Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Khám phá cách hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ cho doanh nghiệp vừa và nhỏ qua luận văn thạc sĩ, nâng cao hiệu quả quản lý và phát triển bền vững.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thực sĩ

2011

86
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG TỔ CHỨC

1.1. KHÁI NIỆM VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ

1.2. CÁC BỘ PHẬN CẤU THÀNH HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ

1.2.1. Môi trường kiểm soát

1.2.1.1. Triết lý quản lý và phong cách điều hành của nhà quản lý
1.2.1.2. Cơ cấu tổ chức
1.2.1.3. Phương pháp ủy quyền
1.2.1.4. Sự tham gia của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát
1.2.1.5. Trình độ và phẩm chất của cán bộ nhân viên
1.2.1.6. Các chính sách về nguồn nhân lực
1.2.1.7. Sự trung thực và các giá trị đạo đức

1.2.2. Đánh giá rủi ro

1.2.3. Hoạt động kiểm soát

1.2.3.1. Phân chia trách nhiệm đầy đủ
1.2.3.2. Ủy quyền đúng đắn cho các nghiệp vụ và hoạt động
1.2.3.3. Bảo vệ tài sản vật chất và thông tin
1.2.3.4. Kiểm tra độc lập
1.2.3.5. Phân tích rà soát

1.2.4. Thông tin và truyền thông

1.3. CÁC LOẠI KIỂM SOÁT

1.3.1. Phân loại theo mục tiêu

1.3.1.1. Kiểm soát phòng ngừa
1.3.1.2. Kiểm soát phát hiện
1.3.1.3. Kiểm soát bù đắp

1.3.2. Phân loại theo phạm vi kiểm soát

1.3.2.1. Kiểm soát chung
1.3.2.2. Kiểm soát trực tiếp

1.4. CÔNG TÁC TỔ CHỨC HT KSNB TẠI DOANH NGHIỆP

1.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÁC CÔNG TY VỪA VÀ NHỎ

2.1. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

2.2. NỘI DUNG KHẢO SÁT

2.3. PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT

2.4. KẾT QUẢ KHẢO SÁT

2.5. CÁC BỘ PHẬN CẤU THÀNH CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ

2.5.1. Môi trường kiểm soát

2.5.2. Đánh giá rủi ro

2.5.3. Thông tin và truyền thông

2.6. CÁC LOẠI KIỂM SOÁT

2.6.1. Kiểm soát phòng ngừa

2.6.2. Kiểm soát phát hiện

2.6.3. Kiểm soát bù đắp

2.7. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHO CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

3.1. GIẢI PHÁP XÂY DỰNG CÁC BỘ PHẬN CẤU THÀNH CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ

3.1.1. Môi trường kiểm soát

3.1.2. Đánh giá rủi ro

3.1.3. Các hoạt động kiểm soát

3.1.4. Thông tin liên lạc

3.2. CÁC LOẠI KIỂM SOÁT

3.2.1. Kiểm soát phòng ngừa

3.2.1.1. Giải pháp cho quản lý quy trình mua hàng
3.2.1.2. Giải pháp cho quản lý quy trình bán hàng
3.2.1.3. Giải pháp cho quản lý tổ chức nhân sự
3.2.1.4. Giải pháp đề nghị cho việc quản lý các thông tin tài chính kế toán trên mạng máy vi tính
3.2.1.5. Giải pháp cho quản lý hàng tồn kho và tài sản cố định
3.2.1.6. Giải pháp cho quản lý công nợ
3.2.1.7. Giải pháp trong kiểm soát tiền mặt và tiền gửi ngân hàng
3.2.1.8. Giải pháp trong kiểm soát chi phí

3.2.2. Kiểm soát phát hiện

3.2.2.1. Giải pháp cho quản lý quy trình mua hàng
3.2.2.2. Giải pháp cho quản lý quy trình bán hàng
3.2.2.3. Giải pháp cho quản lý tổ chức nhân sự
3.2.2.4. Giải pháp đề nghị cho việc quản lý các thông tin tài chính kế toán trên mạng máy vi tính
3.2.2.5. Giải pháp cho quản lý hàng tồn kho và tài sản cố định
3.2.2.6. Giải pháp trong kiểm soát chi phí

3.2.3. Kiểm soát bù đắp

3.2.3.1. Giải pháp cho quản lý quy trình mua hàng
3.2.3.2. Giải pháp cho quản lý quy trình bán hàng
3.2.3.3. Giải pháp cho quản lý tổ chức nhân sự

