Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp xây dựng phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi công tác quản lý tài chính và tổ chức sản xuất phải đạt hiệu quả cao nhất để tối ưu hóa chi phí và bảo toàn nguồn vốn. Do đặc thù của ngành xây lắp — sản phẩm có giá trị lớn, kết cấu phức tạp, thời gian thi công kéo dài và phân tán theo địa bàn — việc kiểm soát chi phí sản xuất và tính toán giá thành công trình chính xác, kịp thời là căn cứ cốt lõi để nhà quản trị đưa ra các quyết định kinh doanh đúng đắn.

Đề tài "Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Phương Trang" được sinh viên Nguyễn Thị Hoa (Khoa Kế toán K43, Viện Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Hà Hồng Hạnh vào năm 2015.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề được xác định rõ:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ đặc điểm sản phẩm, quy trình công nghệ thi công và cơ chế phân cấp quản lý chi phí tại Công ty TNHH Phương Trang.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chung) và phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp tại đơn vị.
  3. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong mô hình kế toán hiện tại và đề xuất hệ thống giải pháp, ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán chi phí, tính giá thành cũng như biện pháp hạ giá thành sản phẩm.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Phương Trang và các công trường thi công trực thuộc, trong đó đi sâu khảo sát công trình điển hình là "Đường Ngã Ba Chè" (tại huyện Yên Định).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực tế phát sinh trong quý III/2014 (thời gian thi công công trình từ ngày 01/06/2014 đến ngày 31/08/2014; chuyên đề hoàn thành năm 2015).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề đặt nền tảng trên hệ thống chế độ kế toán doanh nghiệp và các phương pháp nghiên cứu thực địa kết hợp xử lý số liệu kế toán:

  • Khung quy định áp dụng: Công ty TNHH Phương Trang áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Hệ thống tài khoản hạch toán chi phí sử dụng tập trung qua Tài khoản 154 ("Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang") cùng các tiểu khoản:
    • TK 154.1: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT).
    • TK 154.2: Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT).
    • TK 154.3: Chi phí sử dụng máy thi công (CPMTC).
    • TK 154.7: Chi phí sản xuất chung (CPSXC).
  • Hình thức sổ kế toán và công nghệ xử lý: Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung (Mẫu S03a-DNN, S03b-DNN, S20-DNN) trên nền tảng phần mềm kế toán Fast Accounting, cho phép tự động kết xuất dữ liệu từ chứng từ gốc vào Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết tài khoản và Sổ Cái.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp thu thập chứng từ gốc: Thu thập phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT), phiếu nhập kho, bảng chấm công lao động thuê ngoài, hợp đồng giao khoán công việc, hóa đơn dịch vụ mua ngoài, biên bản nghiệm thu khối lượng xây lắp.
    • Phương pháp kế toán nghiệp vụ: Sử dụng phương pháp tài khoản đối ứng, phương pháp ghi chép sổ chi tiết - sổ tổng hợp, phương pháp tính giá thành trực tiếp (giản đơn).
    • Phương pháp phân tích, tổng hợp: So sánh đối chiếu chi phí thực tế với dự toán công trình, đánh giá quy trình luân chuyển chứng từ giữa ban điều hành công trường và phòng kế toán.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu kế toán thực tế quý III/2014 được cung cấp bởi Phòng Kế toán tài chính, Phòng Kỹ thuật và Ban chỉ đạo thi công công trình Đường Ngã Ba Chè của Công ty TNHH Phương Trang.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty TNHH Phương Trang

Chương 1 làm rõ các đặc trưng cơ bản về sản phẩm xây lắp, mô hình tổ chức thi công và phân quyền quản trị chi phí của công ty:

