Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình tiền lương và các khoản trích theo lương trong công ty tnhh nobland việt nam

Tài liệu nghiên cứu Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình tiền lương và các khoản trích theo lương trong công, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Chuyên ngành

Kế Toán - Kiểm Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Báo cáo khóa luận tốt nghiệp

2019

91
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

NHẬN XÉT (Của giảng viên hướng dẫn)

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

0.5. Cấu trúc đề tài

0.6. Tính mới của đề tài

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ

1.1.1. Khái niệm về kiểm soát nội bộ

1.1.2. Sự cần thiết của kiểm soát nội bộ đối với doanh nghiệp

1.1.3. Các yếu tố cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ

1.1.3.1. Môi trường kiểm soát
1.1.3.2. Quy trình đánh giá rủi ro của đơn vị
1.1.3.3. Hệ thống thông tin liên quan đến việc lập và trình bày BCTC
1.1.3.4. Các hoạt động kiểm soát
1.1.3.5. Giám sát các kiểm soát

1.2. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

1.2.1. Các khoản trích theo tiền lương

1.2.2. Phân loại lao động

1.2.3. Phân loại theo trách nhiệm quản lý và trả lương

1.2.4. Phân loại theo chức năng công tác

1.2.5. Các hình thức chi trả lương

1.2.5.1. Hình thức trả lương theo thời gian
1.2.5.2. Hình thức trả lương theo sản phẩm

1.2.6. Nội dung của quỹ tiền lương

1.2.7. Nội dung của các khoản trích theo lương

1.3. KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

1.3.1. Quy trình kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

1.3.2. Quy trình kiểm soát nội bộ tiền lương và các khoản trích theo lương

1.3.3. Kiểm soát nội bộ quy trình chấm công

1.3.4. Kiểm soát quy trình tiền lương và các khoản trích theo lương

1.3.5. Kiểm soát quy trình trích các khoản theo lương

1.3.6. Kiểm soát nội bộ quy trình thanh toán lương

1.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ QUY TRÌNH TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG CÔNG TY TNHH NOBLAND VIỆT NAM

2.1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ TNHH NOBLAND VIỆT NAM

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty

2.1.2. Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty

2.1.2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty
2.1.2.2. Chức năng và nhiệm vụ

2.1.3. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

2.1.3.1. Cơ cấu tổ chức phòng kế toán
2.1.3.2. Chức năng và nhiệm vụ

2.1.4. Chính sách kế toán áp dụng tại công ty

2.1.4.1. Hình thức kế toán của công ty
2.1.4.2. Phương pháp tính thuế GTGT
2.1.4.3. Phương pháp tính khấu hao TSCĐ

2.2. THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ QUY TRÌNH TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH NOBLAND VIỆT NAM

2.2.1. Thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ tại công ty TNHH NOBLAND VIỆT NAM

2.2.1.1. Môi trường kiểm soát
2.2.1.2. Hệ thống kế toán
2.2.1.3. Thủ tục kiểm soát

2.2.2. Thực trạng kiểm soát nội bộ quy trình tiền lương và các khoản trích theo lương trong công ty TNHH Nobland Việt Nam

2.2.2.1. Kiểm soát nội bộ quy trình chấm công
2.2.2.2. Kiểm soát nội bộ quy trình tính lương và các khoản trích theo lương

2.2.3. Đánh giá thực trạng kiểm soát nội bộ quy trình tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Nobland Việt Nam

2.2.3.1. Những mặt tích cực của hệ thống kiểm soát nội bộ tại công ty TNHH Nobland Việt Nam
2.2.3.2. Những mặt hạn chế của hệ thống kiểm soát nội bộ tại công ty TNHH Nobland Việt Nam

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ QUY TRÌNH TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH NOBLAND VIỆT NAM

3.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện kiểm soát nội bộ quy trình tiền lương và các khoản trích theo lương

3.2. Giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ về tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Nobland Việt Nam

3.2.1. Hoàn thiện môi trường kiểm soát

3.2.2. Tăng cường thủ tục kiểm soát nội bộ về tiền lương và các khoản trích theo lương

3.2.2.1. Quy trình chấm công
3.2.2.2. Quy trình tính lương và các khoản trích theo lương
3.2.2.3. Quy trình trích và nộp bảo hiểm
3.2.2.4. Quy trình thanh toán lương