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Cải Tiến Hệ Thống Kiểm Soát Nội Bộ Cho Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ

Hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) là một yếu tố quan trọng trong việc quản lý rủi ro và nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Việc cải tiến KSNB không chỉ giúp doanh nghiệp bảo vệ tài sản mà còn đảm bảo tính chính xác của báo cáo tài chính. Theo báo cáo COSO, KSNB bao gồm các chính sách, quy trình và thủ tục nhằm đạt được các mục tiêu về hiệu quả hoạt động, độ tin cậy của báo cáo tài chính và tuân thủ pháp luật.

1.1. Khái Niệm Hệ Thống Kiểm Soát Nội Bộ

Hệ thống KSNB được định nghĩa là quy trình do Hội đồng quản trị và các nhà quản lý thiết lập nhằm đảm bảo đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp. KSNB bao gồm các thành phần như môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro và các hoạt động kiểm soát.

1.2. Tầm Quan Trọng Của KSNB Đối Với Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ

Đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ, KSNB giúp giảm thiểu rủi ro và gian lận, đồng thời nâng cao hiệu quả hoạt động. Việc xây dựng một hệ thống KSNB hiệu quả là cần thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững.

II. Những Thách Thức Trong Việc Cải Tiến Hệ Thống Kiểm Soát Nội Bộ

Các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường gặp nhiều thách thức trong việc cải tiến KSNB. Những thách thức này bao gồm thiếu nguồn lực, sự không đồng bộ trong quy trình và sự thiếu nhận thức về tầm quan trọng của KSNB. Việc không đầu tư đúng mức vào KSNB có thể dẫn đến những rủi ro lớn trong hoạt động kinh doanh.

2.1. Thiếu Nguồn Lực Tài Chính Và Nhân Sự

Nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ không có đủ nguồn lực để đầu tư vào hệ thống KSNB. Điều này dẫn đến việc thiếu các công cụ và quy trình cần thiết để kiểm soát rủi ro hiệu quả.

2.2. Sự Không Đồng Bộ Trong Quy Trình Kiểm Soát

Sự không đồng bộ trong quy trình kiểm soát có thể gây ra những lỗ hổng trong KSNB. Các bộ phận khác nhau trong doanh nghiệp cần phải phối hợp chặt chẽ để đảm bảo tính hiệu quả của hệ thống.

III. Phương Pháp Cải Tiến Hệ Thống Kiểm Soát Nội Bộ Hiệu Quả

Để cải tiến KSNB, doanh nghiệp cần áp dụng các phương pháp như đánh giá rủi ro định kỳ, phân chia trách nhiệm rõ ràng và sử dụng công nghệ thông tin trong kiểm soát. Những phương pháp này giúp tăng cường tính hiệu quả và độ tin cậy của hệ thống.

3.1. Đánh Giá Rủi Ro Định Kỳ

Đánh giá rủi ro định kỳ giúp doanh nghiệp nhận diện và quản lý các rủi ro tiềm ẩn. Việc này cần được thực hiện thường xuyên để đảm bảo KSNB luôn phù hợp với tình hình thực tế.

3.2. Phân Chia Trách Nhiệm Rõ Ràng

Phân chia trách nhiệm rõ ràng giữa các bộ phận giúp ngăn chặn gian lận và sai sót. Mỗi nhân viên cần biết rõ vai trò và trách nhiệm của mình trong hệ thống KSNB.

IV. Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin Trong Kiểm Soát Nội Bộ

Công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc cải tiến KSNB. Việc áp dụng các phần mềm quản lý giúp doanh nghiệp theo dõi và kiểm soát các hoạt động một cách hiệu quả hơn. Công nghệ cũng giúp tăng cường tính minh bạch và giảm thiểu rủi ro.

4.1. Sử Dụng Phần Mềm Quản Lý Tài Chính

Phần mềm quản lý tài chính giúp doanh nghiệp theo dõi các giao dịch tài chính một cách chính xác và kịp thời. Điều này giúp nâng cao độ tin cậy của báo cáo tài chính.

4.2. Tăng Cường Bảo Mật Thông Tin

Bảo mật thông tin là một yếu tố quan trọng trong KSNB. Doanh nghiệp cần áp dụng các biện pháp bảo mật để bảo vệ dữ liệu và thông tin tài chính khỏi các mối đe dọa.

