CHƯƠNG 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài ‘Hoàn thiện trả lương tai Công ty Cổ phần Bibomart TM’. CHƯƠNG 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về trả lương trong doanh nghiệp. CHƯƠNG 3: Phân tích thực trạng trả lương tại Công ty Cổ phần Bibomart TM. CHƯƠNG 4: Đề xuất giải pháp hoàn thiện trả lương tại Công ty Cổ phần Bibomart TM.
4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƯƠNG 2: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TRẢ LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 2.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản về trả lương trong doanh nghiệp 2.1 Khái niệm tiền lương Tiền lương được quan niệm theo nhiều cách khác nhau. Trong nền kinh tế thị trường sức lao động được xem như là một thứ hàng hoá đặc biệt và tiền lương chính là giá cả của sức lao động, là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động tuân theo các quy luật của cơ chế thị trường.TS Phạm Công Đoàn (2012) thì tiền lương là: “giá cả sức lao động, được hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động dựa trên năng suất, chất lượng, hiệu quả lao động mà người lao động tạo ra tính đến quan hệ cung cầu về lao động trên thị trường và tuân thủ pháp luật Nhà nước”. Theo Tổ chức lao động quốc tế (ILO) tiền lương là: “sự trả công hoặc thu nhập; bất luận dùng danh nghĩa như thế nào, mà có thể biểu hiện bằng tiền và được ấn định bằng thoả thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động cho một công việc đã thực hiện hay sẽ phải thực hiện”. Các khái niệm trên đều mang một nội dung tiền lương là yếu tố chi phí đối với người sử dụng lao động và là thu nhập đối với người lao động.
Theo điều 55 của Bộ luật lao động “Tiền lương của người lao động do hai bên thoả thuận trong hợp đồng lao động và được trả theo năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc, mức lương của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định”. Tiền lương được tách thành 2 loại là tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế. Tiền lương danh nghĩa: là tiền mặt nhận được trên sổ sách sau hoàn thành môt khối lượng công việc nhất định. Tiền lương thực tế: biểu hiện bằng khối lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người lao động trao đổi được thông qua tiền lương danh nghĩa.
Ngày nay, người ta đã đi đến thống nhất về khái niệm tiền lương, dù cách diễn đạt về khái niệm này có thể có những điểm khác nhau, tuy nhiên trong bài khóa luận, tác giả sử dụng khái niệm về tiền lương như sau: “Tiền lương là giá cả sức lao động được hình thành thông qua sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động, phù hợp với quan hệ cung cầu sức lao động trong nền kinh tế thị trường, được trả theo năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc”.2 Khái niệm về quỹ lương Quỹ lương của một tổ chức/doanh nghiệp là: tổng số tiền mà tổ chức/doanh nghiệp sử dụng để trả lương cho người lao động làm việc trong tổ chức/doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định ([1, tr107] Nguồn: Bài giảng Trả Công Lao Động, BM Kinh Tế Nguồn Nhân Lực, Khoa Quản trị Nhân Lực, ĐH Thương Mại) 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trong quan hệ với quá trình sản xuất kinh doanh, kế toán phân loại quỹ tiền lương của doanh nghiệp thành hai loại cơ bản: - Quỹ lương chính: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm nhiệm vụ chính đã được quy định, bao gồm: tiền lương cấp bậc, các khoản phụ cấp thường xuyên và tiền thưởng trong sản xuất. - Quỹ lương phụ: Là tiền lương phải trả cho người lao động trong thời gian không làm nhiệm vụ chính nhưng vẫn được hưởng lương theo chế độ quy định như tiền lương trả cho người lao động trong thời gian nghỉ phép, thời gian đi làm nghĩa vụ xã hội, hội họp, đi học, tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất.3 Khái niệm về đơn giá tiền lương Khái niệm:“Đơn giá tiền lương là mức tiền lương dùng để trả cho người lao động khi họ hoàn thành một đơn vị sản phẩm hay công việc. Để tính đơn giá tiền lương một cách đúng đắn và công bằng thì phải căn cứ vào hai mặt số lượng và chất lượng lao động. Số lượng lao động thể hiện qua mức hao phí thời gian lao động dùng để sản xuất ra sản phẩm trong một khoảng thời gian theo lịch nào đó, ví dụ số giờ lao động trong ngày, số ngày lao động trong tuần hay trong tháng.
Đơn vị số lượng lao động chính là số thời gian lao động. Chất lượng lao động là trình độ lành nghề của người lao động được sử dụng vào quá trình lao động. Chất lượng lao động thể hiện ở trình độ giáo dục đào tạo, kinh nghiệm kỹ năng. Chất lượng lao động càng cao, thì năng suất lao động và hiệu quả làm việc cũng càng cao.