3.2.3. Hoàn thiện hệ thống kế toán

3.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Tóm tắt

I. Tổng quan về cải tiến hệ thống kiểm soát nội bộ tiền lương tại Nobland Việt Nam

Hệ thống kiểm soát nội bộ tiền lương tại công ty TNHH Nobland Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý tài chính và đảm bảo tính chính xác trong các khoản chi trả. Việc cải tiến hệ thống này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả quản lý mà còn giảm thiểu rủi ro tài chính. Để thực hiện điều này, cần có cái nhìn tổng quan về các yếu tố cấu thành và quy trình hiện tại của hệ thống kiểm soát nội bộ.

1.1. Khái niệm và vai trò của hệ thống kiểm soát nội bộ

Hệ thống kiểm soát nội bộ là một quy trình được thiết kế để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong các hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Nó giúp ngăn chặn gian lận và sai sót, đồng thời đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật.

1.2. Tại sao cần cải tiến hệ thống kiểm soát nội bộ tiền lương

Cải tiến hệ thống kiểm soát nội bộ tiền lương là cần thiết để nâng cao hiệu quả quản lý, giảm thiểu rủi ro tài chính và đảm bảo tính chính xác trong các khoản chi trả. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh công ty có quy mô lớn với số lượng nhân viên đông đảo.

II. Những thách thức trong hệ thống kiểm soát nội bộ tiền lương tại Nobland Việt Nam

Mặc dù hệ thống kiểm soát nội bộ tiền lương tại Nobland Việt Nam đã được thiết lập, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức cần được giải quyết. Những thách thức này có thể ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động và tính chính xác của các báo cáo tài chính.

2.1. Thiếu sót trong quy trình chấm công

Quy trình chấm công hiện tại còn nhiều thiếu sót, dẫn đến việc ghi nhận thời gian làm việc không chính xác. Điều này có thể gây ra sai lệch trong việc tính toán tiền lương và các khoản trích theo lương.

2.2. Rủi ro gian lận trong thanh toán lương

Rủi ro gian lận trong thanh toán lương là một vấn đề nghiêm trọng. Việc thiếu kiểm soát chặt chẽ có thể dẫn đến việc chi trả lương cho những nhân viên không có thực hoặc chi trả sai số tiền.

III. Phương pháp cải tiến hệ thống kiểm soát nội bộ tiền lương tại Nobland Việt Nam

Để cải tiến hệ thống kiểm soát nội bộ tiền lương, cần áp dụng một số phương pháp và giải pháp cụ thể. Những phương pháp này sẽ giúp nâng cao hiệu quả quản lý và giảm thiểu rủi ro tài chính.

3.1. Tăng cường quy trình chấm công

Cần thiết lập một quy trình chấm công rõ ràng và chính xác hơn, bao gồm việc sử dụng công nghệ thông tin để theo dõi thời gian làm việc của nhân viên. Điều này sẽ giúp giảm thiểu sai sót và gian lận.

3.2. Cải thiện quy trình thanh toán lương

Quy trình thanh toán lương cần được cải thiện bằng cách thiết lập các bước kiểm tra và xác nhận trước khi thực hiện thanh toán. Điều này sẽ giúp đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong các khoản chi trả.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Nobland Việt Nam

Việc áp dụng các phương pháp cải tiến hệ thống kiểm soát nội bộ tiền lương đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho công ty TNHH Nobland Việt Nam. Những kết quả này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả quản lý mà còn tạo ra sự tin tưởng từ phía nhân viên.

4.1. Kết quả từ việc cải tiến quy trình chấm công

Sau khi cải tiến quy trình chấm công, công ty đã ghi nhận sự giảm thiểu đáng kể trong các sai sót liên quan đến thời gian làm việc của nhân viên. Điều này đã giúp nâng cao tính chính xác trong việc tính toán tiền lương.

4.2. Tác động tích cực đến sự hài lòng của nhân viên

Cải tiến hệ thống kiểm soát nội bộ tiền lương đã tạo ra sự hài lòng cao hơn từ phía nhân viên. Họ cảm thấy yên tâm hơn về tính chính xác của các khoản chi trả và sự công bằng trong quy trình.