V. Kết Quả Nghiên Cứu Về Hệ Thống Kiểm Soát Nội Bộ Tại Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ

Nghiên cứu cho thấy rằng các doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể cải thiện hiệu quả hoạt động thông qua việc hoàn thiện KSNB. Các kết quả từ khảo sát cho thấy rằng những doanh nghiệp chú trọng đến KSNB thường có hiệu suất cao hơn và ít gặp rủi ro hơn.

5.1. Kết Quả Khảo Sát Tại Các Doanh Nghiệp

Khảo sát cho thấy rằng 70% doanh nghiệp vừa và nhỏ chưa có hệ thống KSNB hiệu quả. Điều này cho thấy cần có sự cải tiến đáng kể trong quản lý rủi ro.

5.2. Tác Động Của KSNB Đến Hiệu Suất Kinh Doanh

Doanh nghiệp có hệ thống KSNB tốt thường có khả năng phát hiện và ngăn chặn gian lận hiệu quả hơn, từ đó nâng cao hiệu suất kinh doanh.

VI. Kết Luận Và Tương Lai Của Hệ Thống Kiểm Soát Nội Bộ

Cải tiến hệ thống KSNB là một yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển bền vững. Trong tương lai, việc áp dụng công nghệ và các phương pháp quản lý hiện đại sẽ giúp nâng cao hiệu quả của KSNB. Doanh nghiệp cần nhận thức rõ tầm quan trọng của KSNB để đầu tư và phát triển hệ thống này.

6.1. Tương Lai Của Hệ Thống Kiểm Soát Nội Bộ

Hệ thống KSNB sẽ ngày càng trở nên quan trọng trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt. Doanh nghiệp cần liên tục cải tiến và cập nhật hệ thống để đáp ứng yêu cầu thực tiễn.

6.2. Đề Xuất Chính Sách Hỗ Trợ Doanh Nghiệp

Chính phủ và các cơ quan chức năng cần có chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ trong việc xây dựng và cải tiến KSNB, từ đó nâng cao tính cạnh tranh và hiệu quả hoạt động.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

27/07/2025
Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1, tác giả đã trình bày một số cở sở lý luận chung về hệ thống kiểm soát nội bộ theo mô hình của báo cáo COSO. Mô hình này sẽ được áp dụng làm cơ sở cho việc khảo sát và đánh giá thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Từ đó đưa ra các định hướng, giải pháp nhằm xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ. 1 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÁC CÔNG TY VỪA VÀ NHỎ 2.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI Theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 định nghĩa Doanh nghiệp vừa và nhỏ là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau: Quy mô Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa Tổng Số lao Tổng Số lao nguồn vốn động nguồn vốn động Khu vực I. Nông, lâm 20 tỷ đồng Dưới 200 Từ trên 20 Từ trên 200 nghiệp và thủy trở xuống người tỷ đồng đến người đến sản 100 tỷ đồng 300 người II. Công 20 tỷ đồng Dưới 200 Từ trên 20 Từ trên 200 nghiệp và xây trở xuống người tỷ đồng đến người đến dựng 100 tỷ đồng 300 người III. Thương 10 tỷ đồng Dưới 50 Từ trên 10 Từ trên 50 mại và dịch vụ trở xuống người tỷ đồng đến người đến 50 tỷ đồng 100 người Luận văn tập trung nghiên cứu hệ thống kiểm soát của các Doanh nghiệp vừa và nhỏ chủ yếu tại địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.

Tác giả lựa 1 chọn các công ty tại thành phố Hồ Chí Minh vì nơi đây tập trung khá nhiều các loại hình doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ và có thể đại diện mẫu. Hệ thống kiểm soát của các công ty khảo sát được tổ chức tùy theo cơ cấu và quy mô của từng công ty. Các công ty này thường có một cơ cấu tổ chức gồm các phòng chức năng chính như: Ban Giám Đốc Phòng tổ chức Phòng quản lý nhân sự Phòng kinh doanh Phòng thu mua Phòng kế toán sản xuất - Ban Giám Đốc: chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức, quản lý, điều hành; đồng thời sử dụng hiệu quả các nguồn lực của công ty. - Phòng tổ chức nhân sự: tổ chức tuyển dụng nhân viên; quản lý lưu trữ hồ sơ nhân viên, hợp đồng lao động; thiết lập các chính sách tiền lương và các khoản trích theo lương.