- Xác định quỹ tiền lương năm kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền lương. Quỹ tiền lương năm kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền lương được xác định theo công thức: Vkh= [ Lđb xTLmindn x (Hcb + Hpc) +Vvc ] x 12 tháng Trong đó: Lđb: Lao động định biên; TLmindn: Mức lương tối thiểu của doanh nghiệp lựa chọn trong khung quy định; Hcb: Hệ số lương cấp bậc công việc bình quân; Hpc: Hệ số các khoản phụ cấp lương bình quân được tính trong đơn giá tiền lương; Vvc: Quĩ tiền lương của bộ máy gián tiếp mà số lao động này chưa tính trong mức lao động tổng hợp.4 Khái niệm về trả lương Khái niệm: “Trả lương lao động là toàn bộ các giá trị mà doanh nghiệp trả cho người lao động thông qua mối quan hệ lao động”. Trả lương lao động đóng vai trò hêt sức quan trọng đảm bảo tái sản xuất sức lao động, kích thích người lao động làm việc nâng cao năng suất. Góp phần tạo lập, duy trì và phát triển đội ngũ, nâng cao năng lực nguồn nhân lực chất lượng cao.
6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Nội dung về trả lương trong doanh nghiệp 2.1 Chính sách trả lương 2.1 Nguyên tắc xây dựng chính sách trả lương trong doanh nghiệp Trả lương ngang nhau cho những lao động như nhau trong doanh nghiệp: Đây là nguyên tắc đảm bảo sự công bằng, tránh sự bất bình đẳng trong công tác trả lương. Nguyên tắc này phải được thể hiện trong các thang lương, bảng lương và các hình thức trả lương trong doanh nghiệp. Đảm bảo năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lương bình quân: Trong doanh nghiệp tiền lương là yếu tố chi phí sản xuất kinh doanh; nguyên tắc này đảm bảo cho doanh nghiệp có hiệu quả trong công tác sử dụng tiền lương làm đòn bẩy, thể hiện lên hiệu quả trong sử dụng chi phí của doanh nghiệp. Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa những người lao động trong các điều kiện khác nhau.2 Nội dung chính sách tiền luowg trong doanh nghiệp a) Tiền lương tối thiểu Theo Bộ lao động – Thương binh và xã hô ̣i.
Các văn bản quy định về chế độ tiền lương (2010). Nhà xuất bản Hà Nội: “tiền lương tối thiểu chính là mức lương thấp nhất mà người sử dụng lao động phải trả cho người lao động nhằm duy trì cuộc sống tối thiểu cho bản thân và gia đình người lao động đó. Mức lương tối thiểu chính là mức lương nền móng được pháp luật quy định và bắt buộc các người sử dụng lao động phải thực hiện. Các hành vi trả lương cho người lao động cho dù là sự thoả thuận của hai bên mà thấp hơn mức lương tối thiểu sẽ bị coi là bất hợp pháp và phải chịu một chế tài tương ứng.” Theo quy định của Tổ chức lao động quốc tế, thì “Các mức lương tối thiểu được ấn định là bắt buộc với người sử dụng lao động và những người lao động hữu quan, mức lương tối thiểu đó không thể bị hạ thấp bởi những người sử dụng lao động và những người lao động hữu quan dù là thoả thuận cá nhân hay bằng hợp đồng tập thể, trừ phi các nhà chức trách có thẩm quyền cho phép chung hoặc cho phép đặc biệt”.
Hiện nay, ngoài mức lương tối thiểu chung do nhà nước quy định thì còn có khái niệm mức lương tối thiểu theo ngành và theo vùng, mức lương tối thiểu doanh nghiệp. - Phương pháp xác định tiền lương tối thiểu: - Xác định tiền lương tối thiểu trên cơ sở nhu cầu tiêu dùng tối thiểu cho bản thân người lao động và có phần nuôi con. - Xác định tiền lương tối thiểu trên cơ sở tiền công trung bình trả cho lao động trên thị trường lao động. - Xác định mức tiền lương tối thiểu trên cơ sở khả năng chi trả của doanh nghiệp.
- Xác định mức tiền lương tối thiểu từ khả năng chi trả của nền kinh tế (GDP) và quỹ tiêu dùng dân cư. - Xác định mức tiền lương tối thiểu theo tốc độ trượt giá so với lúc thiết kế tiền lương lần trước. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com b) Hệ thống thang, bảng lương Khái niệm: thang lương dùng để xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lương theo trình độ lành nghề giữa những công nhân cùng nghề hoặc nhóm nghề giống nhau khi họ đảm nhiệm những công việc có mức độ phức tạp khác nhau. - Kết cấu thang bảng lương Mỗi thang lương gồm các bậc lương nhất định và các hệ số lương phù hợp với các bậc lương ấy.
Thông thường, số bậc của thang lương và hệ số lương giữa các bậc phụ thuộc vào đặc điểm sản xuất (mức độ phức tạp công việc, trình độ lành nghề công nhân, yếu tố trách nhiệm, điều kiện lao động). Thang lương theo NĐ 205/2004/NĐ-CP quy định có 21 thang lương, trong đó 13 thang lương có 7 bậc và 8 thang lương có 6 bậc. Thang lương được xác định theo ngành (hoặc nhóm ngành) kinh tế kỹ thuật, trong đó các nghề phải có tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật rõ ràng.