V. Kết luận và tương lai của hệ thống kiểm soát nội bộ tiền lương tại Nobland Việt Nam

Hệ thống kiểm soát nội bộ tiền lương tại Nobland Việt Nam cần tiếp tục được cải tiến để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của quản lý tài chính. Việc duy trì và phát triển hệ thống này sẽ giúp công ty hoạt động hiệu quả hơn trong tương lai.

5.1. Tầm quan trọng của việc duy trì hệ thống kiểm soát

Duy trì một hệ thống kiểm soát nội bộ vững mạnh là rất quan trọng để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong các hoạt động tài chính của công ty. Điều này sẽ giúp công ty phát triển bền vững trong tương lai.

5.2. Định hướng phát triển hệ thống kiểm soát nội bộ

Công ty cần có định hướng phát triển rõ ràng cho hệ thống kiểm soát nội bộ, bao gồm việc áp dụng công nghệ mới và cải tiến quy trình để đáp ứng nhu cầu quản lý tài chính trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt.

24/07/2025
Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình tiền lương và các khoản trích theo lương trong công ty tnhh nobland việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 GVHD: ThS Nguyễn Thị Thanh Thủy c) Kiểm soát về mặt vật chất: Là các kiểm soát bao gồm: - Bảo đảm an toàn vật chất của tài sản, bao gồm thuê nhân viên bảo vệ và sử dụng các phương tiện bảo đảm an toàn cho việc tiếp cận tài sản và hồ sơ tài liệu; Thẩm quyền truy cập vào chương trình máy tính và tệp dữ liệu. - Định kỳ kiểm đếm và so sánh số liệu thực tế với số liệu được ghi chép trong sổ kế toán (ví dụ, so sánh kết quả kiểm kê tiền mặt, chứng khoán và hàng tồn kho thực tế với sổ kế toán). Mức độ, phạm vi mà các kiểm soát về mặt vật chất nhằm ngăn ngừa việc trộm cắp tài sản có liên quan tới mức độ tin cậy của việc lập BCTC nên liên quan đến cả chất lượng kiểm toán, phụ thuộc vào việc tài sản có dễ bị mất cắp hay không. d) Phân nhiệm: Giao cho những người khác nhau chịu các trách nhiệm phê duyệt giao dịch, ghi chép giao dịch và bảo quản tài sản.

Việc phân nhiệm nhằm giảm cơ hội cho bất cứ cá nhân nào có thể vừa vi phạm và vừa che giấu sai phạm hoặc gian lận khi thực hiện nhiệm vụ.  Các nguyên tắc kiểm soát: Ba nguyên tắc chỉ đạo chung trong việc thiết lập hệ thống KSNB có hiệu quả là phân công, phân nhiệm; Bất kiêm nhiệp và Phê chuẩn, ủy quyền. Nguyên tắc phân công, phân nhiệm: Trong một tổ chức có nhiều người tham gia thì các công việc cần phải được phân công cho tất cả mọi người, không để trình trạng một số người làm quá nhiều việc trong khi một số khác lại không có người làm. Theo nguyên tắc này, trách nhiệm và công việc cần được phân loại cụ thể cho nhiều bộ phận và cho nhiều người trong bộ phận.

Việc phân công phân nhiệm rõ ràng tạo sự chuyên môn hóa trong công việc, sai sót ít xảy ra và khi xảy ra thường dễ phát hiện. SVTT: Nhóm sinh viên Trang | 12 CHƯƠNG 1 GVHD: ThS Nguyễn Thị Thanh Thủy Mục đích của nguyên tắc này là không để cho cá nhân hay bộ phận nào có thể kiểm soát được mọi mặt của nghiệp vụ. Khi đó, công việc của người này được kiểm soát tự động bởi công việc của một nhân viên khác. Phân công công việc làm giảm rủi ro xảy ra gian lận và sai sót, đồng thời tạo điều kiện nâng cao chuyên môn của nhân viên.