  • Danh mục sản phẩm và lĩnh vực hoạt động: Công ty hoạt động trong các lĩnh vực: xây dựng dân dụng, công nghiệp; giao thông (nâng cấp đê Nga Lĩnh, mở rộng Đường Ngã Ba Chè, khung biển cầu Hoàng Long); gia công kết cấu thép, gỗ, bê tông đúc sẵn; thương mại vật liệu xây dựng và vận tải đường bộ. Doanh thu xây lắp giữ vai trò chủ đạo.
  • Tính chất đặc thù của sản phẩm xây lắp: Sản phẩm mang tính đơn chiếc, quy mô kết cấu phức tạp, thời gian thi công kéo dài, diễn ra ngoài trời chịu ảnh hưởng trực tiếp của thời tiết. Điểm đặc thù là sản phẩm cố định tại vị trí xây dựng, trong khi máy móc, nhân lực và phương tiện phải di chuyển theo công trình. Giá bán sản phẩm được xác định trước theo giá dự toán trúng thầu hoặc hợp đồng giao nhận thầu.
  • Loại hình và quy trình công nghệ sản xuất: Sản xuất theo đơn đặt hàng. Quy trình công nghệ gồm 4 bước nối tiếp:
    1. Thiết kế biện pháp tổ chức thi công.
    2. Chuẩn bị nhân lực, nguyên vật liệu và máy móc thi công.
    3. Thi công các giai đoạn của dự án theo quy trình kiểm soát kỹ thuật.
    4. Nghiệm thu từng phần, nghiệm thu bàn giao và thanh lý hợp đồng.
  • Quy trình hoạt động tại các đội thi công: Doanh nghiệp duy trì 4 đội thi công trực thuộc. Trình tự thực hiện gồm: Tiếp nhận hồ sơ tài liệu $\rightarrow$ Lập biện pháp tổ chức thi công $\rightarrow$ Chuẩn bị mặt bằng, nhận bàn giao tim cốt $\rightarrow$ Tổ chức thi công $\rightarrow$ Theo dõi, báo cáo định kỳ hàng tháng.
  • Cơ chế quản lý chi phí giữa các bộ phận:
    • Giám đốc: Phê duyệt kế hoạch tài chính, dự toán thi công và kiểm soát chung báo cáo tài chính.
    • Phó Giám đốc: Điều hành sản xuất trực tiếp, chỉ đạo đấu thầu, duyệt mua vật tư, duyệt chi phí dưới 05 triệu đồng/lần và quản lý chính sách tiền lương.
    • Phòng Kỹ thuật: Lập dự toán, bóc tách khối lượng theo bản vẽ, kiểm tra tiến độ và giám sát chất lượng thi công.
    • Phòng Kế toán tài chính: Tập hợp chi phí thực tế, kiểm tra định mức chi phí, thực hiện tính giá thành và lập báo cáo quản trị.
    • Phòng Tổ chức hành chính & Phòng Kinh doanh: Tuyển dụng, điều phối lao động; khảo sát thị trường vật tư và thu mua vật tư giá cạnh tranh.

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Phương Trang

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình kế toán chi phí và tính giá thành qua nghiên cứu trường hợp cụ thể: Công trình Đường Ngã Ba Chè (thời gian thi công: 01/06/2014 – 31/08/2014; chủ đầu tư tạm ứng 30%, giữ lại 5% bảo hành):

                       QUY TRÌNH HẠCH TOÁN CHI PHÍ
  Chứng từ gốc (Phiếu xuất, Bảng lương, Hóa đơn...)
              Phần mềm Fast Accounting
  Sổ chi tiết TK 154                      Sổ Nhật ký chung
                    Sổ Cái TK 154
           Kết chuyển sang Giá vốn (TK 632)

1. Kế toán Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 154.1)

  • CPNVLTT chiếm tỷ trọng lớn nhất, từ 60% đến 70% tổng giá trị công trình.
  • Vật liệu chính gồm nhựa đường (phải qua thí nghiệm kiểm định chất lượng), cát, đá 4x6; vật liệu phụ gồm đinh, keo, ốc vít, xăng dầu.
  • Quy trình ghi sổ: Khi có nhu cầu, kỹ sư lập kế hoạch bóc tách, thủ kho lập Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT, 2 liên). Cuối tháng, kế toán nhập chứng từ vào phần mềm Fast Accounting để kết xuất Sổ chi tiết TK 154.1-NBC, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.
  • Số liệu hạch toán công trình Đường Ngã Ba Chè tháng 08/2014:
    • Số dư Nợ đầu kỳ: 304.763.921 đồng.
    • Phát sinh Nợ trong tháng (xuất nhựa, đá...): 290.134.491 đồng (điển hình Phiếu xuất PX497 ngày 06/08/2014: 110.650.891 đồng; PX538 ngày 12/08/2014: 179.483.600 đồng).
    • Kết chuyển sang TK 632 khi hoàn thành: 594.898.412 đồng.
    • Số dư cuối kỳ: 0 đồng.