- Phòng kinh doanh: tổ chức mạng lưới phân phối, tiêu thụ sản phẩm; đề ra các chính sách đảm bảo mục tiêu tăng doanh thu và lợi nhuận của công ty. - Phòng thu mua: đảm bảo chuỗi cung ứng hàng hóa, vật tư, tài sản cho công ty. - Phòng kế toán: phản ánh chính xác, đầy đủ sự biến động tài sản và nguồn vốn tại doanh nghiệp; tiến hành ghi sổ và lập báo cáo tài chính đúng hạn. NỘI DUNG KHẢO SÁT 1 Luận văn tập trung khảo sát các yếu tố cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ theo mô hình COSO, từ đó có cái nhìn tổng thể về thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ của các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ.

Trên cơ sở khảo sát thực tế, trình bày những điểm mạnh và những điểm còn hạn chế của hệ thống kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp này, từ đó đưa ra các quan điểm, định hướng, giải pháp để xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ của Việt Nam. PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT Nghiên cứu tiến hành khảo sát 10 đơn vị có quy mô vừa và nhỏ. Việc khảo sát được tiến hành dưới hình thức điều tra thông qua bảng câu hỏi kết hợp phỏng vấn trực tiếp những người nắm giữ các vị trí chủ chốt của công ty như: kế toán trưởng, trưởng các bộ phận, kế toán tổng hợp. Nội dung bảng câu hỏi trình bày ở phần phụ lục.

KẾT QUẢ KHẢO SÁT Qua kết quả khảo sát tác giả trình bày những điểm mạnh và điểm còn hạn chế của hệ thống kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ của Việt Nam cụ thể như sau: 2. CÁC BỘ PHẬN CẤU THÀNH CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ 2.1 Môi trường kiểm soát Môi trường kiểm soát được hình thành và xây dựng bởi các cá nhân trong công ty đặc biệt là người đứng đầu. Nhưng thực tế kết quả khảo sát cho thấy người quản lý chưa chú tâm thật sự vào vấn đề kiểm soát vì họ cho rằng hoạt động của doanh nghiệp vẫn rất bình thường, họ chưa thấy được cái bất bình thường trong những hoạt động tưởng như bình thường đó. Nếu không có các biện pháp kiểm soát kịp thời, gian lận và sai sót tiếp diễn đến mức độ 1 nghiêm trọng, sẽ dẫn đến việc lúng túng không biết nên bắt đầu kiểm soát từ đâu và kiểm soát như thế nào.

Sự thông đồng của các nhân viên đã vô hiệu hóa các thủ tục kiểm soát. Đến lúc này chi phí để tái cấu trúc công ty là rất lớn và việc tái cấu trúc công ty không phải dễ thực hiện. Do đó, các nhà quản lý nên ý thức rằng khi đặt mục tiêu tăng trưởng cho công ty, song song xét về lâu dài cũng nên cân nhắc việc xây dựng một hệ thống kiểm soát nội bộ. Doanh nghiệp vừa và nhỏ thường có một cơ cấu tổ chức đơn giản và gọn nhẹ.

Việc một bộ phận phải giải quyết nhiều công việc của nhiều bộ phận là điều khó tránh khỏi. Chức năng và quyền hạn của từng bộ phận cũng không rõ ràng và cụ thể. Những văn bản quy định quá trình hoạt động của doanh nghiệp cũng như các văn bản mô tả chức năng các phòng ban và mối quan hệ giữa các phòng ban chưa được ban hành, có khi chỉ là những thỏa thuận miệng. Việc này dẫn đến các bộ phận đùn đẩy trách nhiệm lẫn nhau.

Một cơ cấu tổ chức và phương pháp ủy quyền chưa hợp lý không thể tạo được môi trường kiểm soát tốt. Khi công ty càng lớn mạnh thì yêu cầu kiểm soát cần được chú trọng hơn. Việc kiểm soát lúc này không phải là tập trung quyền lực vào một vài người như lúc trước mà nó cần được phân quyền một cách hệ thống cho từng bộ phận và từng người. Việc phân quyền này cần thực hiện một cách khoa học và hợp lý, đúng người đúng việc.