Ví dụ: Nếu doanh nghiệp giao toàn bộ công tác bán hàng cho một nhân viên từ khâu nhận phiếu đặt hàng, quyết định bán chịu, lập phiếu xuất kho và giao hàng, đến lập hóa đơn, ghi chép sổ sách kế toán, lập phiếu thu và nhận tiền… Nếu trong trường hợp nhân viên tính nhầm giá bán hay giao hàng với số lượng nhiều hơn… thì sự bất cẩn này sẽ gây thiệt hại cho doanh nghiệp. Mặt khác, có khả năng tạo cơ hội cho nhân viên đó thực hiện hành vi gian lận. Nguyên tắc bất kiêm nhiệm: Nguyên tắc này quy định sự cách ly thích hợp về trách nhiệm trong các nghiệp vụ có liên quan nhằm ngăn ngừa các sai phạm (nhất là sai phạm cố ý) và hành vi lạm dụng quyền hạn. Ví dụ: Trong tổ chức nhân sự không thể bố trí kiêm nhiệm các nhiệm vụ phê chuẩn và thực hiện, thực hiện và kiểm soát, ghi sổ và bảo quản tài sản.

Đặc biệt, trong những trường hợp sau, nguyên tắc bất kiêm nghiệm phải được tôn trọng: - Bất kiêm nhiệm trong việc bảo vệ tài sản với kế toán. - Bất kiêm nhiệm trong việc phê chuẩn các nghiệp vụ kinh tế với việc thực hiện các nghiệp vụ đó. - Bất kiêm nhiệm giữa việc điều hành với trách nhiệm ghi sổ. Nguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn: Để thỏa mãn các mục tiêu kiểm soát thì tất cả các nghiệp vụ kinh tế phải được phê chuẩn đúng đắn.

Trong một tổ chức, nếu ai cũng làm mọi việc thì sẽ xảy ra hỗn loạn, phức tạp. Phê chuẩn là biểu hiện cụ thể của việc quyết định và giải quyết một công việc trong phạm vi nhất định. Sự phê chuẩn được thực hiện qua 2 loại: SVTT: Nhóm sinh viên Trang | 13 CHƯƠNG 1 GVHD: ThS Nguyễn Thị Thanh Thủy - Phê chuẩn chung: Được thực hiện thông qua việc xây dựng các chính sách chung về những mặt hoạt động cụ thể cho các cán bộ cấp dưới tuân thủ. Ví dụ: Xây dựng và phê chuẩn bảng giá sản phẩm cố định, hạn mức tín dụng cho khách hàng.

- Phê chuẩn cụ thể: Được thực hiện cho từng nghiệp vụ kinh tế riêng biệt. Phê chuẩn cụ thể được áp dụng đối với những nghiệp vụ có số tiền lớn hoặc quan trọng, những nghiệp vụ không thường xuyên xảy ra. Giám sát các kiểm soát: a) Trách nhiệm quan trọng của Ban Giám đốc là thiết lập và duy trì KSNB một cách thường xuyên. Việc Ban Giám đốc giám sát các kiểm soát bao gồm việc xem xét liệu các kiểm soát này có đang hoạt động như dự kiến và liệu có được thay đổi phù hợp với sự thay đổi của đơn vị hay không.

Việc giám sát các kiểm soát có thể bao gồm các hoạt động như: KTV nội bộ đánh giá sự tuân thủ của nhân viên phòng kinh doanh đối với các quy định của đơn vị về hợp đồng bán hàng, bộ phận pháp lý giám sát sự tuân thủ các chuẩn mực đạo đức và chính sách hoạt động của đơn vị,. Việc giám sát cũng là để đảm bảo rằng các kiểm soát tiếp tục hoạt động một cách hiệu quả theo thời gian. b) KTV nội bộ hoặc nhân sự thực hiện những chức năng tương tự có thể tham gia vào việc giám sát các kiểm soát của đơn vị thông qua các đánh giá riêng rẽ. Thông thường, những người này cung cấp thông tin kịp thời, đều đặn về hoạt động của KSNB, và tập trung sự chú ý vào việc đánh giá tính hiệu quả của KSNB và trao đổi thông tin về các điểm mạnh, điểm yếu cũng như đưa ra các khuyến nghị để cải thiện KSNB.

c) Các hoạt động giám sát có thể bao gồm việc sử dụng thông tin có được qua trao đổi với các đối tượng ngoài đơn vị mà những thông tin đó có thể cho thấy các vấn đề hoặc các khu vực địa lý hoặc lĩnh vực kinh doanh cần được cải thiện. SVTT: Nhóm sinh viên Trang | 14 CHƯƠNG 1 GVHD: ThS Nguyễn Thị Thanh Thủy 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG. Tiền lương: Tiền lương là phần thu nhập của người lao động trên cơ sở số lượng và chất lượng lao động trong quá trình thực hiện công việc của bản thân người lao động theo hợp đồng đã thỏa thuận giữa chủ doanh nghiệp và người lao động.