2. Kế toán Chi phí nhân công trực tiếp (TK 154.2)

  • CPNCTT chiếm khoảng 15% - 20% giá trị công trình, không bao gồm tiền ăn ca và các khoản trích nộp BHXH, BHYT, KPCĐ.
  • Do công trình ở xa và các đội của công ty bận việc khác, doanh nghiệp ký "Hợp đồng thuê nhân công ngoài" (Hợp đồng số 205/HĐKCN ngày 01/06/2014) với nhóm 21 lao động địa phương do Kỹ sư Mai Ngọc Hùng phụ trách, Tổ trưởng Phạm Văn Mạnh đại diện.
  • Trả lương theo hình thức công nhật với đơn giá 120.000 đồng/công.
  • Số liệu hạch toán tháng 08/2014: Tổng số công trong Bảng chấm công là 500 công $\rightarrow$ Tổng tiền lương phải trả = $500 \times 120.000 = 60.000.000$ đồng.
    • Dư Nợ đầu kỳ: 142.040.000 đồng.
    • Phát sinh Nợ: 60.000.000 đồng (định khoản: Nợ TK 154.2-NBC / Có TK 334).
    • Kết chuyển sang TK 632 ngày 31/08/2014: 202.040.000 đồng.

3. Kế toán Chi phí sử dụng máy thi công (TK 154.3)

  • Gồm chi phí máy lu 10T, máy tưới nhựa, máy xúc, ô tô 10T... Đối với công trình Đường Ngã Ba Chè, do thiết bị nội bộ không đáp ứng kịp tiến độ, công ty thuê ngoài máy lu và máy tưới nhựa với tổng hợp đồng là 100.000.000 đồng.
  • Số liệu hạch toán tháng 08/2014:
    • Dư Nợ đầu kỳ: 59.000.000 đồng.
    • Chi phí thuê máy tháng 8 phát sinh: 41.000.000 đồng (Thuế GTGT đầu vào: 4.100.000 đồng theo hóa đơn/hợp đồng thuê, hạch toán Nợ TK 154.3: 41.000.000 đ; Nợ TK 1331: 4.100.000 đ; Có TK 3311: 45.100.000 đ).
    • Kết chuyển sang TK 632 ngày 31/08/2014: 100.000.000 đồng.

4. Kế toán Chi phí sản xuất chung (TK 154.7)

  • Bao gồm: Lương ban điều hành quản lý đội (kỹ sư, kỹ thuật viên), các khoản trích theo lương, chi phí dịch vụ mua ngoài (tiếp khách, điện thoại, điện nước công trường thanh toán qua tạm ứng của kỹ sư).
  • Công trình không phân bổ khấu hao TSCĐ nội bộ do thuê ngoài phần lớn máy móc và lao động.
  • Số liệu hạch toán tháng 08/2014:
    • Lương nhân viên quản lý đội: 29.738.000 đồng (Nợ TK 154.7 / Có TK 334.1).
    • Trích BHXH, BHYT, KPCĐ: 2.597.600 đồng (Nợ TK 154.7 / Có TK 338).
    • Chi phí tiếp khách bằng tiền mặt: 14.000.000 đồng (Nợ TK 154.7 / Có TK 1111).
    • Dư Nợ đầu kỳ: 50.653.000 đồng; Phát sinh Nợ trong tháng: 59.699.600 đồng.
    • Kết chuyển sang TK 632: 109.352.600 đồng (theo số liệu Sổ chi tiết TK 154.7).

5. Đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành

  • Đánh giá dở dang: Công ty tiến hành kiểm kê thực tế tại thời điểm dừng kỹ thuật hoặc cuối quý. Với công trình hoàn thành toàn bộ trong kỳ như Đường Ngã Ba Chè, số dư dở dang cuối tháng 08/2014 bằng 0.
  • Phương pháp tính giá thành: Áp dụng phương pháp trực tiếp (giản đơn). Toàn bộ chi phí sản xuất thực tế tập hợp theo từng khoản mục được kết chuyển trực tiếp vào giá vốn hàng bán (TK 632) khi bàn giao nghiệm thu công trình.
Khoản mục chi phí Dư đầu kỳ (ĐK) Phát sinh trong kỳ Tổng giá thành thực tế kết chuyển (TK 632)
Chi phí NVL trực tiếp (TK 154.1) 304.763.921 đ 290.134.491 đ 594.898.412 đ
Chi phí nhân công trực tiếp (TK 154.2) 142.040.000 đ 60.000.000 đ 202.040.000 đ
Chi phí máy thi công (TK 154.3) 59.000.000 đ 41.000.000 đ 100.000.000 đ
Chi phí sản xuất chung (TK 154.7) 50.653.000 đ 59.699.600 đ 109.352.600 đ
Tổng cộng giá thành xây lắp 556.456.921 đ 450.834.091 đ 1.006.291.012 đ

Chương 3: Một số ý kiến, đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Phương Trang

Dựa trên việc đánh giá thực trạng, tác giả chỉ ra các ưu - nhược điểm và đề xuất các giải pháp cụ thể:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Vận dụng đúng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ (QĐ 48/2006/QĐ-BTC); ứng dụng hiệu quả phần mềm Fast Accounting giúp giảm thiểu sai sót và đẩy nhanh tốc độ kết xuất sổ sách; quy trình kiểm tra chất lượng vật liệu (thí nghiệm nhựa) và nghiệm thu chặt chẽ.
    • Nhược điểm: Công tác kiểm soát chi phí nhân công thuê ngoài còn phụ thuộc lớn vào việc chấm công của kỹ sư công trường, tiềm ẩn rủi ro sai lệch; việc theo dõi chi phí máy thi công thuê ngoài và chi phí sản xuất chung chưa bóc tách triệt để các tiêu thức phân bổ chi tiết; chứng từ chi phí mua ngoài tại công trường xa trụ sở đôi khi chuyển về phòng kế toán bị chậm trễ.
  • Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành:
    • Hoàn thiện công tác lập và luân chuyển chứng từ ban đầu, chuẩn hóa mẫu biểu theo dõi tiến độ thi công và nhật ký máy thi công.
    • Tăng cường kiểm tra, đối chiếu chéo giữa Bảng chấm công, Hợp đồng giao khoán và Bảng thanh toán lương có chữ ký trực tiếp của người lao động thuê ngoài.
    • Hoàn thiện việc mở chi tiết các tài khoản cấp 2, cấp 3 của TK 154 để phân loại rành mạch chi phí phục vụ quản trị nội bộ.
  • Một số biện pháp nhằm hạ giá thành sản phẩm:
    • Tối ưu hóa khâu thu mua vật tư thông qua ký kết hợp đồng dài hạn với các nhà cung cấp uy tín để hưởng chiết khấu thương mại và hạn chế rủi ro biến động giá.
    • Nâng cao năng suất lao động bằng cách lựa chọn tổ đội thuê ngoài có tay nghề, bố trí ca kíp hợp lý để rút ngắn thời gian thi công.
    • Lập kế hoạch huy động máy thi công khoa học nhằm giảm chi phí thời gian chờ đợi máy rỗng và giảm thiểu chi phí thuê ngoài máy thi công giá cao.

