăng 4,65% so với năm 2019), trong đó lao động trực tiếp chiếm 83,33%, công nhân kỹ thuật chiếm 78,67% và lao động nữ chiếm 60,67%.
- Chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ kế toán: Mô tả chi tiết mô hình bộ máy kế toán tập trung (5 nhân sự chủ chốt) và sơ đồ luân chuyển chứng từ thực tế gồm 6 bước nhập kho, 5 bước xuất kho và 7 bước bán hàng theo hình thức Chứng từ ghi sổ quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Đóng góp của khóa luận: Đề tài đã gắn kết chặt chẽ lý luận tổ chức kế toán doanh nghiệp với đặc thù sản xuất chế biến lâm sản xuất khẩu. Các giải pháp hoàn thiện hệ thống tài khoản chi tiết và luân chuyển chứng từ được xây dựng sát với điều kiện vận hành thực tế tại Xí nghiệp Chế biến Lâm sản Bông Hồng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi khảo sát số liệu thực tế của đề tài tập trung chủ yếu vào giai đoạn 2019 - 2020 và thời điểm khảo sát tháng 12/2021 tại một đơn vị trực thuộc (Xí nghiệp Chế biến Lâm sản Bông Hồng). Các phân tích về kế toán quản trị mới dừng lại ở mức độ đề xuất khung định hướng do đơn vị chưa thiết lập hệ thống báo cáo quản trị độc lập.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống định mức chi phí nguyên vật liệu và nhân công phục vụ công tác kế toán quản trị chi phí chi tiết cho từng hợp đồng gia công, sản xuất đồ gỗ xuất khẩu; nghiên cứu tối ưu hóa ứng dụng phần mềm kế toán tích hợp quản lý chuỗi cung ứng nguyên liệu ngoại nhập.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị kinh doanh, Tài chính doanh nghiệp; cũng như cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất chế biến gỗ và lâm sản xuất khẩu.
- Nội dung giá trị: Cung cấp tài liệu thực tế chi tiết về mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung, quy trình xử lý luân chuyển chứng từ kho - bán hàng và phương thức vận dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ trên máy vi tính theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trong doanh nghiệp ngành gỗ.
Câu hỏi thường gặp
1. Xí nghiệp Chế biến Lâm sản Bông Hồng đang áp dụng hình thức sổ kế toán nào và căn cứ pháp lý áp dụng là gì?
Xí nghiệp đang áp dụng hình thức kế toán "Chứng từ ghi sổ" theo quy định tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Việc ghi chép được thực hiện trên máy vi tính kết hợp lập các sổ kế toán tổng hợp (Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ, Sổ Cái) và hệ thống sổ, thẻ kế toán chi tiết.
2. Bộ máy kế toán của Xí nghiệp được tổ chức theo mô hình nào và gồm những vị trí chức danh nào?
Bộ máy kế toán của Xí nghiệp được tổ chức theo mô hình tập trung tại Phòng Kế toán – Tài chính, bao gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp (kiêm kế toán tiền mặt, theo dõi TSCĐ, tiền lương và tính giá thành), Kế toán công nợ, Kế toán nguyên vật liệu và Thủ quỹ.
3. Nguyên nhân chủ yếu nào khiến lợi nhuận sau thuế năm 2020 của Xí nghiệp giảm 20,8% dù doanh thu thuần tăng 20,8%?
Theo số liệu Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận sau thuế năm 2020 giảm 20,8% (đạt 7.439 đồng) là do: tốc độ tăng giá vốn hàng bán đạt 25,5% (nhanh hơn tốc độ tăng doanh thu thuần là 20,8%), chi phí bán hàng tăng 27,3%, và đặc biệt chi phí tài chính tăng 222,2% (trong đó chi phí lãi vay tăng tới 294%, đạt 741.093 đồng).
4. Quy trình luân chuyển chứng từ nhập kho vật tư tại Xí nghiệp được thực hiện qua những bước nào?
Quy trình nhập kho vật tư gồm 6 bước tuần tự: (1) Người giao hàng đề nghị nhập kho; (2) Ban kiểm nghiệm thực hiện kiểm tra số lượng, quy cách, chất lượng; (3) Phòng cung ứng hoặc bộ phận sản xuất lập Phiếu nhập kho; (4) Phụ trách phòng cung ứng ký duyệt; (5) Thủ kho nhận hàng, ghi số thực nhập, ký phiếu, ghi thẻ kho và chuyển phiếu cho kế toán; (6) Kế toán vật tư kiểm tra chứng từ, tính đơn giá, thành tiền, định khoản, ghi sổ và đưa vào lưu trữ.
5. Cơ cấu nguồn nguyên vật liệu đầu vào và thị trường xuất khẩu chính của Xí nghiệp có đặc điểm gì?
Nguồn nguyên liệu gỗ phục vụ chế biến của Xí nghiệp chủ yếu là gỗ ngoại nhập chiếm hơn 80% (từ Indonesia, Malaysia, Singapore, Thái Lan), phần còn lại khai thác trong nước từ các lâm trường Kon Tum, Gia Lai, Lâm Đồng. Thị trường tiêu thụ sản phẩm chính là các nước Châu Âu (Anh, Pháp, Hà Lan, Đức, Tây Ban Nha) bên cạnh thị trường Châu Á và Châu Mỹ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Ngọc Hân đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp, đồng thời phản ánh toàn diện thực trạng bộ máy kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán sổ sách tại Xí nghiệp Chế biến Lâm sản Bông Hồng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua phân tích số liệu tài chính, lao động và tài sản giai đoạn 2019 - 2020, đề tài đã chỉ rõ những điểm mạnh cũng như các bất cập trong kiểm soát chi phí và xử lý chứng từ tại đơn vị. Các giải pháp đề xuất về hoàn thiện hệ thống tài khoản chi tiết, ứng dụng kế toán quản trị và tối ưu hóa quy trình ghi sổ có tính ứng dụng thực tiễn cao đối với công tác quản trị tài chính của doanh nghiệp chế biến lâm sản xuất khẩu.