Đối với doanh nghiệp thì tiền lương là một khoản chi phí sản xuất. Việc hạch toán tiền lương đối với doanh nghiệp phải thực hiện một cách đầy đủ, chính xác, hợp lý. Các khoản trích theo tiền lương: - Kinh phí công đoàn: là khoản được trích vào chi phí hoạt động của doanh nghiệp theo quy định để tạo nguồn kinh phí cho hoạt động của tổ chức công đoàn do công ty đóng. - Bảo hiểm xã hội: là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp 1 phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội do công ty lẫn người lao động đóng.

(Khoản 1 điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội) - Bảo hiểm y tế: là hình thức bảo hiểm bắt buộc để chăm sóc sức khỏe không vì mục đích lợi nhuận, do Nhà nước tổ chức thực hiện do công ty lẫn người lao động đóng(khoản điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế), nhằm bù đắp các chi phí khám chữa bệnh cho người lao động khi họ bị ốm đau, bệnh tật. - Bảo hiểm thất nghiệp: là hình thức bảo hiểm để chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi họ bị mất việc làm, hỗ trợ học nghề, tư vấn, giới thiệu việc làm và đóng bảo hiểm y tế cho người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp. (Điều 49, 50, 51, 54, 55 Luật Việc làm) SVTT: Nhóm sinh viên Trang | 15 CHƯƠNG 1 GVHD: ThS Nguyễn Thị Thanh Thủy 1. Phân loại lao động: 1.

Phân loại theo trách nhiệm quản lý và trả lương: - Lao động trong danh sách: là những lao động thường xuyên, có tên trong sổ đăng kí lao động của danh nghiệp (gồm cả số hợp đồng ngắn hạn và dài hạn). - Lao động ngoài danh sách: là những lao động tạm thời, mang tính thời vụ, không có tên trong sổ đăng kí lao động của doanh nghiệp. Cách phân loại này có tác dụng giúp cho nghiệp nắm được tổng số lao động của mình và lập kế hoạch tiền lương, theo dõi được tình hình sử dụng lao động và quản lý lao động một cách chặt chẽ dựa trên cơ sở mở sổ danh sách lao động (đối với lao động trong danh sách). Phân loại theo chức năng công tác: - Chức năng sản xuất chế biến: nhân công trực tiếp và nhân công gián tiếp + Nhân công trực tiếp: chính là những lao động tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm (công nhân sản xuất ở phân xưởng).

+ Nhân công gián tiếp: bao gồm những lao động phục vụ cho lao động trực tiếp hay tham gia gián tiếp vào quá trình sản xuất (quản đốc phân xưởng, công nhân bảo dưỡng máy móc…. - Chức năng lưu thông: bao gồm những lao động tham gia các hoạt động bán hàng, giới thiệu (tiêu thụ) sản phẩm, nghiên cứu thị trường, tiếp thị, chọn lọc đóng gói vận chuyển sản phẩm đi tiêu thụ. - Chức năng quản lý hành chính kế toán: bộ phận nhân viên tham gia vào quá trình quản lý điều hành doanh nghiệp (Ban giám đốc, nhân viên các phòng ban,…) - Ngoài ra còn có thể có một số lao động phục vụ trong các lĩnh vực khác mà tiền lương của họ sẽ do các quỹ hay nguồn kinh phí khác của doanh nghiệp đài thọ (nhân viên nhà trẻ, y tế, nhà ăn. …) Cách phân loại này giúp cho kế toán phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương vào các đối tượng chịu chi phí có liên quan một cách chính xác.

SVTT: Nhóm sinh viên Trang | 16 CHƯƠNG 1 GVHD: ThS Nguyễn Thị Thanh Thủy 1. Các hình thức chi trả lương: 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