Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh đổi mới và hội nhập sâu rộng sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp sản xuất phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ thị trường và chịu sự chi phối trực tiếp của các quy luật kinh tế như quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh và quy luật giá trị. Để duy trì vị thế, bảo toàn vốn và phát triển bền vững, doanh nghiệp buộc phải thực hiện cơ chế tự chủ sản xuất kinh doanh, hạch toán kinh tế độc lập, lấy doanh thu bù đắp chi phí và tạo ra lợi nhuận phục vụ tái sản xuất mở rộng. Việc hạ thấp chi phí sản xuất và tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm là công cụ then chốt nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh. Tuy nhiên, tại nhiều doanh nghiệp sản xuất, công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành vẫn còn bộc lộ một số tồn tại, chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu thông tin cho công tác quản trị và kiểm soát chi phí.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, khóa luận tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu và hệ thống hóa lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
  2. Mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Nhựa Thiếu niên Tiền phong.
  3. Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Nhựa Thiếu niên Tiền phong.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Nhựa Thiếu niên Tiền phong (địa chỉ: Số 2 An Đà, Phường Lạch Tray, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích số liệu về tình hình sản xuất kinh doanh, thực trạng hạch toán kế toán của công ty trong giai đoạn 2009 - 2010; thời gian thực hiện khóa luận từ ngày 09/04/2011 đến ngày 28/07/2011.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý thuyết dựa trên các chuẩn mực, chế độ kế toán doanh nghiệp và lý luận quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất:

  • Khung pháp lý và chế độ áp dụng: Khóa luận căn cứ vào Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Bản chất kinh tế và mối quan hệ giữa chi phí và giá thành: Chi phí sản xuất được xác định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong một kỳ nhất định; giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí bỏ ra để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Mối quan hệ giữa chi phí và giá thành được biểu diễn qua phương trình cân đối: $$Z = D_{đk} + C - D_{ck}$$ (Trong đó: $Z$ là tổng giá thành sản phẩm hoàn thành; $D_{đk}$ là giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ; $D_{ck}$ là giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ; $C$ là tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ).
  • Hệ thống tài khoản kế toán: Sử dụng hệ thống tài khoản phản ánh chi phí theo quy định gồm:
    • Tài khoản 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
    • Tài khoản 622: Chi phí nhân công trực tiếp.
    • Tài khoản 627: Chi phí sản xuất chung.
    • Tài khoản 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (sử dụng trong phương pháp kê khai thường xuyên).
    • Tài khoản 631: Giá thành sản xuất (sử dụng trong phương pháp kiểm kê định kỳ).
  • Các phương pháp tính giá thành lý luận: Khóa luận hệ thống hóa các phương pháp tính giá thành gồm: phương pháp trực tiếp (giản đơn), phương pháp tổng cộng chi phí ($Z = Z_1 + Z_2 + ... + Z_n$), phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ, phương pháp liên hợp, phương pháp đơn đặt hàng, phương pháp phân bước (gồm kết chuyển song song và kết chuyển tuần tự), và phương pháp tính giá thành định mức.
  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang: Khóa luận trình bày 4 phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang: theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (hoặc nguyên vật liệu chính), theo sản lượng ước tính tương đương, theo 50% chi phí chế biến, và theo chi phí sản xuất định mức ($D_{ck} = C_{pđm} \times Q_{dd} \times H%$).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp hạch toán kế toán: Phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh: Phương pháp so sánh, phương pháp liên hệ số liệu.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu và mô tả: Kết hợp giữa phân tích lý luận với minh họa thực tế thông qua hệ thống bảng biểu, sơ đồ luân chuyển chứng từ và sổ sách kế toán.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2009 và năm 2010 của Công ty Cổ phần Nhựa Thiếu niên Tiền phong.
  • Dữ liệu thực tế: Hệ thống chứng từ ban đầu (phiếu xuất kho, bảng thanh toán lương, bảng trích khấu hao tài sản cố định), sổ chi tiết tài khoản, sổ cái các tài khoản chi phí và quy trình xử lý trên phần mềm kế toán BRAVO tại doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất

Chương này trình bày toàn diện các vấn đề lý luận nền tảng về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:

  • Bản chất, nội dung kinh tế và phân loại chi phí sản xuất: Phân loại theo yếu tố chi phí (chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền) và phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung). Ngoài ra còn nêu các cách phân loại theo quan hệ với quy trình công nghệ, tính chất biến đổi của chi phí.
  • Bản chất, chức năng và phân loại giá thành: Phân tích 2 chức năng cơ bản của giá thành là chức năng bù đắp chi phí và chức năng lập giá. Phân loại giá thành theo thời điểm tính (giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế) và theo phạm vi phát sinh (giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ).
  • Đối tượng hạch toán chi phí và đối tượng tính giá thành: Xác định ranh giới giữa nơi phát sinh/chịu chi phí và sản phẩm/lao vụ hoàn thành; phân biệt kỳ tính giá thành theo tháng hoặc theo chu kỳ sản xuất đơn hàng.
  • Phương pháp và trình tự hạch toán: Trình bày phương pháp tập hợp trực tiếp và phương pháp phân bổ gián tiếp theo công thức hệ số phân bổ: $$H = \frac{C}{T} \quad \text{và} \quad C_i = T_i \times H$$ (Trong đó $H$ là hệ số phân bổ, $C$ là tổng chi phí cần phân bổ, $T$ là tổng tiêu chuẩn phân bổ, $T_i$ là tiêu chuẩn của đối tượng $i$, $C_i$ là chi phí phân bổ cho đối tượng $i$).
  • Hình thức tổ chức sổ kế toán: Trình bày nguyên tắc, quy trình ghi sổ của 5 hình thức kế toán gồm Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Nhật ký - Chứng từ, Chứng từ ghi sổ và hình thức Kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Nhựa Thiếu niên Tiền phong

Chương này mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức, quy trình công nghệ và thực trạng hạch toán kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Lịch sử và cơ cấu hoạt động: Tiền thân là Nhà máy Nhựa Thiếu niên Tiền phong thành lập ngày 19/05/1960. Sau các mốc chuyển đổi theo Quyết định số 386/CN/TCLD ngày 29/04/1993 và Quyết định số 80/2004/QĐ-BCN ngày 17/08/2004 của Bộ Công nghiệp, đơn vị chuyển sang mô hình công ty cổ phần hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0203001195. Vốn điều lệ là 144 tỷ đồng.
  • Cơ cấu sản phẩm chủ lực:
    • Nhóm ống nhựa u.PVC, phụ tùng, keo dán, gioăng cao su.
    • Nhóm ống nhựa HDPE sản xuất từ nguyên liệu nhập khẩu (BOROUGE, DAELIM) trên dây chuyền thiết bị của Đức, Ý.
    • Nhóm ống nhựa chịu nhiệt PPR (triển khai từ năm 2004).
    • Nhóm phụ tùng định hình u.PVC và HDPE.
  • Quy trình công nghệ sản xuất: Gồm 2 quy trình công nghệ khép kín:
    • Quy trình 1 (Sản xuất ống nhựa cứng PVC, PEHD, máng điện, tôn nhựa sóng): Nguyên phụ liệu $\rightarrow$ Tạo nhiệt $\rightarrow$ Định hình $\rightarrow$ Ép đùn $\rightarrow$ Giàn lạnh $\rightarrow$ Cưa cắt (ống nhựa 4m/cây, tôn sóng 1,8m/tấm, máng điện 4m) $\rightarrow$ In chữ $\rightarrow$ Kiểm tra $\rightarrow$ Thành phẩm nhập kho.
    • Quy trình 2 (Sản xuất phụ tùng: cút, T, góc, keo dán...): Nguyên phụ liệu $\rightarrow$ Tạo nhiệt $\rightarrow$ Ép phun $\rightarrow$ Khuôn mẫu $\rightarrow$ Giàn lạnh $\rightarrow$ Kiểm tra, sửa bavia nhựa $\rightarrow$ Thành phẩm nhập kho (thông số và tên công ty được đúc nổi trực tiếp từ khuôn mẫu, không qua công đoạn in chữ rời).
  • Tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán:
    • Cơ cấu quản trị gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị (05 thành viên, nhiệm kỳ 5 năm), Ban Kiểm soát (từ 3 thành viên trở lên, có thành viên chuyên môn kế toán), Ban Giám đốc (Giám đốc, 01 Phó Giám đốc kinh doanh, Kế toán trưởng) và 8 phòng ban chức năng.
    • Phòng Kế toán tài chính gồm: Kế toán trưởng, Phó phòng, Thủ quỹ, Kế toán thanh toán, Kế toán tiêu thụ (phụ trách phân xưởng 2 và phân xưởng 3), Kế toán giá thành, Kế toán tài sản cố định, Kế toán vật liệu và huy động vốn.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ.
    • Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; nguyên vật liệu nhập kho tính theo giá gốc.
    • Thuế GTGT nộp theo phương pháp khấu trừ.
    • Khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng (máy móc thiết bị: 3 - 5 năm; nhà cửa vật kiến trúc: 5 - 10 năm; phương tiện vận tải: 6 năm).
    • Ứng dụng phần mềm Quản trị - Tài chính - Kế toán BRAVO vận hành theo nguyên tắc của hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ.