Trong thực tế rất nhiều công ty có đầy đủ các bộ phận và các trưởng bộ phận, nhưng họ lại không được phân qyền để giải quyết các vấn đề. Trong khi đó Tổng giám đốc ôm đồm rất nhiều việc, nhưng họ lại không đủ thời gian để giải quyết hết tất cả các việc liên quan. Khi đó công tác kiểm soát trong công ty hầu như không mạng lại hiệu quả như mong muốn. Ngân sách dùng cho việc tuyển dụng, đào tạo và trả lương thưởng cho nhân viên cũng rất hạn chế, kéo theo trình độ và kinh nghiệm của nhân viên 2 tuyển dụng được cũng có hạn chế nhất định.

Bên cạnh đó các quy trình và quy định hoạt động chưa được thiết kế và truyền đạt rộng rãi trong công ty, dẫn đến các nhân viên chưa hiểu rõ trách nhiệm và quyền hạn của họ trong bộ máy. Các giá trị đạo đức và sự trung thực chưa được các doanh nghiệp quy định bằng văn bản và có chế tài hợp lý. Khi nhân viên cấp dưới có những động cơ gian lận, họ lại không được hướng dẫn cụ thể và cố ý làm liều.2 Đánh giá rủi ro Như chúng ta đã biết các công ty vừa và nhỏ thường có số lượng nhân viên và nguốn vốn ít. Vì vậy loại hình doanh nghiệp này thường có 4 lực cản chính đối với sự phát triển, đó là vấn đề tiếp cận tài chính, tiếp cận thị trường, môi trường thương mại – đầu tư và hiệu quả - năng suất lao động.

Trên thực tế các doanh nghiệp này cần rất nhiều vốn để đầu tư mở rộng sản xuất, nhưng các doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện vẫn chưa nhận được nhiều ưu đãi về tín dụng, thậm chí nguồn vốn này còn có dấu hiệu co hẹp trong những giai đoạn kinh tế khó khăn. Bên cạnh đó, những khó khăn về đất sản xuất, thiếu thông tin và nguồn nhân lực, vẫn là bài toán nan giải, là khó khăn mang tính truyền thống với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam. Ngoài ra do cơ cấu trong doanh nghiệp nhỏ, nên việc phân chia trách nhiệm và hoạt động kiểm soát chưa được chú trọng. Nguyên tắc bất kiêm nhiệm bị vi phạm nghiêm trọng.

Hệ lụy sai sót, gian lận, biển thủ xảy ra là điều tất yếu.3 Các hoạt động kiểm soát Như trên đã nêu, các rủi ro bên ngoài doanh nghiệp như khả năng cạnh tranh thấp, nguồn vốn tài trợ eo hẹp, hạn chế về thông tin và tiến bộ khoa học công nghệ luôn là yếu tố làm cho các doanh nghiệp không đạt được các mục 2 tiêu mong muốn. Tuy nhiên ngoài những giải pháp thông thường như tìm kiếm nguồn tài trợ vốn chính từ kênh ngân hàng, nhận hợp đồng gia công lại cho các tập đoàn lớn của thế giới, các công ty này chưa có những định hướng rõ ràng để giảm thiểu rủi ro trong tương lai (như tìm kiếm nguồn tài trợ từ các quỹ đầu tư khác, liên kết với các công ty cùng chủng loại tạo thành các hiệp hội nghề nghiệp, nhằm thống nhất hoạt động và giá cả để tránh trường hợp cạnh tranh bất lợi cho nhau…) Về công tác kiểm tra kiểm soát hầu hết các doanh nghiệp được khảo sát chưa có quy trình hướng dẫn cụ thể các hoạt động tại công ty, hoặc tổ chức hệ thống kiểm soát nội bộ hay ban kiểm soát có tính độc lập và khách quan trong hoạt động. Nên việc kiểm soát lẫn nhau hay kiểm tra độc lập là không có.4 Thông tin và truyền thông Hiện nay hầu hết các doanh nghiệp vừa và nhỏ đều sử dụng máy tính cho công tác kế toán và quản lý. Việc quản lý thông tin trong đơn vị thể hiện qua các nội dung sau: - Chứng từ kế toán: về mặt chất lượng vẫn còn tồn tại nhiều chứng từ không đủ điều kiện theo quy định vẫn được duyệt chi: mua các vật liệu sửa chữa văn phòng như sơn, đinh ốc vít và một số vật tư mua lẻ tại các cửa hàng nhỏ đa số chỉ là bảng kê thông thường mà không có hóa đơn đỏ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