Kết quả và đóng góp

  1. Tổng hợp đầy đủ số liệu hạch toán thực tế: Chuyên đề phản ánh chi tiết toàn bộ chu trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành công trình xây lắp giao thông (Đường Ngã Ba Chè) với tổng giá thành thực tế nghiệm thu bàn giao đạt 1.006.291.012 đồng.
  2. Minh họa quy trình kế toán máy: Trình bày hệ thống mẫu biểu thực tế gồm Phiếu xuất kho (02-VT), Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương thuê ngoài (HĐ 205/HĐKCN), trích Sổ chi tiết TK 154, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 154 trên phần mềm Fast Accounting.
  3. Đề xuất giải pháp gắn với thực tế: Đưa ra các giải pháp hoàn thiện hạch toán chi phí nhân công thuê ngoài, kiểm soát chi phí máy thi công và nâng cao hiệu quả quản lý chi phí xây lắp tại doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Chuyên đề tập trung khảo sát chủ yếu trên một công trình xây dựng đường giao thông cụ thể (Đường Ngã Ba Chè) trong quý III/2014, chưa bao quát hết tất cả các loại hình xây lắp dân dụng, xưởng công nghiệp hay mảng sản xuất cơ khí, gia công bê tông đúc sẵn khác của doanh nghiệp. Ngoài ra, nghiên cứu căn cứ trên chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC (văn bản hiệu lực tại thời điểm nghiên cứu năm 2015).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát công tác kế toán chi phí trên nhiều loại hình công trình khác nhau; nghiên cứu lộ trình cập nhật hệ thống kế toán theo các chế độ chuẩn mực mới hơn (như Thông tư 133/2016/TT-BTC) và phát triển chuyên sâu kế toán quản trị chi phí xây lắp.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp về mảng xây lắp, xây dựng cơ bản.
  • Nội dung giá trị nhất: Hệ thống chứng từ thực tế (phiếu xuất, bảng thanh toán lương khoán công nhật, mẫu sổ chi tiết tài khoản 154) và quy trình luân chuyển dữ liệu trên phần mềm kế toán Fast Accounting trong doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Phương Trang áp dụng chế độ kế toán nào và tập hợp chi phí trên tài khoản nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC. Toàn bộ chi phí sản xuất được tập hợp trên TK 154 ("Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang") và chi tiết thành các tài khoản: TK 154.1 (CPNVLTT), TK 154.2 (CPNCTT), TK 154.3 (CPMTC) và TK 154.7 (CPSXC).

2. Chi phí nhân công trực tiếp tại công trình Đường Ngã Ba Chè được tính toán và chi trả như thế nào?
Do công trình ở xa trụ sở, công ty ký Hợp đồng thuê nhân công ngoài số 205/HĐKCN với 21 lao động địa phương tại Yên Định. Hình thức trả lương là tính theo công nhật với đơn giá 120.000 đồng/công. Tháng 08/2014 thực hiện 500 công, tương ứng tổng tiền lương là 60.000.000 đồng.

3. Chi phí máy thi công tại công trình Đường Ngã Ba Chè phát sinh từ nguồn nào?
Do máy móc nội bộ của công ty không đáp ứng kịp tiến độ, công ty thuê ngoài máy lu và máy tưới nhựa với tổng giá trị hợp đồng là 100.000.000 đồng (tháng 08/2014 phát sinh chi phí chưa thuế là 41.000.000 đồng, thuế GTGT 4.100.000 đồng theo TK 3311).

4. Tổng giá thành sản xuất thực tế của công trình Đường Ngã Ba Chè khi bàn giao ngày 31/08/2014 là bao nhiêu?
Tổng giá trị chi phí sản xuất kết chuyển vào giá vốn (TK 632) khi bàn giao công trình là 1.006.291.012 đồng, bao gồm: CPNVLTT (594.898.412 đồng), CPNCTT (202.040.000 đồng), CPMTC (100.000.000 đồng) và CPSXC (109.352.600 đồng).

5. Công ty TNHH Phương Trang sử dụng phần mềm và hình thức sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung và xử lý dữ liệu trên phần mềm kế toán Fast Accounting.


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Hoa đã phản ánh hệ thống và trung thực thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH Phương Trang theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ (QĐ 48/2006/QĐ-BTC). Qua việc nghiên cứu trường hợp cụ thể tại công trình Đường Ngã Ba Chè, tác giả đã làm rõ quy trình thu thập chứng từ, hạch toán trên phần mềm Fast Accounting và kết chuyển giá thành sản phẩm xây lắp. Các nhận định về ưu - nhược điểm cùng nhóm giải pháp hoàn thiện hạch toán và biện pháp hạ giá thành được xây dựng sát với thực tế quản trị thi công xây lắp tại doanh nghiệp.