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Nhựa Thiếu niên Tiền phong

Trên cơ sở phân tích đối chiếu giữa lý luận hạch toán và thực tiễn sản xuất tại đơn vị, chương 3 tập trung vào các định hướng:

  • Hoàn thiện công tác tổ chức ghi nhận, tập hợp chi phí ban đầu nhằm phản ánh chính xác chi phí trực tiếp cho từng quy trình công nghệ sản xuất (ống nhựa và phụ tùng).
  • Tối ưu hóa tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung giữa các nhóm sản phẩm để đảm bảo giá thành phản ánh trung thực hao phí thực tế.
  • Tăng cường kiểm soát định mức tiêu hao nguyên vật liệu nhập khẩu và quản lý phế liệu thu hồi trong quá trình ép đùn, ép phun.
  • Hoàn thiện việc khai thác các chức năng tính toán tự động và liên kết sổ sách trên phần mềm kế toán BRAVO nhằm nâng cao tốc độ cung cấp thông tin giá thành cho công tác quản trị doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và làm rõ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Nhựa Thiếu niên Tiền phong trong giai đoạn 2009 - 2010:

Chỉ tiêu Năm 2009 (Triệu đồng) Năm 2010 (Triệu đồng) Mức tăng/giảm so với năm 2009 (Triệu đồng)
Doanh thu 1.954 2.414 +460
Lợi nhuận hoạt động kinh doanh 350 374 +24
Lợi nhuận sau thuế 303 320 +17

Các kết quả và đóng góp chính của đề tài bao gồm:

  • Hệ thống hóa quy trình công nghệ và hạch toán: Làm rõ mối quan hệ giữa đặc điểm công nghệ sản xuất liên tục (sản xuất ống nhựa) và công nghệ định hình gián đoạn (sản xuất phụ tùng) với phương pháp tập hợp chi phí trên các tài khoản 621, 622, 627 và tài khoản 154.
  • Đánh giá thực trạng ứng dụng phần mềm: Phân tích việc ứng dụng phần mềm BRAVO theo nguyên tắc hình thức Nhật ký - Chứng từ, chỉ ra quy trình luân chuyển chứng từ từ chứng từ gốc vào phần mềm đến khi kết xuất sổ chi tiết, sổ cái và lập bảng tính giá thành sản phẩm.
  • Đề xuất giải pháp thực tế: Đưa ra các giải pháp gắn liền với điều kiện vận hành cụ thể của đơn vị nhằm nâng cao độ chính xác trong công tác tính giá thành đơn vị sản phẩm ống nhựa u.PVC, HDPE, PPR và các loại phụ tùng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu khảo sát và phân tích thực trạng hạch toán chi phí chỉ giới hạn trong phạm vi hoạt động của Công ty Cổ phần Nhựa Thiếu niên Tiền phong trong giai đoạn 2009 - 2010. Do tính chất của một khóa luận tốt nghiệp đại học, góc độ tiếp cận chủ yếu dựa trên tài liệu thực tập và quan sát thực tế tại phòng Kế toán tài chính, chưa bao quát toàn diện các yếu tố kỹ thuật chuyên sâu tại tất cả các phân xưởng sản xuất.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu việc xây dựng hệ thống định mức chi phí tiên tiến cho các dòng sản phẩm nhựa kỹ thuật cao mới; nghiên cứu hoàn thiện phương pháp kế toán chi phí mục tiêu (Target Costing) và ứng dụng các phân hệ ERP chuyên sâu phục vụ quản trị chi phí chiến lược tại doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tham khảo cấu trúc, phương pháp nghiên cứu và cách trình bày một đề tài khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành kế toán sản xuất; đặc biệt là cách phân tích thực tế hạch toán chi phí và tính giá thành tại doanh nghiệp công nghiệp.
  • Người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất ngành nhựa, vật liệu xây dựng: Tham khảo mô hình phân bổ chi phí, quy trình luân chuyển chứng từ theo 2 quy trình công nghệ (ép đùn ống dài và ép phun phụ tùng định hình), cũng như kinh nghiệm tổ chức hạch toán trên phần mềm BRAVO theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (Quyết định 15/2006/QĐ-BTC).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Nhựa Thiếu niên Tiền phong áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Hình thức kế toán thực hiện trên máy vi tính thông qua phần mềm Quản trị - Tài chính - Kế toán BRAVO, được thiết kế vận hành theo nguyên tắc của hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ.

2. Quy trình sản xuất của công ty có đặc điểm gì và được chia thành những quy trình công nghệ nào?
Quy trình sản xuất của công ty là quy trình liên tục, khép kín từ khâu nguyên liệu đến thành phẩm, chu kỳ sản xuất ngắn. Công nghệ chia làm 2 quy trình: Quy trình 1 chuyên sản xuất sản phẩm có chiều dài liên tục (ống nhựa PVC, PEHD, máng điện, tôn sóng) qua công đoạn cưa cắt và in chữ rời; Quy trình 2 chuyên sản xuất phụ tùng lắp đặt (cút, T, ống nối, keo dán...) bằng phương pháp ép phun vào khuôn mẫu, chữ và số được đúc nổi trực tiếp từ khuôn.

3. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho, tính giá xuất kho và khấu hao tài sản cố định tại công ty được quy định như thế nào?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho; nguyên vật liệu nhập kho tính theo giá gốc và xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền. Thuế GTGT nộp theo phương pháp khấu trừ. Khấu hao tài sản cố định trích theo phương pháp đường thẳng (máy móc thiết bị từ 3 - 5 năm; nhà cửa, vật kiến trúc từ 5 - 10 năm; phương tiện vận tải 6 năm).

4. Cơ cấu tổ chức bộ máy Phòng Kế toán tài chính của công ty gồm những vị trí nào?
Phòng Kế toán tài chính của công ty gồm 8 vị trí chuyên trách: Kế toán trưởng, Phó phòng, Thủ quỹ, Kế toán thanh toán, Kế toán tiêu thụ (phụ trách các phân xưởng 2 và 3), Kế toán giá thành, Kế toán tài sản cố định (phụ trách phân xưởng cơ điện), và Kế toán vật liệu kiêm huy động vốn (phụ trách phân xưởng 1).

5. Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2010 của công ty thay đổi thế nào so với năm 2009?
Năm 2010, doanh thu của công ty đạt mức tăng trưởng thêm 460 triệu đồng so với mức 1.954 triệu đồng của năm 2009. Lợi nhuận hoạt động kinh doanh đạt 374 triệu đồng (tăng 24 triệu đồng) và lợi nhuận sau thuế đạt 320 triệu đồng (tăng 17 triệu đồng so với mức 303 triệu đồng của năm 2009).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đào Thị Chang đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC. Tác giả đã mô tả và phân tích chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Nhựa Thiếu niên Tiền phong, gắn liền với đặc thù của 2 dây chuyền công nghệ sản xuất ống nhựa và phụ tùng định hình trên phần mềm BRAVO. Các phân tích và đề xuất trong khóa luận cung cấp góc nhìn thực tiễn có giá trị tham khảo tốt cho sinh viên chuyên ngành kế toán và các cán bộ nghiệp vụ tại các đơn vị sản xuất công nghiệp.